Xem Nhiều 12/2022 #️ Ý Nghĩa Các Con Số Trong Tiếng Trung Quốc Là Gì ? Mật Mã Tình Yêu ⇒By Tiếng Trung Chinese / 2023 # Top 12 Trend | Drosetourmanila.com

Xem Nhiều 12/2022 # Ý Nghĩa Các Con Số Trong Tiếng Trung Quốc Là Gì ? Mật Mã Tình Yêu ⇒By Tiếng Trung Chinese / 2023 # Top 12 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Ý Nghĩa Các Con Số Trong Tiếng Trung Quốc Là Gì ? Mật Mã Tình Yêu ⇒By Tiếng Trung Chinese / 2023 mới nhất trên website Drosetourmanila.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Trong tiếng Trung, mỗi con số có một ý nghĩa khác nhau chúng được gọi chung là: Mật mã tình yêu hay Mật mã yêu thương. Bài viết này giới thiệu đến bạn đọc ý nghĩa các con số trong tiếng Trung bắt đầu bằng số 520 là gì ? 9420 là gì ?

520 nghĩa là gì?

Bắt đầu bằng 1 câu chuyện của Trung Quốc: Chàng trai và cô gái rất yêu mến nhau, tình trong như đã mặt ngoài con e. Khổ nổi chàng trai quá ư là nhát gan, nên chờ mãi không thấy chàng trai tỏ tỉnh cô gái cũng rất bực bội, nhưng không lẽ mình là con gái là đi mở lời trước.

Một hôm cô gái nói với chàng trai, hôm nay anh hãy đưa em về nhà bằng tuyến xe buýt số 520, nếu anh không làm vậy thì em với anh sẽ không bao giờ gặp nhau nữa. Chàng trai hoang mang lắm vì tuyến xe về nhà cô gái không phải là 520 nên cũng không biết có nên đưa về hay không? Mãi sau vô tình nghe được 1 thông tin trên radio, chàng trai mới hiểu ra và vội vã đưa cô gái về nhà trên tuyến xe 520 và tình yêu của họ đã có 1 kết thúc có hậu.

Ý nghĩa các con số từ 1 đến 10

Số 0: Bạn, em, … (như YOU trong tiếng Anh)

Số 1: Muốn

Số 2: Yêu

Số 3: Nhớ hay là sinh (lợi lộc)

Số 4: Người Hoa ít sử dụng con số này vì 4 là tứ âm giống tử, nhưng số 4 cũng có 1 ý nghĩa rất hay đó là đời người, hay thế gian.

Số 5: Tôi, anh, … (như I trong tiếng Anh)

Số 6: Lộc

Số 7: Hôn

Số 8: Phát, hoặc nghĩa là ở bên cạnh hay ôm

Số 9: Vĩnh cửu

9420 là gì trong tiếng Trung ? 520 là gì trong tiếng Trung ? 9277: Thích hôn hôn 7538: Hôn anh đi 5910: Anh chỉ cần em9420 = 就是爱你 jiù shì ài nǐ: Chính là yêu anh (em) 520: Anh yêu em. 530: Anh nhớ em. 520 999: Anh yêu em mãi mãi (vĩnh cửu). 520 1314: Anh yêu em trọn đời trọn kiếp (1314 nghĩa là 1 đời 1 kiếp) 51770: Anh muốn hôn em. (Sử dụng 2 số 7 để lịch sự, giảm nhẹ sự sỗ sàng) 51880: Anh muốn ôm em. 25251325: Yêu anh(em) yêu anh(em) mãi mãi yêu anh(em) 508: Tôi muốn phát(Tại sao nghĩa là tôi muốn phát? Vì số 5 trong tiếng Trung đọc là phát )

Người Trung Quốc có những có cách nói đồng âm thật là hay đúng không? Các bạn có biết vì sao họ lại có những mật mã yêu thương như vậy không? Chắc chắn đa số mọi người không biết đúng không?

Ví dụ như câu: ” 我爱你 wǒ ài nǐ: Anh yêu em ” = 521 ( wǔ èr yī ) trong đó wǔ đọc giống như wǒ , èr đọc giống như ài , yī thì lại đọc giống như nǐ . Cứ thế chúng ta có mật mã những con số yêu thương như vậy.

Chẳng phải người Việt Nam chúng ta cũng có cách nói như vậy hay sao.

Có 1 thời bạn bè mình vẫn thường trêu nhau như này “mày đúng là 6677 3508″(xấu xấu bẩn bẩn 3 năm không tắm) Còn bây giờ bạn nào ngại tỏ tình nói thẳng với người ta hay muốn nói lời yêu ngầm thì những con số này có ích với bạn đấy. Thử xem gấu của bạn đoán được tâm tư của bạn không ?

⇒ Bài viết nên xem:

Nguồn: chinese.com.vn Bản quyền thuộc về: Trung tâm tiếng Trung Chinese Vui lòng không copy khi chưa được sự đồng ý của tác giả

Ý Nghĩa Các Con Số Tiếng Trung: Mật Mã Tình Yêu 520, 9420… / 2023

Đầu tiên, các con số trên được gọi chung là: Mật mã tình yêu hay mật mã yêu thương. Tại sao lại như vậy? Vì hầu hết các số đều có ý nghĩa nói về tình yêu.

Đầu tiên, cùng tìm hiểu ý nghĩa các con số trong tình yêu.

Ý nghĩa các con số trong tiếng trung

520 là Anh yêu em. Tiếng Trung đọc là wǒ ài nǐ (我爱你 ). Ngoài ra 521 cũng có nghĩa tương tự.

Giải nghĩa: số 520 đọc là wǔ èr líng; 521 đọc là wǔ èr yī. Nghe gần đồng âm với wǒ ài nǐ (anh yêu em/em yêu anh).

520 được sử dụng rất nhiều trong giới trẻ. Vậy bạn đã biết 520 là gì rồi đúng không nào?

9420 là chính là yêu em. Tiếng trung đọc là Jiù shì ài nǐ (就是爱你).

Giải nghĩa: số 9420 đọc là jiǔ sì èr líng. Đọc gần giống Jiù shì ài nǐ (chính là yêu em).

Số 1314 là gì?

1314 là trọn đời trọn kiếp hay một đời, một kiếp. Tiếng Trung đọc là yīshēng yīshì (一生一世 )

Giải nghĩa: số 1314 đọc là yī sān yīsì. Đọc giống yīshēng yīshì (trọn đời trọn kiếp)

530 là anh nhớ em. Tiếng trung đọc là Wǒ xiǎng nǐ (我想你).

Giải nghĩa: số 530 đọc là wǔ sān líng. Gần âm với wǒ xiǎng nǐ (anh nhớ em).

930 là nhớ em hay nhớ anh. Tiếng trung đọc là hǎo xiǎng nǐ (好想你)

Giải nghĩa: số 930 đọc là jiǔ sān líng. Đọc lái của hǎo xiǎng nǐ (nhớ em/nhớ anh)

Số 9277 là gì?

9277 là thích hôn. Tiếng trung đọc là 就爱亲亲 (jiù ài qīn qīn).

Giải nghĩa: số 9277 đọc là jiǔ èr qīqī đồng âm với jiù ài qīn qīn (yêu và hôn).

9277 là mật mã tình yêu bằng số rất nổi tiếng. Còn có bài hát ở đây.

555 là hu hu hu. Tiếng trung đọc là wū wū wū (呜呜呜).

Giải nghĩa: số 555 đọc là wǔwǔwǔ đồng âm với wū wū wū (hu hu hu).

Số 8084 là gì?

8084 là em yêu.

Giải nghĩa: số 8084 viết giống BABY (em yêu).

Số 9213 là gì?

9213 là yêu em cả đời. Tiếng Trung đọc là Zhōng’ài yīshēng (钟爱一生).

Giải nghĩa: số 9213 đọc là jiǔ èr yī sān đọc lái giống Zhōng’ài yīshēng (yêu em cả đời).

910 là Chính là em. Tiếng trung đọc là Jiù yī nǐ (就依你).

Giải nghĩa: số 910 đọc là jiǔ yī líng đọc lái của Jiù yī nǐ (chính là em).

886 là tạm biệt. Tiếng trung đọc là bài bài lā (拜拜啦).

Giải nghĩa: số 886 đọc là bā bā liù đọc lái từ bài bài lā (tạm biệt).

837 là Đừng giận. Tiếng Trung đọc là Bié shēngqì (别生气).

Giải nghĩa: số 837 đọc là bā sān qī đọc lái từ bié shēngqì (đừng giận).

920 là chỉ yêu em. Tiếng trung đọc là Jiù ài nǐ (就爱你).

Giải nghĩa: số 920 đọc là jiǔ èr líng đọc lái từ Jiù ài nǐ (chỉ yêu em).

Số 9494 là gì?

9494 là đúng vậy, đúng vậy. Tiếng trung đọc là jiù shì jiù shì (就是就是).

Giải nghĩa: Số 9494 đọc là jiǔ sì jiǔ sì đọc lái từ jiù shì jiù shì (đúng vậy, đúng vậy).

88 là tạm biệt. Tiếng trung đọc là bài bài (拜拜).

Giải nghĩa: số 88 đọc là bā bā đọc lái từ bài bài (tạm biệt).

Số 81176 là gì?

81176 là bên nhau. Tiếng trung đọc là Zài yī qǐ le (在一起了).

Giải nghĩa: Số 81176 đọc là bā yīyī qī liù đọc lái từ Zài yī qǐ le (bên nhau).

Số 7456 là gì?

7456 là tức chết đi được. Tiếng trung được nói là qì sǐ wǒ lā (气死我啦).

Giải nghĩa: số 7456 đọc là qī sì wǔ liù đọc lái từ qì sǐ wǒ lā (tức chết đi được).

Các số còn lại

9240 là Yêu nhất là em – Zuì ài shì nǐ (最爱是你)

2014 là Yêu em mãi – ài nǐ yí shì (爱你一世)

9213 là Yêu em cả đời – Zhōng’ài yīshēng (钟爱一生)

8013 là Bên em cả đời – Bàn nǐ yīshēng (伴你一生)

81176 là Bên nhau – Zài yīqǐle (在一起了)

910 là Chính là em – Jiù yī nǐ (就依你)

902535 là Mong em yêu em nhớ em – Qiú nǐ ài wǒ xiǎng wǒ (求你爱我想我)

82475 là Yêu là hạnh phúc – Bèi ài shì xìngfú (被爱是幸福)

8834760 là Tương tư chỉ vì em – Mànmàn xiāngsī zhǐ wèi nǐ (漫漫相思只为你)

9089 là Mong em đừng đi – Qiú nǐ bié zǒu (求你别走)

918 là Cố gắng lên – Jiāyóu ba (加油吧)

940194 là Muốn nói với em 1 việc – Gàosù nǐ yī jiàn shì (告诉你一件事)

85941 là Giúp em nói với anh ý – Bāng wǒ gàosù tā (帮我告诉他)

7456 là Tức chết đi được – qì sǐ wǒ lā (气死我啦)

860 là Đừng níu kéo anh – Bù liú nǐ (不留你)

8074 là Làm em tức điên – Bǎ nǐ qì sǐ (把你气死)

8006 là Không quan tâm đến em – Bù lǐ nǐle (不理你了)

93110 là Hình như gặp em – Hǎo xiàng jiàn jiàn nǐ (好像见见你)

865 là Đừng làm phiền anh – Bié rě wǒ (别惹我)

825 là Đừng yêu anh – Bié ài wǒ (别爱我)

987 là Xin lỗi – Duìbùqǐ (对不起)

95 là Cứu anh – Jiù wǒ (救我)

898 là Chia tay đi – Fēnshǒu ba (分手吧)

Như vậy là kết thúc phần ý nghĩa con số trong tiếng trung. Tiếp theo, bạn có thể tra một vài số không có ở đây.

419 Là Gì? 520 Là Gì? 1314 Là Gì? Trọn Bộ Mật Mã Tình Yêu Tiếng Trung / 2023

419 là For One Night hay còn được gọi là tình một đêm. Ở Trung Quốc, số “419” là từ lóng của “tình một đêm” vì nó là từ đồng âm gần đúng của ” one night – một đêm”. Và điều đó làm cho ngày 19 tháng 4 trở thành một đêm hội ” tình một đêm” không chính thức của giới trẻ Trung Quốc. Có thể trong ngày 19/4 bạn sẽ nhận được tin nhắn như sau: “419 快乐!” (Xin chúc mừng 419!).

520 là anh yêu em! Và ngày 20/05 là ngày tình yêu của người Trung Quốc. Bạn có thắc mắc tại sao một con số đơn giản lại có thể ngang hàng với ngày Valentine với người Trung Quốc không?

Khi bạn viết ngày 20 tháng 5 bằng số, nó được viết 5,20. Khi bạn phát âm các số 5. ​​2. 0 trong tiếng Trung, 五 二零 wǔ èr líng, chúng phát âm rất gần với từ 我 爱 你 wǒ ài nǐ. Bạn thấy gì không? Chúng nghe không hoàn toàn giống nhau, nhưng chúng nghe khá giống nhau, và vậy là đủ! Tình yêu của người Trung Quốc dựa trên những từ và con số đồng âm với những ý nghĩa ẩn.

Ngày 20 tháng 5 là một ngày rất đặc biệt đối với người Trung Quốc vì họ kỷ niệm tình yêu vào ngày này! Đối với người Trung Quốc, Ngày 20/05 giống như ngày lễ tình nhân Valentine. Còn gì tuyệt vời hơn khi ở bên cạnh người bạn yêu vào lúc 5h20 phút sáng ngày 20/05?

1314 là gì?

1314 là suốt đời – suốt kiếp HAY trọn đời trọn kiếp. 1314 đại diện cho 一生一世 yīshēng yīshì (suốt đời).

Vì vậy nếu bạn nhắn cho đối phương 5201314 nghĩa là ” Anh yêu em suốt đời suốt kiếp” – thật lãng mạng phải không?

9420 là gì?

9420 nghĩa là: chính là yêu anh ( em) – It’s love you. 9420 trong tiếng Trung đọc là 就是爱你 – jiǔ sì èr phát âm gần giống với jiù shì ài nǐ.

Ngoài ra còn có 1 bài hát cùng tên là 9420 trong Album My First Song do ca sĩ Mạch Tiểu Đâu phát hàng năm 2018. Mời các bạn cùng nghe:

555 là gì?

555 là “hu hu hu” – tiếng khóc. Vì phát âm 555 trong tiếng trung là wūwūwū tương tự như hu hu hu

521 là gì?

521 là anh yêu em. 521 trong tiếng trung đọc là wǔ èr yī, từ này đọc gần như 520, vì vậy mà ý nghĩa của 521 và 520 là như nhau

930 là gì?

930 là nhớ em hay nhớ anh. 930 trong tiếng trung phát âm là jiǔ sān líng – đồng âm với hǎo xiǎng nǐ – 好想你

530 là gì?

530 là anh nhớ em. 530 trong tiếng trung phát âm là wǔ sān líng – đồng âm với wǒ xiǎng nǐ – 好想你

Ý nghĩa các con số trong tiếng trung

Tiếng Trung Quốc có nhiều từ đồng âm với số đếm, vì vậy người Trung Quốc lấy những số đó làm tiếng lóng trong một trường hợp.

Số 0 (bung ~ nǐ, hín): Bạn, tôi ,. (như bạn bằng tiếng Anh).

Số 1 (yao ~ Yao): Muốn.

Số 2 (èr ~ ài): Tình yêu.

Số 3 (series ~ xian / shēng): Nhớ hoặc sinh.

Số 4 (si ~ shì): Cuộc sống, thích.

Số 5 (wǔ ~ wǒ): Tôi, bạn, tôi ,. (như tôi trong tiếng Anh).

Số 6 (liù ~ lu): Lộc.

Số 7 (qī ~ jiē): Nụ hôn.

Số 8 (bā ~ fā / plan / table / ba): Chơi, ôm, ở, đi hoặc là hôn

Số 9 (jiǔ ~ jiǔ / qiú / jiù / shǒu): Sự vĩnh cửu.

Số 999 là mãi mãi

Tổng hợp đầy đủ nhất Mật Mã Tình Yêu và Tiếng Lóng bằng Số của Trung Quốc

Mỗi số có các ý nghĩa khác nhau và được các bạn trẻ ghép lại thành các câu có nghĩa. Chẳng hạn 419 trước 520 sau là gì? Nó sẽ có nghĩa là tình một đêm trước rồi tôi yêu bạn sau. Đại khái là như vậy

Và còn nhiều dãy số khác nữa, chỉ cần bạn hiểu rõ ý nghĩa các chữ số ở trên thì có thể sáng tạo ra nhiều câu có ý nghĩa lãng mạn khác Từ những thông tin trên, chắc hẳn bạn đã hiểu 419 là gì rồi phải không. Bên cạnh đó, Wiki Giới Trẻ còn giới thiệu đến các bạn ý nghĩa của các con số khác nữa. Hy vọng điều này sẽ giúp bạn có nhiều thông tin hơn trong cuộc sống. Hẹn gặp lại bạn ở các bài viết tiếp theo.

Ẩn Ý Đằng Sau Con Số 520 Là Gì? Ý Nghĩa Các Con Số Trong Tiếng Trung Có Thể Bạn Chưa Biết / 2023

Số 3 = 想, 生 : Nhớ, sinh (sinh lợi lộc)

Số 5 = 我 : Tôi, anh (tương đồng với I trong tiếng Anh, chỉ đối tượng là chủ thể).

Số 6 = 禄, 牛, /溜 : Lộc (tài lộc) hay lời khen 牛 (giỏi, cừ lắm), cũng có thể là nhạo báng 溜 (chuồn đi, kém quá…). Trong game LOL bên Trung thường nói 666 – có thể là 牛牛牛 – Khen ai đó chơi rất cừ. Nhưng đôi khi cũng là nhạo báng, cười chê – 溜溜溜.

Số 8 = 发 / 抱 : Phát, ôm. Con số thường được dùng trong giới kinh doanh với nghĩa là phát. Làm ăn phát đạt.

Số 9 = 就, 久 : Thì, chính là, vĩnh cửu. Số 9 với nghĩa vĩnh cửu được dùng nhiều nhất.

Ý nghĩa 520 là gì? 520 có nguồn gốc là một từ lóng được cộng đồng mạng Trung Quốc sử dụng làm lối tắt để bày tỏ tình cảm.

Số 520 (五 二零) khi phát âm trong tiếng Trung Quốc là wǔ’ èr líng nghe tương tự, gần âm wǒ ài nǐ (我 爱 你) . Do đó, số 520 đại diện cho Anh yêu em (我 爱 你).

Theo thời gian, số 520 bắt đầu được liên kết với ngày 20 tháng 5 (5,20) và do đó ngày tình yêu trực tuyến của Trung Quốc đã ra đời. Vì Trung Quốc có cách ghi ngày tháng năm ngược với Việt Nam nên vào ngày 20 tháng 5, được viết với số là 5,20 và đó cũng là một ngày vô cùng ý nghĩa khi mọi người trên khắp Trung Quốc tôn vinh tình yêu và bày tỏ tình yêu của họ.

Nhiều đôi tình nhân trẻ chọn đăng ký kết hôn trong ngày này. Vào ngày 20 tháng 5 trên khắp các thành phố của Trung Quốc, các văn phòng chính phủ được thành lập để cấp giấy chứng nhận kết hôn có hàng dài các cặp vợ chồng trẻ háo hức được làm quen.

Nếu như 520 dùng rất thông dụng và gần như ai ai đều biết thì 502 lại khá ít người biết. Nếu chàng trai nào mà nghe được cô gái nói với mình, nhắn cho mình số 502 thì là một điều bất ngờ đó. Không biết nên vui hay lo lắng đây nhỉ các chàng trai! Vậy thì 502 thực ra chính là gì?

502 có nghĩa là Em có thai rồi, là một đứa con trai (我怀孕了,是个男孩) ! Bạn hiểu điều gì xảy ra rồi đó. Chuẩn bị tinh thần nha.

Giải nghĩa cụ thể như sau:

5 = 我 (tôi, tớ), 0 = 怀孕了 (có thai rồi), 2 = 儿 (con trai).

Đấy nên nếu gặp em nào nói như thế thì chắc là xong rồi. Và đây cũng chỉ là một cách giải thích dựa trên phát âm tương đối giống nhau giữa cách đọc các chữ số ghép với các từ. Cho nên đôi khi người gửi tin nhắn 502 chỉ đùa với bạn thôi. Ngoài ra thì các bạn trẻ bây giờ cũng diễn giải con số với nhiều ý nghĩa khác thú vị hơn nữa. Tiếp tục xem những con số có ý nghĩa hay ho phía dưới nào.

520 = 五分钟+两个人的事情=零. Có ý nghĩa là tình cảm diễn ra nhanh chóng trong 5 phút, câu chuyện của 2 người cuối cùng cũng bằng 0. Thế nên 520 chỉ là yêu đương là giả mà thôi. Còn 502 mới là thật sự (có thai mới là sự thật).

Ý nghĩa các con số đặc biệt trong tiếng Trung

Ví dụ như câu ”我爱你 wǒ ài nǐ: Anh yêu em” = 521. Cứ thế chúng ta có mật mã những con số yêu thương như vậy.

Số 555 có nghĩa để chỉ việc khóc huhuhu. Vì số 555 đọc là wū wū wū nghe đồng âm với tiếng khóc huhuhu vậy đó.

8084 có nghĩa là Em yêu. Vì số 8084 viết giống BABY (em yêu).

Giải nghĩa các số mật mã tình yêu trong tiếng Trung 521, 250, 1314520, 25251325

Mật mã 521: 我愿意,我爱你: Anh nguyện ý, anh yêu em.

Mật mã 5201314: 我爱你一生一世: Anh yêu em một đời một kiếp.

Mật mã 2020, 5201314: 爱你爱你,我爱你一生一世: Yêu em, yêu em, anh yêu em một đời một kiếp.

Mật mã 2020, 5211314: 爱你爱你,我愿意一生一世: Yêu em, yêu em, anh nguyện ý yêu em trọn đời trọn kiếp.

Mật mã 2019, 520 (21) 1314: 爱你已久(依旧),我爱你(愿意)一生一世: Yêu em từ lâu (đã lâu), anh yêu em (sẵn sàng) trọn đời trọn kiếp.

Mật mã 2014, 520 (21) 1314: 爱你一世,我爱你(愿意)一生一世: Yêu em trọn đời, anh yêu em (nguyện ý) trọn đời trọn kiếp.

Mật mã 2013: 爱你一生: Yêu anh suốt đời.

Mật mã 596: 我走了: Anh đi rồi!

Mật mã 456: 是我啦: Là anh đây mà.

Mật mã 7998: 去走走吧: Đi dạo đi.

Mật mã 53770: 我想亲亲你: Anh muốn hôn em.

Mật mã 1392010: 一生就爱你一人: Kiếp này chỉ yêu một mình em.

Mật mã 594184: 你我就是一辈子: Em và anh chính là trọn đời.

Mật mã 220225: 爱爱你爱爱我: Yêu yêu em yêu yêu anh.

Mật mã 584520: 我发誓我爱你: Anh thề, anh yêu em.

Mật mã 1314920: 一生一世就爱你: Một đời một kiếp chỉ yêu em (mãi mãi chỉ yêu mình em).

Mật mã 594230: 我就是爱想你: Anh chính là nhớ em.

Mật mã 360: 想念你: Nhớ em.

Mật mã 2010000: 爱你一万年: Yêu em 1 vạn năm.

Mật mã 259695: 爱我就了解我: Yêu anh thì hãy hiểu anh.

Mật mã 74839: 其实不想走: Thật ra không muốn rời đi.

Mật mã 20999: 爱你久久久: Yêu em dài lâu.

Mật mã 5871: 我不介意: Anh không để bụng đâu.

Mật mã 829485: 被爱就是幸福: Được yêu là hạnh phúc

Mật mã 7758520: 亲亲我吧 我爱你: Hôn anh đi, anh yêu em.

Mật mã 912: 就要爱: Muốn được yêu.

Mật mã 1314520: 一生一世我爱你: Một đời một kiếp anh yêu em.

Mật mã 25251325: 爱我爱我一生爱我: Yêu anh, yêu anh, trọn kiếp yêu anh.

Mật mã 930: 好像你: Rất nhớ em.

Mật mã 250: 二百五: Đồ ngốc.

Trong tiếng Trung còn hay dùng AMW với nghĩa là Có thể gặp gỡ nhưng không thể cưỡng cầu (可遇不可求). Ý nghĩa chỉ một người có thể thích bạn nhưng đối với bạn mà nói chỉ là một người có thể gặp chứ không thể cầu mong gì hơn.

Bạn đang xem bài viết Ý Nghĩa Các Con Số Trong Tiếng Trung Quốc Là Gì ? Mật Mã Tình Yêu ⇒By Tiếng Trung Chinese / 2023 trên website Drosetourmanila.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!