Top 4 # Ý Nghĩa Vạch Kẻ Đường Màu Vàng Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 2/2023 # Top Trend | Drosetourmanila.com

Ý Nghĩa Vạch Kẻ Đường Màu Vàng

Vạch kẻ đường màu vàng để làm gì, và có gì khác với vạch màu trắng không?

Vạch sơn giao thông màu vàng cũng tương tự như vạch màu trắng về chức năng. Chúng dùng làm vạch kẻ đường hoặc mép vỉa hè, và đều là một loại tín hiệu giao thông. Dùng để báo hiệu cho người đi đường về một thông điệp nào đó, chẳng hạn như: đi thẳng, khu vực người đi bộ…

Hệ thống vạch kẻ đường được chia làm 2 nhóm, tương ứng với đường có tốc độ xe chạy trên 60km/h và từ 60 km/h trở xuống.

Ta sẽ bắt đầu với những vạch vàng cho đường cho phép tốc độ thấp…

Vạch kẻ đường màu vàng – Tốc độ dưới 60 km/h.

Với đường cho phép tốc độ không quá 60 km/h, chỉ có 3 loại vạch sơn vàng sau:

1. Vạch số 1.4 xác định Khu vực cấm dừng VÀ cấm đỗ xe. Là vạch liên tục màu vàng, rộng 10cm, được kẻ ở mép đường hay trên mép vỉa hè. Có thể dùng độc lập không cần biển “Cấm dừng đỗ xe”.

Lưu ý: vạch liền này không cấm xe đè qua (lấn vạch)

2. Vạch số 1.10 xác định Khu vực cấm đỗ xe: vạch kẻ đường màu vàng đứt quãng, rộng 10 cm, dài 1m, cách nhau 1m. Được kẻ ở mép mặt đường hay trên mép vỉa hè. Vạch này có thể được áp dụng độc lập, không cần biển “Cấm đỗ xe”.

3. Vạch 1.17 quy định nơi dừng của phương tiện giao thông công cộng (xe buýt) hoặc nơi tập kết taxi. Đây vạch màu vàng liên tục, gãy khúc (kiểu chữ M).

Lưu ý: cấm các phương tiện khác dừng đỗ cách vạch này 15m cả về 2 phía, nhưng không cấm xe đè qua vạch.

Vạch kẻ đường màu vàng – Tốc độ trên 60km/h

Với những đoạn đường cho phép chạy tốc độ này, có những vạch kẻ đường màu vàng như sau:

1. Vạch số 1: vẽ ở tim đường để phân cách 2 luồng xe ngược chiều. Đây là vạch đứt khúc màu vàng, rộng 15cm, dài 4m, cách nhau 6m.

Lái xe phải đi về phía bên phải theo chiều đi của mình, có thể đè lên vạch khi vượt xe khác hoặc khi rẽ trái.

Vạch chỉ dẫn ở trạm thu phí

còn đây là hình ảnh thực tế của vạch vàng này tại trạm thu phí

3. Vạch số 27: cấm vượt xe

Vạch màu vàng gồm hai đường kẻ liền ở tim đường biểu thị nghiêm cấm xe vượt xe hoặc chạy đè lên vạch. Dùng để phân chia hai luồng xe đi ngược chiều của đường có hai làn hay nhiều làn xe nhưng đường không đặt giải phân cách ở giữa. Vạch này màu vàng gồm hai đường kẻ liền, mỗi đường kẻ có chiều rộng 15cm, khoảng cách giữa hai đường kẻ là 15 – 30cm.

4. Vạch số 28: Hai đường vạch song song ở giữa (một đường liền, một đường đứt khúc)

Vạch này có chiều rộng của vạch 15cm, khoảng cách giữa hai vạch là 15 – 30cm. Bố trí trên đường hai chiều nhưng có ba làn xe cơ giới và một bên cho phép vượt (vạch đứt) còn một bên ngăn cấm việc vượt xe (vạch liền).

Ngoài ra còn có các vạch kẻ đường màu vàng khác từ số 29 đến 34 phụ trợ cho Vạch số 28 ở những đoạn đường cụ thể: tầm nhìn bị hạn chế, đường cong bằng…

5. Vạch số 36 – Cấm dừng xe trên đường

6. Vạch số 37 – Cấm dừng đỗ xe trên đường

7. Vạch số 43 – Khu vực cấm xe thô sơ

8. Vạch số 52 – Vạch kiểu mắt võng, cấm dừng (ở ngã tư hoặc chỗ cửa ra, cửa vào có vạch này để tránh ùn tắc giao thông)

9. Vạch số 54 – Vạch cho làn xe chuyên dùng

10. Vạch số 55 – Cấm xe quay đầu

11. Vạch 56 đến 61: Hai vạch liền song song, màu vàng, biểu thị chiều rộng đường hẹp dần, hay số làn xe ít đi

Vạch số 56 – Đường 3 làn xe thành đường 2 làn xe

12. Vạch số 62; 63: báo chướng ngại vật (được vẽ cùng vạch khác)

Vạch số 63 – Đường 4 làn xe ở giữa có chướng ngại vật

13. Vạch số 68 – Tiêu mốc đứng

Chuyển từ Vạch kẻ đường màu vàng về Vạch kẻ đường Chuyển từ Vạch kẻ đường màu vàng về Trang chủ

Vạch Kẻ Đường Màu Vàng Là Gì? Ý Nghĩa Của Các Loại Vạch Kẻ Đường Màu Vàng

Vạch kẻ đường giao thông màu vàng cũng tương tự như vạch kẻ đường màu trắng về chức năng, theo quy chuẩn mới 41/2016, vạch vàng trắng không còn chia theo địa phận mà chia theo mục đích. Cụ thể, nhóm vạch phân chia hai chiều xe chạy có màu vàng và nhóm vạch phân chia các làn xe chạy cùng chiều có màu trắng

Quy chuẩn Việt Nam số 41:2016/BGTVT về báo hiệu đường bộ có hiệu lực ngày 01-11-2016, vạch kẻ đường màu vàng không dùng riêng cho đường quy định tốc độ từ 60 km/h trở lên mà được dùng để phân chia 2 chiều xe lưu thông ngược chiều. Hiện nay, nhiều địa phương, thành phố đang đồng loạt thay đổi vạch kẻ đường từ màu trắng sang màu vàng theo Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc Gia về báo hiệu đường bộ.

Ý nghĩa của các loại vạch kẻ đường màu vàng

Các loại vạch kẻ đường quy chuẩn 41 được thể hiện cụ thể như sau

Vạch số 1.1: Vạch kẻ đường màu vàng nét đứt

Vach này là dạng vạch đơn, đứt nét và có màu vàng, có tên gọi khác là vạch 1.1. Loại vạch này được dùng để phân chia 2 chiều xe ngược chiều nhau ở những đoạn đường có từ 2 làn xe trở lên và không có dải phân cách.

Với loại vạch này, xe được phép cắt qua để đi ở làn ngược chiều từ cả 2 phía.

Vạch số 1.2: Vạch kẻ đường màu vàng nét liền

Ý nghĩa của loại vạch này tương tự với vạch màu vàng nét đứt, ở điểm dùng để để phân chia 2 chiều xe chạy cho đường có 2 hoặc 3 lài xe và không có phân cách ở giữa. Điểm khác với vạch kẻ vàng nét đứt, đó là khi tham gia giao thông ở những đoạn đường có vạch kẻ vàng nét liền, xe không được lấn làn, không được đè lên vạch.

Vạch này thường thấy ở những đoạn đường không đảm bảo tầm nhìn vượt xe, nguy cơ tai nạn giao thông đối đầu lớn.

Vạch 1.3: Vạch kẻ đường màu vàng nét liền đôi

Vạch kẻ này mang ý nghĩa phân chia làn đường 2 chiều trên quốc lộ hoặc đường cho phép tốc độ từ 60km/h trở lên. Dùng để phân chia hai chiều xe chạy cho đường có từ 4 làn xe trở lên, không có dải phân cách giữa, xe không được lấn làn, không được đè lên vạch.

Vạch này thường sử dụng ở đoạn đường không đảm bảo tầm nhìn vượt xe, nguy cơ tai nạn giao thông đối đầu lớn hoặc ở các vị trí cần thiết khác.

Vạch 1.4: Vạch kẻ đường màu vàng một đứt, một liền

Loại vạch này dùng để phần chia 2 chiều xe chạy cho đường có từ 2 làn xe trở lên, không có dải phân cách, được sử dụng ở các đoạn cần thiết phải cấm xe sử dụng làn ngược chiều theo một hướng xe chạy nhất định để dảm bảo an toàn.

Xe trên làn đường tiếp giáp với vạch đứt nét được phép cắt qua và sử dụng làn ngược chiều khi cần thiết; xe trên làn đường tiếp giáp với vạch liền nét không được cắt qua vạch.

Vạch 1.5: Vạch kẻ đường màu vàng đứt song song

Loại vạch được dùng để xác định ranh giới làn đường có thể thay đổi hướng xe chạy trên đó theo thời gian. Hướng xe chạy ở một thời điểm trên làn đường được quy định bởi người điều khiển giao thông, tín hiệu đèn, biển báo hoặc các báo hiệu khác phù hợp.

Vạch 1.17: Vạch kẻ đường màu vàng liên tục, gãy khúc

Loại vạch này quy định nơi dừng của phương tiện giao thông công cộng (xe buýt) hoặc nơi tập kết taxi. Vạch màu vàng liên tục, gãy khúc (kiểu chữ M) cấm các phương tiện khác dừng đỗ cách vạch này 15m cả về 2 phía, nhưng không cấm xe đè qua vạch.

Vạch 6.1: vạch cấm dừng xe trên đường

Áp dụng: được sử dụng để báo hiệu không được phép dừng xe bên đường. Vạch 6.1 sử dụng phối hợp với ký hiệu chữ “cấm dừng xe” trên mặt đường và biển báo “cấm dừng xe”; ngoài ra căn cứ theo nhu cầu đặt thêm biển báo phụ ghi rõ thời gian cấm dừng xe và phạm vi cấm dừng xe.

Vạch 6.1 là vạch đứt khúc màu vàng được sơn trên bó vỉa sát mép mặt đường phía cấm dừng xe hoặc sơn trên mặt đường phía cấm dừng xe, cách mép mặt đường 30 cm khi không có bó vỉa sát mép mặt đường.

Vạch 6.2: vạch cấm dừng xe hoặc đỗ xe trên đường

Áp dụng: được sử dụng để báo hiệu không được phép dừng hoặc đỗ xe bên đường. Vạch 6.2 sử dụng phối hợp với ký hiệu chữ “cấm dừng đỗ xe” trên mặt đường và biển báo “cấm dừng đỗ xe”; ngoài ra căn cứ theo nhu cầu đặt thêm biển báo phụ ghi rõ thời gian cấm dừng đỗ xe và phạm vi cấm dừng đỗ xe.

Vạch 6.2 là vạch liền nét màu vàng được sơn trên bó vỉa sát mép mặt đường phía cấm dừng xe hoặc đỗ xe hoặc sơn trên mặt đường phía cấm dừng xe hoặc đỗ xe, cách mép mặt đường 30 cm khi không có bó vỉa sát mép mặt đường.

Vạch 8.1: Vạch đứng trên mốc cố định

Áp dụng: sử dụng vạch 8.1 để cảnh báo người điều khiển phương tiện chú ý, trên đường đi phía trước có chướng ngại vật cao hơn mặt đường để đề phòng va quệt phải. Vạch này kẻ trên bề mặt phần đứng của chướng ngại vật có khả năng gây nguy hiểm đối với phương tiện giao thông như: trụ cầu vượt qua đường hoặc mặt trước của hai bên tường ở chỗ cầu vượt hay đường chui qua đường hoặc ở cửa đường hầm, trên kết cấu dải phân cách, trên đảo an toàn của đường ngang dành cho người đi bộ v.v….

Vạch 8.1 cấu tạo gồm những nét chéo vàng, đen hoặc đỏ, trắng xen kẽ nhau, nghiêng góc 45°, bề rộng và khoảng cách nét là 15 cm khi kẻ nên cho nét chéo xuống chéo về phía đường xe chạy.

Màu vàng, đen được sử dụng cho các đường ngoài khu vực đô thị; màu đỏ, trắng được sử dụng cho các đường trong khu vực đô thị. Khi cần thiết, các vạch cũng có thể được bẻ gập dạng chữ V

Vạch chỉ dẫn ở trạm thu phí (không đánh số):

Vạch vàng và đen đan xen nhau, mỗi vạch rộng 15cm, nghiêng 45 độ so với phương ngang, vẽ từ đầu dải phân cách

Vạch 4.4: Vạch kẻ kiểu mắt võng

Áp dụng: Vạch kẻ kiểu mắt võng được sử dụng để báo cho người điều khiển không được dừng phương tiện trong phạm vi phần mặt đường có bố trí vạch để tránh ùn tắc giao thông.

Tùy theo sự cần thiết mà có thể sử dụng vạch kẻ kiểu mắt võng ở các vị trí thích hợp. Vạch kẻ kiểu mắt võng có thể sử dụng để xác định phạm vi cấm dừng trong phạm vi nút giao giao cùng mức, trên nhánh dẫn cửa vào hoặc cửa ra của nút giao hoặc những vị trí mặt đường cần thiết không cho phép dừng xe.

Vạch 5.1: Vạch dẫn hướng rẽ trái qua phạm vi nút giao

Áp dụng: dùng để định hướng quỹ đạo cho dòng xe rẽ trái theo giải pháp tổ chức làn đường được sử dụng trong nút. Mục đích sử dụng vạch là tăng tính dẫn hướng cho xe chạy; xe có thể cắt qua vạch khi cần thiết. Vạch dẫn hướng rẽ trái qua phạm vi nút giao là đoạn kéo dài của vạch phân cách hai chiều xe chạy (vạch tim đường) hoặc vạch phân chia các làn đường cùng chiều. Không nhất thiết phải sử dụng cả hai loại vạch kéo dài nói trên để định hướng quỹ đạo dòng xe rẽ trái.

Chỉ sử dụng vạch khi quỹ đạo xe chạy được định hướng bởi vạch 5.1 phù hợp với ý đồ tổ chức giao thông và không gây khó hiểu cho các phương tiện qua nút.

Vạch số 9.1: Vạch cấm xe quay đầu.

Vạch này áp dụng ở những vị trí cấm quay đầu xe tại nút giao hoặc chỗ mở dải phân cách hai chiều xe chạy.

Vạch kẻ đường màu vàng khác phụ trợ

Trong khu vực bề rộng phần xe chạy bị thay đổi hoặc số làn xe chạy tăng lên hoặc ít đi, cần thiết phải bố trí các vạch sơn trên mặt đường (có thể kết hợp với biển báo) để cảnh báo người tham gia giao thông điều khiển xe thận trọng hơn.

Vạch cho làn xe chuyên dùng

Vạch phân làn đường trong khu vực nút giao cùng mức

Bố trí vạch sơn khu vực chuyển tiếp giữa đường 3 làn xe và đường 2 làn xe

Bố trí vạch sơn khu vực chuyển tiếp giữa đường 4 làn xe và đường 2 làn xe

Bố trí vạch sơn khu vực chuyển tiếp giữa đường 4 làn xe và đường 3 làn xe

Bố trí vạch sơn khu vực chuyển tiếp giữa đường 4 làn xe và đường 2 làn xe

Bố trí vạch sơn phân chia hai chiều xe chạy cho đường có 3 làn xe trong khu vực số làn trên một hướng thay đổi từ một làn sang hai làn

Bố trí vạch sơn phân chia hai chiều xe chạy cho đường có 3 làn xe trong khu vực số làn trên một hướng thay đổi từ hai làn sang một làn

Vạch Kẻ Đường Màu Vàng Màu Trắng Có Ý Nghĩa Gì?

Vạch kẻ đường ở nước ta được chia thành nhiều loại với nhiều cách biểu thị và nhiều màu sắc khác nhau, điều này dễ gây nhầm lẫn cũng như khiến người điều khiển phương tiện khó phân biệt.

Tìm hiểu ý nghĩa của vạch trắng và vạch kẻ đường trắng

Ở quy chuẩn cũ 41/2012, để phân định hai chiều xe chạy, vạch kẻ đường tương ứng ở đường trên 60 km/h là màu vàng và đường dưới 60 km/h là màu trắng. Vì vậy, trong thành phố thương sử dụng vạch có màu trắng và ngoài đô thị, đường quốc lộ thường sử dụng vạch kẻ màu vàng.

Trong quy chuẩn 41 / 2016 quy định : chia vạch kẻ đường thành hai loại, thứ nhất là phân tách xe ở các làn chạy ngược chiều và thứ hai là phân tách làn chạy cùng chiều.

Trong đó, phân chia hai chiều xe chạy sử dụng vạch kẻ màu vàng, phân chia các làn cùng chiều sử dụng vạch màu trắng, không có phân biệt đường trên 60 km/h hay dưới 60 km/h. Như vậy, ở trong hay ngoài đô thị đều sử dụng màu giống nhau.

Ngoài việc sử dụng màu trắng để thể hiện như vị trí dừng đỗ, chỉ hướng đi, điểm khác biệt khi vạch trắng và vàng đều nằm giữa đường, với mục đích phân chia làn xe.

Theo khoản F, mục G.1 “Vạch tín hiệu giao thông trên đường có tốc độ trên 60 km/h”, Quy chuẩn 41/BGTVT ” về báo hiệu đường bộ” nêu rõ quy định về ý nghĩa của vạch kẽ đương :

1. Vạch đứt khúc màu vàng: khi vạch theo chiều dọc đường có tác dụng phân cách hai làn xe chạy ngược chiều, nếu vạch ở trên vỉa hè hoặc ở lề đường, có tác dụng ngăn cấm đỗ xe.

2. Vạch liền màu vàng: khi vạch theo chiều dọc đường có tác dụng phân cách làn xe chạy ngược chiều và không được lấn làn. Nếu vạch trên vỉa hè hoặc ở lề đường có tác dụng ngăn cấm xe dừng hoặc đỗ.

3. Hai vạch liền màu vàng song song: khi vạch giữa mặt đường có tác dụng phân cách luồng xe chạy ngược chiều. Trường hợp hai vạch vàng song song liền là cấm xe đè lên vạch để vượt xe hoặc quay đầu.

Trường hợp một vạch liền, một vạch đứt quãng, bên có đường vạch vàng kẻ liền là cấm vượt xe hoặc quay trở lại; bên có đường vàng đứt khúc khi điều kiện bảo đảm an toàn thì cho phép vượt xe và quay đầu.

Tương tự, vạch kẻ đường màu trắng với cách vẽ như vạch màu vàng ở trên sẽ áp dụng ở những đoạn đường có tốc độ dưới 60 km/h, được quy định trong Quy chuẩn 41. Hầu hết những đoạn đường này nằm trong thành phố, khu đông dân cư, đây là lý do vì sao hầu như trong đô thị ít khi xuất hiện vạch màu vàng.

Vạch Kẻ Đường Màu Vàng Là Gì? Phân Biệt 5 Loại Vạch Kẻ Đường Màu Vàng Để Tránh Bị Phạt

Luật giao thông đường bộ 2008 quy định vạch kẻ đường là một trong những hệ thống báo hiệu đường bộ, chỉ sự phân chia làn đường, vị trí hoặc hướng đi, vị trí dừng lại. Theo các chuyên gia tư vấn pháp luật, vạch kẻ đường có ý nghĩa nâng cao ý thức và mức độ hiểu biết của người điều khiển phương tiện giao thông, tránh tắc nghẽn giao thông hoặc xảy ra va chạm, tại nạn trên đường.

Lưu ý về vạch kẻ đường

– Người tham gia giao thông phải tuân theo ý nghĩa của vạch kẻ đường khi vạch kẻ đường được sử dụng độc lập.

– Tuy nhiên, các chuyên gia tư vấn xe khuyến cáo, trong trường hợp sử dụng kết hợp với đèn tín hiệu, biển báo hiệu thì người tham gia giao thông phải tuân theo ý nghĩa, hiệu lệnh của cả vạch kẻ đường, đèn tín hiệu và biển báo hiệu theo thứ tự: Hiệu lệnh của người điều khiển giao thông – Hiệu lệnh của đèn tín hiệu – Hiệu lệnh của biển báo hiệu – Hiệu lệnh của vạch kẻ đường và các dấu hiệu khác trên mặt đường.

Vạch kẻ đường màu vàng là gì? Phân biệt 5 loại vạch kẻ đường màu vàng

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 41:2016/BGTVT về báo hiệu đường bộ (Phụ lục G) quy định các loại vạch kẻ đường màu vàng và ý nghĩa của các loại vạch kẻ đường màu vàng như sau:

– Vạch vàng nét đứt (Vạch 1.1): có tác dụng phân chia hai làn xe chạy ngược chiều trên các đoạn đường có 2 làn xe trở lên và không có dải phân cách ở giữa. Các phương tiện được phép di chuyển chạy cắt qua sử dụng làn ngược chiều cả hai phía.

– Vạch vàng nét liền (Vạch 1.2): có tác dụng phân chia hai chiều xe chạy trên các đoạn đường có 2 hoặc 3 làn xe, không có dải phân cách giữa. Các phương tiện không được phép di chuyển đè lên vạch hoặc lấn làn.

Vạch này chỉ được sử dụng tại các đoạn đường có bề rộng đáp ứng điều kiện chuyển động của các loại xe có kích thước lớn được phép lưu thông, không đảm bảo tầm nhìn vượt xe và có nguy cơ tai nạn giao thông đối đầu lớn.

– Vạch vàng đôi, nét liền song song (Vạch 1.3): dùng để phân chia hai chiều xe chạy trên các đoạn đường có từ 4 làn xe trở lên, không có dải phân cách giữa. Các phương tiện không được phép di chuyển đè lên vạch hoặc lấn làn.

Vạch này cũng có thể sử dụng tại các vị trí cần thiết để nhấn mạnh mức độ nguy hiểm trong trường hợp các đường có 2 hoặc 3 làn xe, không có dải phân cách giữa, tương tự vạch 1.2. Các phương tiện cũng không được phép di chuyển đè lên vạch hoặc lấn làn.

– Vạch vàng một đứt, một liền song song (Vạch 1.4): dùng để phân chia hai chiều xe chạy trên các đoạn đường có từ 2 làn xe trở lên, không có dải phân cách giữa. Vạch này thường dùng ở các đoạn cần cấm xe sử dụng làn ngược chiều theo một hướng xe chạy nhất định để đảm bảo an toàn.

Phương tiện di chuyển trên làn đường tiếp giáp với vạch nét đứt được phép cắt qua và sử dụng làn ngược chiều khi cần thiết. Phương tiện di chuyển trên làn đường tiếp giáp với vạch liền nét không được phép cắt qua vạch.

– Vạch vàng nét đứt song song (Vạch 1.5): dùng để xác định ranh giới làn đường có thể thay đổi hướng xe chạy trên đó theo thời gian. Hướng xe chạy ở một thời điểm trên làn đường có thể đổi chiều được quy định bởi người điều khiển giao thông, tín hiệu đèn, biển báo hoặc các báo hiệu khác phù hợp.

Như vậy, hiểu rõ quy chuẩn của các vạch kẻ đường màu vàng có thể giúp người tham gia giao thông an toàn hơn và tránh bị phạt do lỗi vô ý không mong muốn.

– Vạch giới hạn làn đường dành riêng hoặc làn đường ưu tiên (Vạch 2.3): Vạch giới hạn làn đường dành riêng cho một loại xe cơ giới nhất định (vạch liền nét), các loại xe khác không được đi vào làn xe này trừ những trường hợp khẩn cấp theo Luật Giao thông đường bộ.

Vạch kẻ đường 2.3 chỉ dành riêng cho một loại xe nhất định.

Vạch giới hạn làn đường dành riêng hoặc làn đường ưu tiên gồm 2 loại:

Vạch trắng nét liền: Dành riêng cho 01 loại xe nhất định, các loại xe khác không được đi vào làn xe này;

Vạch trắng nét đứt: Dành riêng cho 01 loại xe nhất định nhưng các xe khác có thể sử dụng làn đường này và phải nhường đường cho xe được xe ưu tiên sử dụng làn xe.

Đặc biệt, xe trên làn đường dành riêng hoặc ưu tiên có thể cắt qua vạch này khi làn đường bên cạnh không cấm sử dụng loại xe này.

(Nguồn ảnh: Internet)