Top 8 # Ý Nghĩa Vạch Kẻ Đường Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 1/2023 # Top Trend | Drosetourmanila.com

Ý Nghĩa Vạch Kẻ Đường, Phân Biệt Vạch Kẻ Đường Màu Vàng Và Trắng

Vạch kẻ đường là vạch chỉ sự phân chia làn đường, vị trí hoặc hướng đi, vị trí dừng lại. Vạch kẻ đường chia làm 2 loại : vạch nằm ngang và vạch đứng.

Vạch nằm ngang gồm : vạch ngang đường, vạch dọc đường và những loại vạch khác, đa số vạch kẻ đường là màu trắng, có một số ít vạch màu vàng. Trường hợp một số nơi vừa có biển báo và vạch kẻ thì người lái xe tuân theo biển báo.

Vạch dọc theo tim đường

+ Vạch dọc liền : để phân chia phần đường xe chạy hai chiều, phân chia phần đường của xe cơ giới và xe thô sơ. Đối với loại vạch này các loại phương tiện không được vượt hoặc đè lên vạch.

+ Vạch dọc liền kép: thường xuất hiện ở đoạn đường vòng, nguy hiểm và những đoạn đường thẳng rộng cho phép xe chạy tốc độ cao để tăng thêm sự chú ý và đảo bảo an toàn.

Khi chạy xe trên đường có vạch dọc liền kép thì không được lấn vạch, đè lên vạch.

Ô tô chạy trên đoạn đường có kẻ vạch dọc liền không được vượt ô tô đi trước.

Vạch dọc đứt quảng để phân chia làn xe cơ giới, phần đường cho xe thô sơ và xe cơ giới. Xe chạy trên đoạn đường có vạch dọc đứt khoảng được phép vượt xe phía trước nhưng phải nhanh chóng về phần đường của mình.

Vạch ngang đường : gồm vạch đứt quãng và vạch liền, có thể là vạch đơn hay vạch kép.

Vạch liền ngang : yêu cầu mọi xe cơ giới, thô sơ phải dừng lại trước vạch dừng và theo hiệu lệnh người điều khiển giao thông hoặc hệ thống báo hiệu đường bộ.

Vạch đứt quãng ngang đường : phân chia phần đường gianh cho người đi bộ, đi xe đạp sang đường.

Phân biệt vạch kẻ đường màu vàng và trắng

Vạch kẻ đường màu trắng sử dụng cho đường chạy dưới 60km/h, còn vạch kẻ đường màu vàng để phân chia làn ngược chiều trên đường có tốc độ trên 60km/h.

Vạch vàng nét đứt : khi chia theo chiều dọc đường có tác dụng phân cách hai làn xe chạy ngược chiều còn nếu vạch ở lề đường hoặc trên vỉa hè có tác dụng ngăn cấm đổ xe.

Vạch vàng nét liền : vạch dọc đường có tác dụng phân cách phần xe chạy ngược chiều, không được lấn vạch, đè lên vạch. Nếu vạch ở lề đường hoặc vỉa hè có tác dụng ngăn cấm dừng hoặc đỗ xe.

Hai vạch liền vàng : ở giữa đường có tác dụng phân chia làn xe chạy ngược chiều, xe đi trên đường có vạch này không được quay đầu, đè lên vạch. Trường hợp một vạch liền, một vạch đứt quãng song song liền nhau, làn đường vạch nét liền xe không được quay đầu, được lấn nét, phía làn đường nét đứt khi đảm bảo an toàn cho phép vượt xe và quay đầu.

Tương tự như vạch màu vàng, vạch màu trắng sẽ áp dụng cho những đoạn đường dưới 60km/h. Do hầu hết những đoạn đường này nằm trong khu đông dân cư, khu đô thị nên những khu vực này ít xuất hiện vạch màu vàng.

Tất nhiên vạch kẻ đường màu vàng vẫn được sử dụng cho những làn đường có tốc độ dưới 60km/h nhưng với tác dụng khác như để xác định nơi cấm dừng, cấm đỗ, nơi đỗ xe cho các phương tiện vận tải công cộng.

Trên đường quốc lộ vạch vàng dùng để phân tách hai chiều xe chạy, còn vạch trắng dùng để phân chia các làn xe trong cùng chiều hoặc ngăn cách làn xe cơ giới và thô sơ, trong cùng một chiều xe chạy các làn được phân chia bằng vạch trắng dù chạy ở bất kỳ tốc độ nào.

Nguồn Vnexpress

Ý Nghĩa Vạch Kẻ Đường Màu Vàng

Vạch kẻ đường màu vàng để làm gì, và có gì khác với vạch màu trắng không?

Vạch sơn giao thông màu vàng cũng tương tự như vạch màu trắng về chức năng. Chúng dùng làm vạch kẻ đường hoặc mép vỉa hè, và đều là một loại tín hiệu giao thông. Dùng để báo hiệu cho người đi đường về một thông điệp nào đó, chẳng hạn như: đi thẳng, khu vực người đi bộ…

Hệ thống vạch kẻ đường được chia làm 2 nhóm, tương ứng với đường có tốc độ xe chạy trên 60km/h và từ 60 km/h trở xuống.

Ta sẽ bắt đầu với những vạch vàng cho đường cho phép tốc độ thấp…

Vạch kẻ đường màu vàng – Tốc độ dưới 60 km/h.

Với đường cho phép tốc độ không quá 60 km/h, chỉ có 3 loại vạch sơn vàng sau:

1. Vạch số 1.4 xác định Khu vực cấm dừng VÀ cấm đỗ xe. Là vạch liên tục màu vàng, rộng 10cm, được kẻ ở mép đường hay trên mép vỉa hè. Có thể dùng độc lập không cần biển “Cấm dừng đỗ xe”.

Lưu ý: vạch liền này không cấm xe đè qua (lấn vạch)

2. Vạch số 1.10 xác định Khu vực cấm đỗ xe: vạch kẻ đường màu vàng đứt quãng, rộng 10 cm, dài 1m, cách nhau 1m. Được kẻ ở mép mặt đường hay trên mép vỉa hè. Vạch này có thể được áp dụng độc lập, không cần biển “Cấm đỗ xe”.

3. Vạch 1.17 quy định nơi dừng của phương tiện giao thông công cộng (xe buýt) hoặc nơi tập kết taxi. Đây vạch màu vàng liên tục, gãy khúc (kiểu chữ M).

Lưu ý: cấm các phương tiện khác dừng đỗ cách vạch này 15m cả về 2 phía, nhưng không cấm xe đè qua vạch.

Vạch kẻ đường màu vàng – Tốc độ trên 60km/h

Với những đoạn đường cho phép chạy tốc độ này, có những vạch kẻ đường màu vàng như sau:

1. Vạch số 1: vẽ ở tim đường để phân cách 2 luồng xe ngược chiều. Đây là vạch đứt khúc màu vàng, rộng 15cm, dài 4m, cách nhau 6m.

Lái xe phải đi về phía bên phải theo chiều đi của mình, có thể đè lên vạch khi vượt xe khác hoặc khi rẽ trái.

Vạch chỉ dẫn ở trạm thu phí

còn đây là hình ảnh thực tế của vạch vàng này tại trạm thu phí

3. Vạch số 27: cấm vượt xe

Vạch màu vàng gồm hai đường kẻ liền ở tim đường biểu thị nghiêm cấm xe vượt xe hoặc chạy đè lên vạch. Dùng để phân chia hai luồng xe đi ngược chiều của đường có hai làn hay nhiều làn xe nhưng đường không đặt giải phân cách ở giữa. Vạch này màu vàng gồm hai đường kẻ liền, mỗi đường kẻ có chiều rộng 15cm, khoảng cách giữa hai đường kẻ là 15 – 30cm.

4. Vạch số 28: Hai đường vạch song song ở giữa (một đường liền, một đường đứt khúc)

Vạch này có chiều rộng của vạch 15cm, khoảng cách giữa hai vạch là 15 – 30cm. Bố trí trên đường hai chiều nhưng có ba làn xe cơ giới và một bên cho phép vượt (vạch đứt) còn một bên ngăn cấm việc vượt xe (vạch liền).

Ngoài ra còn có các vạch kẻ đường màu vàng khác từ số 29 đến 34 phụ trợ cho Vạch số 28 ở những đoạn đường cụ thể: tầm nhìn bị hạn chế, đường cong bằng…

5. Vạch số 36 – Cấm dừng xe trên đường

6. Vạch số 37 – Cấm dừng đỗ xe trên đường

7. Vạch số 43 – Khu vực cấm xe thô sơ

8. Vạch số 52 – Vạch kiểu mắt võng, cấm dừng (ở ngã tư hoặc chỗ cửa ra, cửa vào có vạch này để tránh ùn tắc giao thông)

9. Vạch số 54 – Vạch cho làn xe chuyên dùng

10. Vạch số 55 – Cấm xe quay đầu

11. Vạch 56 đến 61: Hai vạch liền song song, màu vàng, biểu thị chiều rộng đường hẹp dần, hay số làn xe ít đi

Vạch số 56 – Đường 3 làn xe thành đường 2 làn xe

12. Vạch số 62; 63: báo chướng ngại vật (được vẽ cùng vạch khác)

Vạch số 63 – Đường 4 làn xe ở giữa có chướng ngại vật

13. Vạch số 68 – Tiêu mốc đứng

Chuyển từ Vạch kẻ đường màu vàng về Vạch kẻ đường Chuyển từ Vạch kẻ đường màu vàng về Trang chủ

Ý Nghĩa Của Màu Sơn Vạch Kẻ Đường

Cùng với các loại biển báo, vạch sơn kẻ đường cũng là một dạng ký hiệu giao thông mà người lái xe cần phải tuân thủ khi di chuyển trên đường. Theo hệ thống Luật giao thông nước ta thì vạch kẻ đường có nhiều loại: vạch kẻ song song, nét đứt, nét liền,….Bên cạnh đó, chúng còn có hai màu sắc là vàng và trắng. Vậy có bao giờ bạn thắc mắc về ý nghĩa của màu sơn vạch kẻ đường là gì hay không?  

 

Phân biệt ý nghĩa màu sơn vạch kẻ đường

Theo QCVN 41:2016/BGTVT – Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về báo hiệu đường bộ thì màu sơn vạch kẻ đường được chia thành hai màu sắc là vàng và trắng. Trong đó:

– Sơn kẻ vạch đường màu trắng có ý nghĩa phân chia làn đường các loại xe chạy cùng chiều.

– Vạch sơn kẻ đường màu vàng dùng để phân chia làn đường xe chạy ngược chiều.  

 

Phân biệt các loại vạch kẻ đường

Bên cạnh ý nghĩa khác nhau về màu sắc thì mỗi màu vạch kẻ đường cũng có nhiều dạng khác nhau như: nét liền, nét đứt, nét song song,….Trong đó, nhóm vạch kẻ màu vàng tương đối phức tạp hơn vì có đến 5 loại. Vạch kẻ đường màu trắng bao gồm 2 loại. Cụ thể như sau:

1. Nhóm vạch kẻ đường màu vàng

– Vạch nét đứt: Dùng để phân chia các làn đường ngược chiều mà không có dải phân cách ở giữa. Xe được quyền cắt sang làn đường ngược chiều ở cả hai phía.  

 

– Vạch nét liền: Được dùng để phân chia làn ngược chiều cho đường có 2 hoặc 3 làn xe và không có dải phân cách đường. Xe không được lấn làn hoặc đè lên vạch này.  

 

– Vạch nét liền đôi: Dùng để phân làn ngược chiều cho đường có 4 làn xe trở lên mà không có dải phân cách. Ngoài ra, đường có 2 hoặc 3 làn cũng có thể sử dụng loại vạch này để nhấn mạnh mức độ nguy hiểm.  

 

– Vạch một đứt, một liền: Phân chia 2 chiều xe chạy ở đường có từ 2 làn trở lên, không có dải phân cách. Xe bên làn có nét đứt được phép cắt qua làn đường ngược chiều khi cần thiết. Còn xe bên làn nét liền không được phép cắt qua vạch.  

 

– Vạch đứt song song: Được dùng phân chia làn đường mà chiều xe chạy có thể thay đổi theo thời gian. Chiều thay đổi này được quy định bởi người điều khiển giao thông, đèn báo hoặc biển báo hiệu.

Ngoài ra, vạch màu vàng nét đứt rộng khoảng 10cm trên vỉa hè sát mặt đường hoặc trên mặt đường nhằm báo hiệu cấm dừng xe trên đường. Những vạch kẻ nét liền tại các vị trí trên cũng báo hiệu cấm dừng và đỗ xe trên đường.

2. Nhóm vạch kẻ đường màu trắng

– Vạch nét đứt: Được dùng để phân chia làn đường cho xe cùng chiều. Vạch nét đứt cho phép xe được quyền chuyển làn khi cần thiết.  

 

– Vạch nét liền: Dùng để phân làn cho xe cùng chiều. Trường hợp này, xe không được phép lấn làn hay đè lên vạch kẻ.  

 

Ý Nghĩa Vạch Kẻ Đường: Hiểu Để Đi Đúng Luật 2022

Thưa quý vị và các bạn, hôm nay chúng tôi sẽ đăng tải nội dung về ý nghĩa của vạch kẻ đường cùng với các hệ thống báo hiệu của giao thông khác như hiệu lệnh của người điều khiển giao thông, hệ thống đèn tín hiệu, hệ thống biển báo giao thông thì vạch kẻ đường cũng là một dạng báo hiệu để hướng dẫn điều khiển giao thông.

Vạch kẻ đường có thể dùng độc lập hoặc kết hợp với các loại biển báo hiệu đường bộ hoặc kết hợp với đèn chỉ huy điều khiển giao thông. Vạch kẻ đường gồm có thể là các loại vạch kẻ hoặc chữ viết hình vẽ trên mặt đường xe chạy, hoặc trên thành vỉa hè, trên các công trình giao thông và một số bộ phận khác của đường để qui định trật tự giao thông chỉ rõ khổ giới hạn của các công trình giao thông, chỉ hướng đi qui định của làn xe chạy.

Quí vị và các bạn lưu ý, vạch kẻ đường sử dụng độc lập thì người tham gia giao thông phải tuân theo ý nghĩa của vạch kẻ đường, nhưng nếu vạch kẻ đường khi sử dụng kết hợp với đèn tín hiệu, biển báo hiệu thì người tham gia giao thông đồng thời phải tuân thủ theo ý nghĩa hiệu lệnh của cả vạch kẻ đường và đèn tín hiệu cùng với biển báo hiệu theo các thứ tự như sau: thứ nhất là thứ tự hiệu lệnh của đèn tín hiệu rồi đến hiệu lệnh của biển báo sau đó sau cùng mới là hiệu lệnh của vạch kẻ đường.

Chúng tôi lấy dụ cụ thể như sau, khi đi đến đoạn đường giao nhau vạch kẻ đường biểu thị người tham gia giao thông được phép đi thẳng nhưng mà đèn tín hiệu lại là màu đỏ lúc này giá trị cao nhất là đèn tín hiệu sẽ có hiệu lực cao nhất do vậy người tham gia giao thông phải dừng lại theo tín hiệu của đèn sau đó kể cả đèn tín hiệu đã bật màu xanh nhưng mà phía trước lại có biển báo hiệu bắt rẽ phải hoặc trái không cho đi thẳng thì lúc này người tham gia giao thông vẫn phải tuân thủ theo giá trị của biển báo hiệu và bắt buộc phải rẽ theo hướng mà biển báo hiệu chỉ dẫn.

Vạch 1.1 có cấu tạo là vạch đơn nét đứt màu vàng, bề rộng là 15cm chiều dài từ 1 đến 3m và chiều dài đoạn đứt quãng là từ 2 đến 6m đoạn đường nào cho phép tốc độ đi càng cao thì đoạn đứt quãng này càng dài. Ý nghĩa của vạch 1.1 áp dụng để phân chia 2 chiều xe chạy ngược chiều nhau ở những đoạn đường có từ 2 làn xe trở lên không có dải phân cách, xe được phép cắt qua để sử dụng làn ngược chiều từ 2 phía.

Vạch 2.1 là vạch đơn nét đứt màu trắng có bề rộng 15cm chiều dà nét liền là 1 đến 3m, chiều dài đoạn đứt quãng là từ 3 đến 9m, vạch này có ý nghĩa để phân chia các làn xe cùng chiều, các xe được phép chuyển làn qua vạch.

Vạch 1.2 là vạch đơn liền nét màu vàng bề rộng 15cm áp dụng dùng để phân chia 2 chiều xe chạy cho làn đường có 2 hoặc 3 làn xe không có dải phân cách ở giữa các xe không được lấn làn, không được đè lên vạch, vạch này thường sử dụng ở những đoạn đường không bảo đảm tầm nhìn vượt xe, nguy cơ tai nạn giao thông đối đầu lớn.

Vạch 2.2 là vạch đơn liền nét màu trắng bề rộng 15cm áp dụng để phân chia các làn xe cùng chiều không cho phép xe chuyển làn hoặc sử dụng làn khác, không được lấn làn, không được đè lên vạch

Vạch 1.3 là vạch đôi song song liền nét màu vàng bề rộng từng vạch là 15cm, khoảng cách phía trong 2 mép vạch dao động từ 15 đến 20cm, vạch này áp dụng phân chia 2 chiều xe chạy cho đường có từ 4 làn xe trở lên không có dải phân cách ở giữa xe không được lấn làn, không được phép đè lên vạch, trường hợp các đường có từ 2 đến 3 làn xe không có dải phân cách ở giữa có thể cũng được sử dụng vạch 1.3 để nhấn mạnh vị trí nguy hiểm, trong trường hợp này tác dụng của vạch 1.3 sẽ giống như vạch 1.2

Vạch 1.4 là vạch đôi song song nét liền nét đứt có bề rộng 15cm khoảng cách phía trong giữa 2 mép từ 15 đến 20cm, đoạn của nét đứt có chiều dài từ 2 đến 6m vạch này áp dụng phân chia 2 chiều xe chạy cho đường có từ 2 làn xe trở lên không có dải phân chia 2 chiều xe chạy, xe trên làn đường tiếp giáp với vạch có nét đứt được phép cắt qua và sử dụng làn ngược chiều, xe làn đường tiếp giáp với vạch liền không được cắt qua vạch

Vạch 1.5 là vạch đôi nét đứt màu vàng bề rộng vạch là 15cm khoảng cách phía trong 2 mép của vạch từ 15 đến 20cm nét liền dài 1 đến 2m nét đứt dài 3 đến 6m, vạch này dùng để xác định ranh giới làn đường có thể đổi hướng xe chạy trên đó theo thời gian, hướng xe chạy ở một thời điểm trên làn đường có thể được đổi bởi người điều khiển giao thông, tín hiệu đèn biển báo hoặc các báo hiệu khác phù hợp.

Vạch 6.1 là vạch đứt khúc màu vàng được sơn trên bó vỉa hè sát mép đường sử dụng để báo hiệu không được phép dừng xe bên đường

Vạch 6.2 là vạch nét liền màu vàng được sơn bó sát vỉa hè sử dụng để cấm dừng và cấm đổ xe bên đường

〉〉〉〉〉〉〉〉 Trường Nhận Bổ Túc Tay Lái Tại HCM 〈〈〈〈〈〈〈〈

Vạch 9.2 là vạch đơn liền màu vàng bề rộng 10cm được vẽ dạng gãy khúc hình chữ M, vạch này qui định vị trí dừng xe của các phương tiện vận tải hành khách công cộng trên đường như xe buýt, xe taxi, các loại phương tiện khác và người đi bộ không được dừng đổ trong phạm vi vạch kẻ đường và trong khoảng cách 15m từ vị trí vạch về 2 phía theo chiều dọc đường

Vạch 9.3 là vạch mũi tên chỉ hướng trên mặt đường được sử dụng để chỉ hướng xe phải đi, mũi tên chỉ hướng chủ yếu sử dụng ở các nút giao có tách nhập làn và trên đường có nhiều làn xe, mũi tên cũng có thể được sử dụng cho các phần đường xe chạy 1 chiều để xác nhận hướng giao thông, nếu người tham gia giao thông không đi theo hướng mũi tên chỉ thì chỉ vi phạm hành vi không chấp hành chỉ dẫn của vạch kẻ đường, nhiều người hay bị sử phạt nhầm lỗi này thành lỗi đi sai làn đường.

Vạch 9.1 cấm quay đầu

Vạch 5.3 gồm 2 vạch đơn nét đứt màu trắng chạy song song hơi cong về phía bên trái vạch được sử dụng để tạo không gian dừng chờ cho các xe rẽ trái sau khi đã vượt qua vạch dừng xe, áp dụng đối với các xe khi hết thời gian cho phép rẽ trái nhưng chưa vượt qua được giới hạn bởi làn xe chờ rẽ trái thì lúc này phải dừng lại trong khu vực làn theo vạch 5.3

Vạch 5.1 là vạch dẫn hướng rẽ trái qua phạm vi nút giao dùng để định hướng quĩ đạo cho dòng xe rẽ trái theo giải pháp tổ chức làn đường được sử dụng trong lúc xe có thể cắt qua vạch khi cần thiết

Vạch 4.4 là vạch kiểu mắc võng được sử dụng để báo cho người điều khiển giao thông không được dừng phương tiện trong phạm vi phần mặt đường có bố trí vạch để tránh ùn tắc giao thông

Vạch 2.3 giới hạn làn đường dành riêng cho một loại xe cơ giới nhất định, vạch liền nét. Các loại xe khác không được phép đi vào làn xe này trừ những trường hợp khẩn cấp theo luật giao thông đường bộ. Nếu vạch này là nét đứt thì ưu tiên cho một loại xe cơ giới nhất định những các xe khác có thể được sử dụng làn này nhưng các xe khác phải ưu tiên nếu xe cơ giới được ưu tiên xuất hiện trên làn này

Vạch 3.1 áp dụng để xác định mép ngoài phần xe chạy thường được áp dụng trên đường cao tốc đường có bề rộng 7m trở lên và trong các trường hợp cần thiết khác. Trường hợp tổ chức giao thông cho xe máy chạy chung với xe thô sơ thì phải sử dụng biển báo hoặc kết hợp với sơn chữ xe máy hoặc chữ xe đạp trên làn này, xe máy được phép chạy đè vạch khi cần thiết và phải nhường đường cho xe thô sơ.

Chuyên Đề Pháp Luật Giao Thông Phổ Biến

Tags

các vạch kẻ đường, ý nghĩa vạch kẻ đường giao thông, ý nghĩa các vạch kẻ đường, ý nghĩa các vạch kẻ dườnd, xe may de vach 1 2, vạch kẻ đường nhật bản, tác dụng và cách quy định của vạch kẻ đường, một số vạch kẻ đường giao thông, https://truongdaotaolaixehcm com/y-nghia-vach-ke-duong-hieu-de-di-dung-luat/, Đường liền nét liệu có được lấn sang