Top 4 # Ý Nghĩa Trạng Ngữ Lớp 7 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 1/2023 # Top Trend | Drosetourmanila.com

Trạng Ngữ Là Gì? Ngữ Là Gì? Nêu Ý Nghĩa Và Hình Thức Của Trạng Ngữ

Đang xem: Trạng ngữ là gì?

Khái niệm trạng ngữ là gì?

Trạng ngữ già gì? Thuật ngữ trạng ngữ từ lâu đã trở nên rất quen thuộc với chúng ta ngay từ thời tiểu học. Tuy hiên khái niệm trạng ngữ là gì đôi khi lại gây không ít tranh luận.

Nhìn chung, ta có thể hiểu trạng ngữ là gì như sau: Trạng ngữ là thành phần nằm trong câu. Nó có nhiệm vụ xác định thời gian, nguyên nhân, nơi chốn, mục đích… của sự việc, hành động được nhắc đến trong câu.

Nhiệm vụ của trạng ngữ là gì?

Trạng ngữ sẽ giúp bạn trả lời các câu hỏi như:

Khi nào?Ở đâu?Vì sao?Để làm gì?

Ví dụ: Trên cây, những chú chim đang hót líu lo.

Trong câu, trạng ngữ là “trên cây” có tác dụng chỉ nơi chốn. Trạng ngữ này trả lời cho câu hỏi “Ở đâu?”.

Có những loại trạng ngữ nào?

Tùy vào nhiệm vụ trong câu mà trạng ngữ được chia thành nhiều loại khác nhau. Các loại trạng ngữ bao gồm:

Trạng ngữ chỉ thời gianTrạng ngữ chỉ nơi chốnTrạng ngữ chỉ nguyên nhânTrạng ngữ chỉ mục đíchTrạng ngữ chỉ phương tiện

Trạng ngữ chỉ nơi chốn

Tráng ngũ chỉ nơi chốn là một trong các loại thường được sử dụng nhất của trạng ngữ. Nó là thành phần phụ trong câu có tác dụng chỉ rõ địa điểm, nơi chốn xảy ra sự việc, hành động đang xảy ra trong câu.

Trạng ngữ nơi chốn có nhiệm vụ trả lời cho câu hỏi “ở đâu?”.

Ví dụ về trạng ngữ nơi chốn: Trong bếp, mẹ đang nấu ăn.

Trong ví dụ trên, trạng ngữ là gì? Trạng ngữ nơi chốn là “trong bếp”. Nó có tác dụng trả lời cho câu hỏi “Ở đâu?” và cụ thể là chỉ vị trí mẹ đang nấu ăn.

Trạng ngữ chỉ thời gian

Trạng ngữ chỉ thời gian xuất hiện trong câu với vai trò là thành phần phụ. Nó có tác dụng chỉ về thời gian của sự việc , hành động đang diễn ra trong câu.

Trạng ngữ chỉ thời gian có nhiệm vụ trả lời cho các câu hỏi về thời gian, giờ giấc như: Bao giờ? Mấy giờ? Khi nào?…

Ví dụ: Tối qua, Lan học bài chăm chỉ.

Trong ví dụ trên, trạng ngữ là gì? Trạng ngữ chỉ thời gian là “Tối qua”. Nó giúp người đọc trả lời cho câu hỏi “Lúc nào?” hay cụ thể là Lan học bài chăm chỉ vào lúc nào?

Trạng ngữ chỉ nguyên nhân

Tương tự như các loại khác, trạng ngữ chỉ nguyên nhân được sử dụng như thành phần phụ của câu. Thông thường, trạng ngữ loại này có độ dài hơn so với các loại khác do tính chất giải thích, nêu ra lý do tại sao sự việc trong câu lại diễn ra như vậy.

Trạng ngữ chỉ nguyên nhân có nhiệm vụ trả lời cho các câu hỏi như: Tại sao? Vì sao? Do đâu?

Trong ví dụ trên, trạng ngữ là gì? Trạng ngữ chỉ nguyên nhân là “Vì trời rét”. Nó có tác dụng trả lời cho câu hỏi “Vì sao” hay cụ thể là giải thích lý do tại sao tôi đi làm muộn.

Trạng ngữ chỉ mục đích

Đây là loại trạng ngữ ngược với trạng ngữ chỉ nguyên nhân. Nó đảm nhận vai trò của thành phần phụ trong câu hoàn chỉnh, chỉ mục đích của sự việc, hành động được nhắc đến trong câu.

Trạng ngữ chỉ mục đích có nhiệm vụ trả lời cho các câu hỏi như: Để làm gì? Vì cái gì? Mục tiêu là gì?…

Ví dụ: Để được mẹ khen, Nam cố gắng học hành chăm chỉ.

Trong ví dụ trên, đâu là trạng ngữ? Trạng ngữ chỉ mục đích là “Để được mẹ khen”. Nó có nhiệm vụ trả lời cho câu hỏi “Để làm gì? hay cụ thể hơn lại vì mục đích gì mà Nam học hành chăm chỉ.

Trạng ngữ chỉ phương tiện

Trạng ngữ chỉ phương tiện là thành phần phụ nằm trong câu. Nó được sử dụng với mục đích làm rõ các phương tiện, cách thức di chuyển của sự việc, hành động, con người… được nhắc đến trong câu.

Thông thường, trạng ngữ chỉ phương tiện thường đi kèm từ “bằng “ hoặc “với”. Nó có nhiệm vụ trả lời cho các câu hỏi như: Với cái gì? Bằng cái gì?

Ví dụ cụ thể: Bằng giọng nói ấm áp, mẹ luôn vỗ về, an ủi tôi.

Trong ví dụ trên, trạng ngữ có ý nghĩa gì? Trạng ngữ chỉ phương tiện là “Bằng giọng nói ấm áp”. Nó trả lời cho câu hỏi “bằng cái gì” hay chi tiết hơn là mẹ vỗ về, an ủi tôi bằng cái gì?

Khái niệm về trạng ngữ cũng như các loại trạng ngữ tưởng chừng như đơn giản nhưng lại gây không ít nhầm lẫn và tranh cãi. Hi vọng thông qua bài viết của chúng tôi bạn đã có một cái nhìn tổng quan và chi tiết về kiến thức quan trọng trạng ngữ là gì.

Tu khoa lien quan:

trạng ngữ lớp 5khởi ngữ là gìtrạng ngữ lớp 7công dụng của trạng ngữso sánh trạng ngữ và khởi ngữtrạng ngữ chỉ phương tiện là gìnêu đặc điểm của trạng ngữ cho ví dụví dụ kiểu câu có trạng ngữ chỉ tình huống

Trạng Ngữ Là Gì? Vai Trò Và Cách Phân Loại Trạng Ngữ Trong Câu

Số lượt đọc bài viết: 18.550

Trạng ngữ là gì? Thuật ngữ “trạng ngữ” đã trở nên rất quen thuộc và là một trong những khái niệm mà bất cứ ai trong chúng ta cũng được làm quen từ cấp tiểu học. Tuy nhiên, khái niệm “trạng ngữ là gì” đôi khi vẫn bị nhầm lẫn và khiến nhiều người tranh cãi. Chính vì vậy, để tìm hiểu cụ thể và chính xác, hãy theo dõi bài viết dưới dây của DINHNGHIA.VN

Khái niệm trạng ngữ là gì?

Trạng ngữ già gì? Thuật ngữ trạng ngữ từ lâu đã trở nên rất quen thuộc với chúng ta ngay từ thời tiểu học. Tuy hiên khái niệm trạng ngữ là gì đôi khi lại gây không ít tranh luận.

Nhìn chung, ta có thể hiểu trạng ngữ là gì như sau: Trạng ngữ là thành phần nằm trong câu. Nó có nhiệm vụ xác định thời gian, nguyên nhân, nơi chốn, mục đích… của sự việc, hành động được nhắc đến trong câu.

Nhiệm vụ của trạng ngữ là gì?

Trạng ngữ sẽ giúp bạn trả lời các câu hỏi như:

Trong câu, trạng ngữ là “trên cây” có tác dụng chỉ nơi chốn. Trạng ngữ này trả lời cho câu hỏi “Ở đâu?”.

Có những loại trạng ngữ nào?

Tùy vào nhiệm vụ trong câu mà trạng ngữ được chia thành nhiều loại khác nhau. Các loại trạng ngữ bao gồm:

Tráng ngũ chỉ nơi chốn là một trong các loại thường được sử dụng nhất của trạng ngữ. Nó là thành phần phụ trong câu có tác dụng chỉ rõ địa điểm, nơi chốn xảy ra sự việc, hành động đang xảy ra trong câu.

Trạng ngữ nơi chốn có nhiệm vụ trả lời cho câu hỏi “ở đâu?”.

Ví dụ về trạng ngữ nơi chốn: Trong bếp, mẹ đang nấu ăn.

Trong ví dụ trên, trạng ngữ là gì? Trạng ngữ nơi chốn là “trong bếp”. Nó có tác dụng trả lời cho câu hỏi “Ở đâu?” và cụ thể là chỉ vị trí mẹ đang nấu ăn.

Trạng ngữ chỉ thời gian xuất hiện trong câu với vai trò là thành phần phụ. Nó có tác dụng chỉ về thời gian của sự việc , hành động đang diễn ra trong câu.

Trạng ngữ chỉ thời gian có nhiệm vụ trả lời cho các câu hỏi về thời gian, giờ giấc như: Bao giờ? Mấy giờ? Khi nào?…

Ví dụ: Tối qua, Lan học bài chăm chỉ.

Trong ví dụ trên, trạng ngữ là gì? Trạng ngữ chỉ thời gian là “Tối qua”. Nó giúp người đọc trả lời cho câu hỏi “Lúc nào?” hay cụ thể là Lan học bài chăm chỉ vào lúc nào?

Tương tự như các loại khác, trạng ngữ chỉ nguyên nhân được sử dụng như thành phần phụ của câu. Thông thường, trạng ngữ loại này có độ dài hơn so với các loại khác do tính chất giải thích, nêu ra lý do tại sao sự việc trong câu lại diễn ra như vậy.

Trạng ngữ chỉ nguyên nhân có nhiệm vụ trả lời cho các câu hỏi như: Tại sao? Vì sao? Do đâu?

Trong ví dụ trên, trạng ngữ là gì? Trạng ngữ chỉ nguyên nhân là “Vì trời rét”. Nó có tác dụng trả lời cho câu hỏi “Vì sao” hay cụ thể là giải thích lý do tại sao tôi đi làm muộn.

Đây là loại trạng ngữ ngược với trạng ngữ chỉ nguyên nhân. Nó đảm nhận vai trò của thành phần phụ trong câu hoàn chỉnh, chỉ mục đích của sự việc, hành động được nhắc đến trong câu.

Trạng ngữ chỉ mục đích có nhiệm vụ trả lời cho các câu hỏi như: Để làm gì? Vì cái gì? Mục tiêu là gì?…

Ví dụ: Để được mẹ khen, Nam cố gắng học hành chăm chỉ.

Trong ví dụ trên, đâu là trạng ngữ? Trạng ngữ chỉ mục đích là “Để được mẹ khen”. Nó có nhiệm vụ trả lời cho câu hỏi “Để làm gì? hay cụ thể hơn lại vì mục đích gì mà Nam học hành chăm chỉ.

Trạng ngữ chỉ phương tiện là thành phần phụ nằm trong câu. Nó được sử dụng với mục đích làm rõ các phương tiện, cách thức di chuyển của sự việc, hành động, con người… được nhắc đến trong câu.

Thông thường, trạng ngữ chỉ phương tiện thường đi kèm từ “bằng ” hoặc “với”. Nó có nhiệm vụ trả lời cho các câu hỏi như: Với cái gì? Bằng cái gì?

Khái niệm về trạng ngữ cũng như các loại trạng ngữ tưởng chừng như đơn giản nhưng lại gây không ít nhầm lẫn và tranh cãi. Hi vọng thông qua bài viết của chúng tôi bạn đã có một cái nhìn tổng quan và chi tiết về kiến thức quan trọng trạng ngữ là gì

Ví dụ cụ thể: Bằng giọng nói ấm áp, mẹ luôn vỗ về, an ủi tôi.

Trong ví dụ trên, trạng ngữ có ý nghĩa gì? Trạng ngữ chỉ phương tiện là “Bằng giọng nói ấm áp”. Nó trả lời cho câu hỏi “bằng cái gì” hay chi tiết hơn là mẹ vỗ về, an ủi tôi bằng cái gì?

Tu khoa lien quan:

Please follow and like us:

Bài 21. Thêm Trạng Ngữ Cho Câu

GV thực hiện: Nguyễn thị hằngkiểm tra bài cũ: ? Trạng ngữ được thêm vào câu để làm gì ? ? Tìm trạng ngữ trong đoạn văn sau và cho biết chúng bổ sung ý nghĩa gì cho sự việc được nói đến trong câu ? ” Tảng sáng, vòm trời cao xanh mênh mông. Gió từ trên đỉnh núi tràn xuống thung lũng mát rượi. Khoảng trời sau dãy núi phía Đông ửng đỏ… Ven rừng, rải rác những cây lim đã trổ hoa vàng, những cây vải thiều đã đỏ ối những quả…” ( Hoàng Hữu Bội )

tiếng việt 7Đáp án: ? 1 : Về ý nghĩa: TN được thêm vào câu để xác định thời gian, nơi chốn, nguyên nhân, mục đích, phương tiện, cách thức …diễn ra sự việc nêu trong câu. ? 2 : Tảng sáng: trạng ngữ, bổ sung ý nghĩa về thời gian.– Ven rừng: trạng ngữ, bổ sung ý nghĩa về nơi chốn .

tiếng việt 7 Tiết 89 : Thêm trạng ngữ cho câu ( tiếp ) I- Công dụng của trạng ngữ. 1/ * Ví dụ 1: Tìm hiểu 2 phần a,b ( SGK – 45, 46 ) Xác định và gọi tên các trạng ngữ trong 2 phần a, b? Phần a: – vào khoảng đó TN chỉ thời gian – Sáng dậy TN chỉ thời gian – Trên giàn hoa lí TN chỉ nơi chốn – Chỉ độ tám chín giờ sáng TN chỉ thời gian – trên nền trời trong trong TN chỉ nơi chốn Phần b: – Về mùa đông TN chỉ thời gian

tiếng việt 7 ? Có nên lược bỏ các trạng ngữ này không ? Vì sao?2/ Nhận xét:– Không nên lược bỏ vì: các trạng ngữ đó bổ sung ý nghĩa về thời gian, nơi chốn giúp cho sự việc miêu tả được đầy đủ, chính xác hơn. Ví dụ 2: Đoạn trích: ” Bài Tinh thần yêu nước của nhân dân ta là một đoạn trích trong Báo cáo chính trị do Hồ Chủ tịch đọc trong Đại hội lần II ( tháng 2- 1951 ) có đầy đủ các yếu tố cần thiết của một bài văn nghị luận. Về bố cục, áng văn có một dàn ý khá rành mạch, chặt chẽ… chúng tôi ở phần mở bài,Hồ Chí Minh đã khẳng định một chân lí. …Trong phần thân bài, để chứng minh cho luận đề, tác giả đưa ra những chứng cứ lịch sử và thực tế … … Xuống phần kết thúc vấn đề, tác giả dùng lí lẽ để xoáy sâu, nhấn mạnh luận đề.” ” Vũ Dương Quỹ “ – Trong văn nghị luận, khi sắp xếp luận cứ theo trình tự (thời gian, không gian…) TN góp phần làm cho các câu, đoạn được mạch lạc.tiếng việt 7 3/ Kết luận (Ghi nhớ – SGK: trang 46)II / Tách trạng ngữ thành câu riêng.1 / VD: ” Người Việt Nam ngày nay có lý do đầy đủ và vững chắc để tự hào với tiếng nói của mình.(1) Và để tin tưởng hơn nữa vào tương lai của nó” .(2) ( Đặng Thai Mai) ? Hãy tìm trạng ngữ câu (1) ? ? So sánh câu (2) với TN câu (1) ? ? Vì sao tác giả lại tách thành 2 câu ? ? Việc tách câu như trên có tác dụng gì ?

để tự hao với tiéng nói của mình.tiếng việt 7 2 / Nhận xét:

– Trạng ngữ câu (1): Và để tin tưởng hơn nữa vào tương lai của nó . Giống nhau: về ý nghĩa, cả 2 câu đều có quan hệ như nhau với nòng cốt câu. Khác nhau: TN: và để…của nó được tách ra làm một câu riêng.– Tách như vậy có tác dụng: nhấn mạnh ý nghĩa nội dung của TN 2.

3/ Kết luận: ( Ghi nhớ: SGK trang 47 )

– Các trạng ngữ : a. Mùa hè b. Chiều chiều

Bài 22. Thêm Trạng Ngữ Cho Câu (Tiếp Theo)

Ngữ văn: 7 Kiểm tra bài cũ:Nêu những đặc điểm về ý nghĩa và về hình thức của trạng ngữ ?*Trả lời:

– Về hình thức: + Trạng ngữ có thể đứng đầu, giữa hay cuối câu. + Giữa trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ thường có một quãng nghỉ khi nói hoặc một dấu phẩy khi viết. – Về ý nghĩa: Bổ sung thơng tin về thời gian, nơi chốn, nguyên nhân, mục đích, phương tiện diễn ra sự việc nêu trong câu.

Tiết 89

Ngữ văn: 7 THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU (tiếp theo)

Tiết 89

I. Công dụng của trạng ngữ: a . Nhưng tôi yêu mùa xuân nhất là vào khoảng sau ngày rằm tháng riêng […..]. Thường thường, vào khoảng đó trời đã hết nồm, mưa xuân bắt đầu thay thế cho mưa phùn, không còn làm cho nền trời đùng đục như màu pha lê mờ(1). Sáng dậy, nằm dài nhìn ra cửa sổ thấy những vệt xanh tươi hiện ở trên trời, mình cảm thấy rạo rực một niềm vui sáng sủa(2). Trên giàn hoa lí, vài con ong siêng năng đã bay đi kiếm nhị hoa(3). Chỉ độ tám chín giờ sáng, trên nền trời trong trong có những làn sáng hồng hồng rung động như cánh con ve mới lột(4).(Vũ Bằng)1. Tìm trạng ngữ trong các ví dụ sau:

b. Về mùa đông, lá bàng đỏ như màu đồng hun(5).(Đoàn Giỏi)Ngữ văn: 7 THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU (tiếp theo)

Tiết 89

I. Công dụng của trạng ngữ: a . Nhưng tôi yêu mùa xuân nhất là vào khoảng sau ngày rằm tháng riêng […..]. trời đã hết nồm, mưa xuân bắt đầu thay thế cho mưa phùn, không còn làm cho nền trời đùng đục như màu pha lê mờ(1). Sáng dậy, nằm dài nhìn ra cửa sổ thấy những vệt xanh tươi hiện ở trên trời, mình cảm thấy rạo rực một niềm vui sáng sủa(2). vài con ong siêng năng đã bay đi kiếm nhị hoa(3). có những lần sáng hồng hồng rung động như cánh con ve mới lột(4). (Vũ Bằng)1.Trạng ngữ trong các ví dụ trên là:

b. , lá bàng đỏ như màu đồng hun.(5)(Đoàn Giỏi)Thường thường(a), vào khoảng đó(b)ùTrên giàn hoa lí, Chỉ độ tám chín giờ sáng(a), trên nền trời trong trong(b)Về mùa đôngCác trạng ngữ (3), (4b),bổ sung thông tin về không gian.Trạng ngữ ở câu (1a)nêu cách thức diễn ra sự việc. Bổ sung cho câu những thông tin cần thiết, làm cho câu miêu tả đầy đủ thực tế khách quan hơn.Không thể lược bỏ các trạng ngữởû các câu đó vì nội dung thông tincủa câu sẽ thiếu chính xác. Trong nhiều trường hợp, nếu không có phần bổ sung thông tin ở trạng ngữ, nội dung của câu sẽ thiếu chính xác. Trạng ngữ nối kết các câu văn trong đoạn, trong bài làm cho văn bản mạch lạc.Ngữ văn: 7 THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU (tiếp theo)

Tiết 89

Các trạng ngữ đó bổ sung thông tin gì?Các trạng ngữ (1b), (2), (4a), (5)bổ sung thông tin về thời gian. Có nên bỏ các trạng ngữ ở các câu đó không? Vì sao?Trong văn bản nghị luận, trạng ngữ có vai trò sắp xếp các luận cứ theo một trình tự nhất định. Trong văn bản nghị luận, trạng ngữ có vai trò gi? Trong văn nghị luận giúp cho việc sắp xếp luận cứ theo trình tự thời gian, không gian, hoặc quan hệ nguyên nhân, kết quả,…I. Công dụng của trạng ngữ: Ngoài nội dung thôn g tin thiếu chính xác, nếu lược bỏ còn ảnh hưởng như thế nào đến nội dung của câu?Làm cho đoạn văn không được liên kết, thiếu mạch lạc.Ngữ văn: 7 THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU (tiếp theo)

Tiết 89

I. Công dụng của trạng ngữ: – Bổ sung cho câu những thông tin cần thiết, làm cho câu miêu tả đầy đủthực tế khách quan hơn. – Trong văn nghị luận giúp cho việc sắp xếp luận cứ theo trình tự thời gian, không gian, hoặc quan hệ nguyên nhân, kết quả,… – Trong nhiều trường hợp, nếu không có phần bổ sung thông tin ở trạng ngữ, nội dung của câu sẽ thiếu chính xác. – Trạng ngữ nối kết các câu văn trong đoạn, trong bài làm cho văn bản mạch lạc. Tìm trạng ngữ ở câu (1) trong ví dụ bên? Ngữ văn: 7 THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU (tiếp theo)

Tiết 89

Ghi nhớ: (sgk trang 46 )II. Tách trạng ngữ thành câu riêng:1. Ví dụ:Người Việt Nam ngày nay có lí do đầy đủ và vững chắc để tự hào với tiếng nóicủa mình (1). Và để tin tưởng hơn nữa vào tương lai của nó (2). (Đặng Thai Mai) So sánh trạng ngữ câu (1) và câu (2) I. Công dụng của trạng ngữ:Có thể gộp trạng ngữ ở và (2) thành một câu duy nhất có hai trạng ngữ.– Cả hai trạng ngữ đều có quan hệ như nhau với chủ ngữ và vị ngữ Giống nhau: Ngữ văn: 7 THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU (tiếp theo)

Tiết 89

GHI NHỚ: (SGK)II. Tách trạng ngữ thành câu riêng:1. Ví dụ:Người Việt Nam ngày nay có lí do đầy đủ và vững chắc để tự hào với tiếng nói của mình (1). Và để tin tưởng hơn nữa vào tương lai của nó. (2) Đặng Thai Mai)Việc tách trạng ngữ thành câu riêng như vậy có tác dụng gì?Trạng ngữ ở (2) được tách ra thành một câu riêng.Khác nhau: Ngữ văn: 7 THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU (tiếp theo)

Tiết 89

II. Tách trạng ngữ thành câu riêng:1. Ví dụ:Người Việt Nam ngày nay có lí do đầy đủ và vững chắc để tự hào với tiếng nói của mình (1). Và để tin tưởng hơn nữa vào tương lai của nó. (2)

(Đặng Thai Mai)Tách trạng ngữ thành câu riêng có tác dụng nhấn mạnh vào ý của trạng ngữ đứng sau. Ngữ văn: 7 THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU (tiếp theo)

Tiết 89

II. Tách trạng ngữ thành câu riêng:1. Ví dụ: Việc tách trạng ngữ thành một câu riêng là một hiện tượng thường gặp nhằm đạt những mục đích nhất định (nhấn mạnh ý, chuyển ý, bộc lộ cảm xúc…) Thường chỉ đứng cuối câu, trạng ngữ mới có thể tách ra thành câu riêng.* Ghi nhớ: (sgk trang 47).2. Tiểu kết: Bài tập: Tìm trạng ngữ trong các câu sau và cho biết bộ phận trạng ngữ ở câu nào không thể tách thành câu riêng?A. Lan và Huệ chơi rất thân với nhau từ hồi còn học mẫu giáo.B. Ai cũng phải học tập thật tốt để có vốn hiểu biết phong phú, và để tạo dựng cho mình một sự nghiệp.C. Qua cách nói năng, nó đang có điều gì phiền muôn trong lòng.D. Mặt trời đã khuất phía sau rặng núi.THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU (tiếp theo) Bài tập: Tìm trạng ngữ trong các câu sau và cho biết bộ phận trạng ngữ ở câu nào không thể tách thành câu riêng?A. Lan và Huệ chơi rất thân với nhau từ hồi còn học mẫu giáo.B. Ai cũng phải học tập thật tốt để có vốn hiểu biết phong phú, và để tạo dựng cho mình một sự nghiệp.C. Qua cách nói năng, nó đang có điều gì phiền muôn trong lòng.D. Mặt trời đã khuất phía sau rặng núi.C. , nó đang có điều gì phiền muôn trong lòng.Qua cách nói năngTHÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU (tiếp theo)III. Luyện tập: 1. Tìm và nêu công dụng của trạng ngữ trong các câu sau: a. Kết hợp những bài này lại, ta được chiêm ngưỡng một bức chân dung tinh thần tự họa rất rõ nét và sinh động của nhà thơ. Ở loại bài thứ nhất, người ta thấy trong thơ Hồ Chủ Tịch có nhà báo Nguyễn Ái Quốc hết sức sắc sảo trong bút pháp kí sự, phóng sự và nghệ thuật châm biếm. Ở loại bài thứ hai, ta thấy ở nhà thơ cách mạng sự tiếp nối truyền thống thi ca lâu đời của phương Đông, của dân tộc, từ Lí Bạch, Đỗ Phủ,… đến Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm, Nguyễn Du, Nguyễn Khuyến,… (Theo Nguyễn Đăng Mạnh)Đã bao lần bạn vấp ngã mà không hề nhớ. Lần đầu tiên chập chững bước đi, bạn đã bị ngã. Lần đầu tiên tập bơi, bạn uống nước và suýt chết đuối phải không? Lần đầu tiên chơi bóng bàn, bạn có đánh trúng bóng không? Không sao đâu vì… […]. Lúc còn học phổ thông, Lu-i Pa-xtơ chỉ là một học sinh trung bình. Về môn Hóa, ông đứng hạng 15 trong số 22 học sinh của lớp. ( Theo Trái tim có điều kì diệu)III. Luyện tập: a. Kết hợp những bài này lại, ta được chiêm ngưỡng một bức chân dung tinh thần tự họa rất rõ nét và sinh động của nhà thơ.

Đã bao lần bạn vấp ngã mà không hề nhớ. Lần đầu tiên chập chững bước đi, bạn đã bị ngã. Lần đầu tiên tập bơi, bạn uống nước và suýt chết đuối phải không? Lần đầu tiên chơi bóng bàn, bạn có đánh trúng bóng không? Không sao đâu vì… […]. Lúc còn học phổ thông, Lu-i Pa-xtơ chỉ là một học sinh trung bình. Về môn Hóa, ông đứng hạng 15 trong số 22 học sinh của lớp. ( Theo Trái tim có điều kì diệu) Ở loại bài thứ nhất, người ta thấy trong thơ Hồ Chủ Tịch có nhà báo Nguyễn Ái Quốc hết sức sắc sảo trong bút pháp kí sự, phóng sự và nghệ thuật châm biếm.

Ở loại bài thứ hai, ta thấy ở nhà thơ cách mạng sự tiếp nối truyền thống thi ca lâu đời của phương Đông, của dân tộc, từ Lí Bạch, Đỗ Phủ,… đến Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm, Nguyễn Du, Nguyễn Khuyến,… (Theo Nguyễn Đăng Mạnh) Trạng ngữ trong các câu trên là: III. Luyện tập: Công dụng của các trạng ngữ là: a. Kết hợp những bài này lại, ta được chiêm ngưỡng một bức chân dung tinh thần tự họa rất rõ nét và sinh động của nhà thơ.

Liên kết các luận cứ trong mạch lập luận của văn bản nghị luận giúp bài văn trở nên ró ràng dễ hiểu. Ở loại bài thứ nhất, người ta thấy trong thơ Hồ Chủ Tịch có nhà báo Nguyễn Ái Quốc hết sức sắc sảo trong bút pháp kí sự, phóng sự và nghệ thuật châm biếm.