Top 2 # Ý Nghĩa Kpi Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 2/2023 # Top Trend | Drosetourmanila.com

Kpi Là Gì? Những Ý Nghĩa Của Kpi

Blog chúng tôi giải đáp ý nghĩa KPI là gì

Hôm nay, xin mời bạn đọc cùng chúng tôi tìm hiểu về ý nghĩa của KPI là gì? Những ý nghĩa của KPI. Tại sao các doanh nghiệp hiện nay lại thường xuyên sử dụng thuật ngữ KPI trong báo cáo doanh nghiệp

KPI là gì? Có phải là yếu tố quan trọng quyết định sự hiệu quả trong kinh doanh và sản xuất của doanh nghiệp? Có phải KPI sẽ giúp bạn xác định vị trí doanh nghiệp của bạn trên thương trường?

Theo tìm hiểu của blog chúng tôi KPI là cụm từ viết tắt của Key Performance Indicator.

KPI được xem là một chỉ số để đánh giá mức độ hiệu quả của công việc. Dựa vào các chỉ số KPI đề ra người chủ doanh nghiệp có thể đánh giá được chất lượng hiệu quả của công việc của một tập thể hay một cá nhân. Tùy vào mục tiêu của mỗi doanh nghiệp mà các chỉ số KPI đề ra nhằm gia tăng lợi nhuận hay mức độ phổ biến của thương hiệu…

Dựa vào các chỉ số KPI giúp chủ doanh nghiệp sẽ quyết định thưởng hay phạt những người đã đạt và chưa đạt được KPI đề ra.

Ngoài ra còn có một thuật ngữ đặc biệt đó chính là KPI trong maketing doanh nghiệp. Đây là một chỉ số thể hiện độ phủ của doanh nghiệp trên thị trường, lượt tiếp cận của khách hàng, mức độ quan tâm tìm hiểu của khách đến sản phẩm hay dịch vụ của doanh nghiệp.

Đây là chỉ số KPI đánh giá nhân viên hiệu quả nhất hiện nay. KPI sẽ giúp chủ doanh nghiệp nắm bắt được những gì nhân viên của họ đạt được và chưa đạt, những ưu điểm và nhược điểm của người nhân viên trong quá trình làm việc…Từ đó người chủ doanh nghiệp có thể đưa ra những giải pháp giúp cải thiện và nâng cao hiệu suất lao động của nhân viên

Theo blog chúng tôi đây là chỉ số KPI được nhiều nhà quản lý nhân sự quan tâm. Chỉ số này giúp nhà quản lý nhân sự đánh giá nhân viên của mình một cách nhanh chóng. Tuy nhiên, chỉ số KPI này cũng có nhược điểm đó chính là không thể hiểu rõ được quá trình làm việc của một người nhân viên. Nên cũng không thể đưa ra giải pháp cải thiện hay phát triển.

Trái ngược với chỉ số KPI đầu ra, chỉ số KPI hành vi dùng để đánh giá những nhân viên mà chỉ số KPI đầu ra không đánh giá được. Chỉ số KPI hành vi tập trung vào thái độ, biểu hiện, hành vi trong quá trình làm việc của nhân viên. Ví dụ như cẩn thận, chăm chỉ, tỉ mỉ…Đây chính là những tiêu chuẩn trong hệ thống KPI hành vi giúp đảm bảo đầu ra tại các vị trí làm việc

Chỉ số này thường được chủ doanh nghiệp hoặc bộ phận tài chính của doanh nghiệp giám sát. Chỉ số KPI tài chính cho biết tình hình hoạt động của doanh nghiệp tốt hay xấu về mặt phương diện doanh thu và lợi nhuận Một số ví dụ về KPI tài chính Chỉ số này giúp đánh giá sự hiểu quả trong công việc của bộ nhận marketing. Chỉ số này giúp chủ doanh nghiệp có cái nhìn tổng quan cho thấy bộ phận marketing đã đạt được những gì trong hoạt động quảng bá hình ảnh doanh nghiệp Một số ví dụ về chỉ số KPI marketing Chỉ số KPI kinh doanh giúp đo lường hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Giúp chủ doanh nghiệp đưa ra những giải pháp kịp thời nếu không đạt được hiệu quả trong kinh doanh. Một số ví vụ chỉ số KPI kinh doanh

Tỷ lệ lợi nhuận trên vốn cổ phần

Tỷ lệ tăng trưởng của doanh thu

Tỷ lệ lợi nhuận so với những tháng cùng kì

Chỉ số này được các nhà quản lí dự án áp dụng để dễ dàng quản lí các dự án. Theo dõi tiền độ của dự án có hoàn thành được hay không. Dự án có đạt được yêu cầu đề ra hay không Một số ví vụ chỉ số KPI quản lí dự án Chỉ số này để đo lường độ hiệu quả của đội ngũ bán hàng. Số liệu giúp chủ doanh nghiệp nắm rõ kết quả bán hàng hàng tháng và theo dõi sự tăng trưởng của doanh nghiệp Một số ví vụ chỉ số KPI bán hàng

Chi phí mỗi lần bán hàng

Giá trị tuổi thọ khách hàng

Tỷ lệ chuyển đổi từ khách hàng

Tỷ lệ bán hàng hàng tháng

Trong 1 doanh nghiệp, các phòng ban khác nhau lại có những chức năng, công việc khác nhau. Vậy nên, 1 trong những yêu cầu cũng như công việc của chủ thể nắm quyền xây dựng KPI là phải tìm hiểu, nắm rõ được chức năng chính của mỗi bộ phận để có thể đưa ra các mục tiêu KPI đánh giá 1 cách công bằng và hiệu quả nhất.

Trước hết, cần đề ra 1 bộ phận hay cá nhân để có thể quyết định về vấn đề xây dựng KPI cho công ty. Người / bộ phận này có thể là trưởng nhóm, quản lý, các phòng ban trong công ty… Tuy nhiên, những người hay bộ phận tham gia xây dựng hệ thống KPI đều phải là những người có chuyên môn, hiểu biết về doanh nghiệp, mục tiêu của doanh nghiệp, về nhân viên cấp dưới, về công việc của các phòng ban… Để đảm bảo được tính hiệu quả cao, chủ thể xây dựng KPI cần hợp tác, đón nhận sự góp ý của các bộ phận, cá nhân khác để có thể điều chỉnh hay duy trì hệ thống KPI sao cho hợp lý nhất.

Đối với các bộ phận: Khi đã hiểu rõ được về nhiệm vụ các phòng ban riêng, cần dựa vào đó để xây dựng, đánh giá các hệ thống KPI chung cho từng bộ phận. Đây cũng là bước tiền đề để xây dựng KPI cho từng cá nhân trong bộ phận.

Đối với các cá nhân: Trong mỗi phòng ban, các cá nhân lại giữ các chức năng khác nhau. Vì vậy, cần dựa vào KPI chung của cả bộ phận và chức năng, nhiệm vụ của từng cá thể trong bộ phận để xây dựng, đánh giá chỉ số KPI. Cần xây dựng các kỳ đánh giá chỉ số KPI theo khoảng thời gian cố định như tháng, năm… Bên cạnh đó, các chỉ số này cần được đảm bảo đúng tiêu chí SMART.

Sau khi đã có bảng đánh giá về các khung điểm, về mức độ hoàn thành KPI, chủ thể xây dựng KPI cần nghiên cứu, đề ra các biện pháp chỉnh sửa nếu như có vấn đề, hoặc đưa ra những sự khắc phục hay phát triển để cải thiện năng suất làm việc.

Thang điểm được xây dựng dựa trên kết quả đánh giá mức độ hoàn thành công việc, đạt được KPI. Tuy nhiên cần lưu ý, nếu chia ra quá nhiều mức độ điểm thì có thể gây phức tạp, khó khăn và không đạt độ chính xác cao nhất khi đánh giá kết quả cuối cùng.

Như đã nêu ở trên, KPI cần được xây dựng và đánh giá dựa theo các tiêu chí SMART. Bên cạnh đó, các nhà quản lý không bắt buộc phải sử dụng công cụ này, nhưng nó lại mang tính quyết định về thành công của việc đánh giá tiến độ công việc theo KPI. SMART bao gồm:

Hệ thống KPI đòi hỏi người phải có chuyên môn cao, hiểu biết rõ về KPI là gì? từ đó mới có thể xây dựng và áp dụng 1 cách hiệu quả nhất.

KPI dễ gây ra ảnh hưởng tiêu cực đến nhân viên, có thể là tâm lý hoang mang hoặc chán nản. Tình trạng này dễ dẫn đến sự thiếu gắn kết giữa nhân viên với doanh nghiệp, cấp trên.

KPI không rõ ràng dễ làm cho nhân viên lạc lối và mất ý chí phấn đấu trong quá trình làm việc.

KPI không quy định thời hạn hoàn thành cũng dẫn tới rủi ro về thời gian. Mơ hồ về giới hạn thời gian cũng tạo ra tâm lý chán nản, giảm tinh thần làm việc của nhân viên.

Nếu KPI không thay đổi qua những giai đoạn phát triển khác nhau của doanh nghiệp, điều này có thể dẫn đến hiệu suất kém, xu hướng suy giảm hoặc vượt khỏi sự kiểm soát của nguồn lực nhân sự.

KPI giúp doanh nghiệp đo lường sức tăng trưởng so với mục tiêu một cách dễ dàng hơn.

Giúp cấp trên đánh giá hiệu quả công việc của nhân viên, các bộ phận công ty.

KPI cho kết quả có độ chính xác cao.

Phát triển sự liên kết giữa các cá nhân và tổ chức trong doanh nghiệp với nhau.

Giúp cho việc thiết lập và đạt được mục tiêu chiến lược thông qua việc xây dựng các mục tiêu cụ thể.

Vì tính đa dạng của KPI nên doanh nghiệp có thể tùy vào mục tiêu và chiến lược để có thể áp dụng nhiều chỉ số KPI cho các lĩnh vực hoạt động như: Hiệu quả tài chính, thị trường cạnh tranh, quản lý nhân sự…

KPI có thể là nhiệm vụ mà mỗi người phải hoàn thành, nhưng cũng là động lực để khuyến khích tinh thần làm việc. Theo nghiên cứu cho thấy, phần lớn nhân viên lao động cảm thấy có động lực hơn khi họ nhận được kết quả tích cực khi đáp ứng được các tiêu chí của KPI theo từng thời điểm, ví dụ như theo tháng, quý. Các kết quả này tạo cảm giác về sự kiên định, khiến họ tập trung vào việc đạt được KPI. Bên cạnh đó, khi vượt mức chỉ tiêu KPI, nhân viên sẽ được thưởng KPI. Vậy thì thưởng KPI là gì? Đó chính là 1 khoản được đặt ra theo quy định để khen thưởng cũng như khích lệ tinh thần làm việc của nhân viên. Tùy theo từng công ty mà mức thưởng sẽ khác nhau.

Khi đã làm việc với KPI, nếu bạn là nhân viên, thì việc kiểm soát năng suất hoàn thành công việc, đạt được KPI đã đề ra sẽ giúp bạn làm việc 1 cách có trách nhiệm hơn. Còn nếu là quản lý hay cấp trên, cần nắm rõ KPI của từng nhân viên để hiểu được những vấn đề, cũng như thành quả của họ và đưa ra quyết định sáng suốt nhất khi đánh giá nhân viên.

Khi áp dụng KPI cho công việc của mình, bạn sẽ có cơ hội được học hỏi rất nhiều kinh nghiệm. Nếu là 1 người quản lý, hoặc cấp trên, bạn có thể dựa vào kết quả đánh giá KPI của nhân viên, tham khảo cách quản lý của những người khác để có thể rút ra bài học, từ đó phát triển, cải thiện năng suất làm việc của nhân viên của mình. Bên cạnh đó, bạn có thể truyền đạt những kiến thức của mình đến với những người quản lý khác để giúp họ tích lũy thêm kinh nghiệm. Còn nếu là 1 nhân viên cấp dưới, việc làm việc với KPI giúp cho bạn ngày 1 phát triển năng suất, tiến độ, làm việc chất lượng hơn. Bạn sẽ học hỏi từ những người khác, học hỏi từ bản thân mình, rút ra kinh nghiệm để có thể làm việc hiệu quả hơn.

Như phần định nghĩa “KPI là gì?” đã nêu ra rằng, KPI là 1 chỉ số để đánh giá tiến độ công việc chứ không phải là mục tiêu hay chỉ tiêu như mọi người vẫn hiểu. KPI là công cụ hỗ trợ để bạn đạt được mục tiêu của mình cũng như của doanh nghiệp đề ra. Bằng cách sử dụng KPI, bạn có thể biết được những vấn đề, hay cơ hội của bạn để có thể tìm ra phương án thực thi công việc nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra.

Công thức tính KPI này, hay cũng có thể coi là công cụ đo lường mức độ hiệu quả truyền thông của bạn: Tổng số CV/đợt tuyển dụng (đối với từng chức danh).

Lương KPI là gì? Đó chính là mức lương khi đạt đủ chỉ tiêu KPI, hay còn được gọi là lương cứng.

Công thức tính mức thu nhập trung bình: Tổng thu nhập / tổng nhân viên.

Công thức tính mức thu nhập giờ công trung bình: Thu nhập trung bình / số giờ làm việc (đối với thời gian đo lường).

Công thức tính thu nhập trung bình theo chức danh: Tổng thu nhập chức danh / tổng nhân viên chức danh đó.

Tỷ lệ chi phí lương: Tổng chi phí lương / doanh số.

Tổng thời gian đi làm muộn toàn công ty: Cấp trên cần xem xét tổng thời gian đi muộn từng tháng, so sánh mức tăng giảm để có các biện pháp quản lý thích hợp.

Công thức so sánh thời gian đi làm muộn của các bộ phận: Tổng thời gian / tổng nhân viên.

Công thức tính tỷ lệ ngày nghỉ: Số ngày nghỉ + ốm / tổng số ngày làm việc trong tháng.

Đo lường từng bước doanh nghiệp đạt được doanh thu từ bán hàng là tăng hay giảm.

Đây là đơn vị đo lường quan trọng, cần phải giám sát một cách thấu đáo vì nó là một phần của các tiến trình phát triển và là 1 công cụ để đưa ra các chiến lược quyết định.

Giám sát chặt chẽ chỉ số này theo những mốc thời gian nhất định để nắm rõ xu hướng tăng trưởng và giá trị của doanh nghiệp.

Chỉ số thành công của KPI là tỷ lệ phần trăm tăng trưởng bán hàng vượt quá mục tiêu tại thời điểm đã định trước.

Ý Nghĩa Của Hệ Thống Chỉ Tiêu Kpi

Chỉ số đánh giá hiệu quả công việc, hay hệ thống chỉ tiêu KPI, là một công cụ đo lường của cá nhân hoặc tổ chức doanh nghiệp về mức độ thực hiện một hoạt động có vai trò quan trọng sự thành công của doanh nghiệp ở thời điểm hiện tại và tương lai. Hoạt động quan trọng đó không nhất thiết phải là một hoạt động cá nhân, nó có thể là hoạt đồng của tổ chức, chiến lược hay chiến thuật.

Lợi ích của hệ thống chỉ tiêu KPI

Hệ thống chỉ tiêu KPI giúp bạn xác định và lượng hóa được quá trình thực hiện mục tiêu của tổ chức doanh nghiệp. Hệ thống chỉ tiêu KPI đưa ra cho tất cả các thành viên một bức tranh rõ ràng hơn về những điểm trọng tâm và những gì họ cần phải làm để hoàn thành các mục tiêu đã đề ra. Bạn có thể sử dụng hệ thống chỉ tiêu KPI để thúc đẩy nhận viên của mình hướng đến mục tiêu chung của tổ chức, doanh nghiệp. Nó được sử dụng như thang điểm chuẩn, hệ thống chỉ tiêu KPI có thể giúp bạn so sánh được hiệu suất của tổ chức danh nghiệp với các tổ chức doanh nghiệp đối thủ trong cùng một lĩnh vực.

Công cụ đo lường các yếu tố thành công chủ chốt CSF (Critical Success Factors)

Các yếu tố thành công chủ chốt, hay CSFs, là những nhân tố dần đường đến thành công cho doanh nghiệp bạn. Ví dụ, một dịch vụ chuyển phát nhanh phụ thuộc rất nhiều vào thời gian, sự tin cậy và giá cả. Do đó dịch vụ chuyển phát cần đánh giá bằng ba yếu tố thành công quan trọng này.Để đo lường và định lượng các yếu tố thành công quan trọng này, bạn cần xác định các chỉ số hiệu suất chính để xác định tổ chức doanh nghiệp của bạn hoạt động tốt như thế nào trong các lĩnh vực quan trọng này nói cách khác đó chính là xác định hệ thống chỉ tiêu KPI.

Không có hệ thống chỉ tiêu KPI nào được tạo ra sẵn phù hợp với mọi tổ chức doanh nghiệp, bởi vì hệ thống chỉ tiêu KPI khác nhau tùy vào từng lĩnh vực và từng tổ chức doanh nghiệp. Do đó, để quyết định sử dụng hệ thống chỉ tiêu KPI nào để phân tích hiệu quả là rất quan trọng. Ví dụ, nếu bạn điều hành một doanh nghiệp sản xuất giày và xác định chất lượng cao là một yếu tố thành công chủ chốt, bạn cần phát triển các số liệu có thể đo lường được chất lượng. Bạn có thể thể hiện và đo lường chất lượng cao bằng tỷ lệ thu hồi sau khi giao hàng, tỷ lệ sản phẩm lỗi bị từ chối hoặc số lượng khiếu nại.

Thiết lập hệ thống KPI phù hợp

Bạn không thể đo lường mọi hoạt động hoặc giao dịch mà doanh nghiệp bạn đang thực hiện. Để thiết lập được hệ thống KPIs phù hợp, bạn cần xác định những yếu tố cụ thể có thể đo lường được, có thể thực hiện, thực tế, kịp thời và thỏa mãn các yêu cầu theo nguyên tắc SMART ( Specific, Measurable, Achievable, Relevant, Time bound).

Để tìm hiểu thêm và được tư vấn về Phần mềm Đánh giá Kết quả digiiKPI và kinh nghiệm triển khai KPI tại doanh nghiệp, vui lòng bấm vào đây.

Để đăng ký trải nghiệm Phần mềm Đánh giá Kết quả digiiMS của Công ty Giải pháp Công nghệ OOC, bấm vào đây

Kpi Là Gì? Ví Dụ Dễ Hiểu Về Kpi Để Đo Lường Trong Công Việc

Khi bắt đầu đi làm, bạn chắc hẳn đã nghe nói đến KPI. Nó hiện diện ở khắp mọi nơi cho dù bạn yêu hay ghét nó. Bạn có thể bắt gặp nó ở trong kinh doanh, trường học, bệnh viện v.v… Thực tế, đa số chúng ta đều có mục tiêu về KPI trong công việc, trong khi đó nhiều người khác lại phải làm cả báo cáo bằng KPI. Vậy KPI là gì? Trong bài viết này tôi giải thích nó một cách đơn giản và đưa ra một số ví dụ dễ hiểu theo cách nhìn từ một góc độ khác.

KPI là một cách đo lường hiệu quả thực hiện công việc của mỗi cá nhân hoặc của toàn doanh nghiệp làm tốt như thế nào để đạt được mục tiêu kinh doanh.

KPI là viết tắt của Key Performance Indicator – Chỉ số đo lường hiệu quả công việc. KPI sẽ giúp chúng ta hiểu rõ một công ty, một đơn vị kinh doanh hay một cá nhân đang thực hiện công việc tốt đến đâu so với các mục tiêu chiến lược đã đề ra.

Để hiểu rõ hơn về KPI là dùng hình ảnh của chiếc máy bay. Bạn hãy hình dung một chiếc máy bay chở khách bay từ Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh. Mục tiêu chính của chuyến đi là đưa hành khách và hàng hóa trên máy bay đến sân bay Tân Sơn Nhất trong vòng 2 tiếng. Khi bắt đầu khởi hành, phi hành đoàn cần phải biết dữ liệu định vị để biết máy bay đang ở đâu so với hành trình bay đã định sẵn.

Trong trường hợp này, những bộ KPI hữu ích có thể bao gồm: dự liệu định vị GPS, tốc độ trung bình, mức nhiên liệu, thông tin thời tiết, sức gió, thông tin hạ cánh, thông tin truyền từ mặt đất… Gộp tất cả các số liệu này lại (các bộ KPI) sẽ giúp cho cả phi hành đoàn đang lái chiếc máy bay này hiểu rõ liệu họ có đang bay đúng đường hay không. Dựa vào những dữ liệu này họ cũng có thể dễ dàng đưa ra quyết định tiếp theo nên bay như thế nào.

Còn đối với những công ty thì sao?

Nó cũng giống vậy thôi. Nếu một công ty đặt mục tiêu kiếm nhiều tiền, họ có thể đo lường KPI theo tăng trưởng, lợi nhuận biên và chi phí vận hành.

Nếu một công ty muốn thu hút thêm khách hàng mới bằng cách tạo ra thương hiệu lớn, họ có thể đo lường về giá trị thương hiệu và nhận diện thương hiệu.

Còn nữa, rất nhiều công ty hiện nay muốn đo lường tất cả các vấn đề trên, thì họ cần một bộ các Chỉ số đo lường hiệu quả công việc khác nhau.

Thế nào là một KPI tốt?

Cung cấp bằng chứng khách quan về tiến trình đạt được kết quả mong muốn

Đo lường những gì dự định sẽ được đo lường để giúp đưa ra quyết định tốt hơn

Đưa ra một so sánh đánh giá mức độ thay đổi hiệu suất theo thời gian

Có thể theo dõi hiệu quả, hiệu suất, chất lượng, tiến độ, quản trị, tuân thủ, hành vi, kinh tế, hiệu suất dự án, hiệu suất nhân sự hoặc sử dụng tài nguyên

Được cân bằng giữa các chỉ số hàng đầu và tụt hậu

Cách xác định KPI như nào?

Tôi nhận thấy nhiều công ty khá vất vả trong việc xác định các chỉ số đánh giá hiệu suất công việc. Đôi khi, các chỉ số KPI bị nhầm lẫn với các số liệu kinh doanh. Do vậy, KPI cần phải được xác định theo các mục đích kinh doanh cốt lõi và quan trọng nhất của doanh nghiệp.

Kết quả mong muốn của bạn là gì?

Tại sao kết quả này lại quan trọng?

Bạn sẽ đo lường tiến độ như thế nào?

Bạn có thể tác động đến kết quả như thế nào?

Ai chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh?

Làm thế nào bạn biết bạn đã đạt được kết quả?

Bao lâu bạn sẽ xem xét tiến trình hướng tới kết quả?

Ví dụ, chúng ta cùng cho rằng mục tiêu của bạn là tăng doanh thu bán hàng trong năm nay. Bạn sẽ gọi đây là KPI tăng trưởng doanh thu. Đây là cách bạn có thể xác định KPI này:

Tăng 20% doanh thu bán hàng trong năm nay.

Đạt được mục tiêu này, doanh nghiệp sẽ có lãi.

Tiến độ sẽ được đo bằng sự gia tăng doanh thu.

Giải pháp: thuê thêm nhân viên bán hàng, thúc đẩy khách hàng hiện tại mua thêm sản phẩm.

Giám đốc bán hàng chịu trách nhiệm về số liệu này.

Sẽ được xem xét trên cơ sở hàng tháng

Sử dụng công cụ SMART để xây dựng KPI

Một cách đánh giá tính thiết thực của KPI là sử dụng các tiêu chí SMART.

SMART là viết tắt của 5 chữ:

Công cụ SMART các yếu tố cực kỳ hữu ích khi thiết lập mục tiêu. Vì vậy, khi bạn tạo KPI, bạn sẽ có thể hỏi và trả lời những câu hỏi sau:

Liệu mục tiêu của bạn có cụ thể không?

Bạn có thể đo lường được quy trình đi tới mục tiêu không?

Mục tiêu của bạn có thể thực sự đạt được không?

Tính thực tế của mục tiêu này đối với doanh nghiệp của bạn là như nào?

Thời gian cần thiết để đi tới mục tiêu là gì?

Công cụ SMARTER cho KPI là gì?

Các tiêu chí SMART có thể mở rộng thành SMARTER với 2 tiêu chí nữa đó là E – Đánh giá (Evaluate) và R – Đánh giá lại(Review). Hai tiêu chí này cũng cực kỳ quan trọng bởi vì chúng đảm bảo tính liên tục khi tiếp cận đánh giá KPI và mối tương quan với công việc kinh doanh của doanh nghiệp.

Ví dụ, nếu bạn vượt chỉ tiêu doanh thu cho năm nay, bạn nên xác định rõ liệu có phải vì năm nay bạn đặt mục tiêu quá thấp hay đó là bởi vì một yếu tố nào đó tác động vào.

Lựa chọn Chỉ số đo lường hiệu quả công việc như thế nào?

Nhưng vấn đề ở đây là có hàng nghìn các KPI khác nhau và các công ty sẽ phải vất vả lựa chọn những cái phù hợp nhất cho công việc kinh doanh của họ. Nếu chọn KPI sai sẽ dẫn đến hậu quả nghiêm trọng là chỉ dẫn mọi người đi sai hướng và thậm chí có thể thúc đẩy họ làm những việc sai trái.

Cần phải nhớ rằng, lý do tại sao KPI lại mạnh mẽ đến như vậy chính là “bạn sẽ nhận được những gì bạn đo lường“. Nếu một công ty đánh giá và khen thưởng những thành tích KPI không đúng với mục đích tôn chỉ kinh doanh ban đầu thì đồng nghĩa với việc họ đang đẩy con thuyền đi sai hướng!

Sử dụng KPI hiệu quả là phải đi sát với những mục tiêu chiến lược (cho toàn tộ công ty, từng bộ phận kinh doanh và từng cá nhân).

Chúng ta thử xem xét một KPI về tăng trưởng bán hàng như đã nói ở trên.

Tăng trưởng Bán hàng đo lường từng bước doanh nghiệp đạt được doanh thu từ bán hàng là tăng hay giảm. Đây là đơn vị đo lường chính của bất kỳ doanh nghiệp nào và đều cần phải giám sát một cách thấu đáo vì nó là một phần của các tiến trình phát triển và là một công cụ để đưa ra các sách lược quan trọng. Giám sát chặt chẽ chỉ số này theo những mốc thời gian nhất định để nắm rõ xu hướng tăng trưởng và giá trị của doanh nghiệp.

Chỉ số thành công của KPI là gì

Như bạn nhìn ví dụ ở hình vẽ trên. Mục tiêu đạt tăng trưởng là 20% nhưng kết quả đạt được là 32.7%. Chỉ số KPI tốt là tỷ lệ phần trăm tăng trưởng bán hàng vượt quá mục tiêu tại thời điểm đã định trước.

Chỉ Số Kpi Là Gì? Triển Khai Kpi Như Thế Nào Cho Hiệu Quả?

Chỉ số KPI hay KPI là gì? Chỉ số KPI là một phương pháp quản lý nằm trong top các công cụ quản lý được các công ty trên toàn cầu sử dụng. Phương pháp này nhận được độ hài lòng cao trong suốt 10 năm qua. Vậy, KPI là gì và xây dựng KPI như thế nào? kp

KPI (Key Performance Indicator) là chỉ số đánh giá hiệu suất trọng yếu, hay còn gọi là chỉ số KPI”. Chỉ số KPI là hệ thống chỉ số phản ánh mức độ hoàn thành mục tiêu của công ty, bộ phận hay cá nhân. KPI thường được xây dựng theo phương pháp bảng điểm cân bằng (BSC).

Theo phương pháp BSC , chiến lược của công ty được cụ thể hóa thành các mục tiêu chiến lược trong bản đồ chiến lược. Bản đồ chiến lược bao gồm các mục tiêu theo 4 viễn cảnh: Tài chính, Khách hàng, Quy trình nội bộ và Học hỏi phát triển. Từ đó, doanh nghiệp cụ thể hóa thành các chỉ tiêu cụ thể, với các chỉ số đo lường (kế hoạch) ở cấp công ty, bộ phận và cá nhân.

Các chỉ tiêu KPI cần phù hợp với chức năng của bộ phận, vị trí. Nhà quản lý sẽ áp dụng KPI để đánh giá hiệu quả của vị trí, từ đó tính toán và trả lương kết quả hoặc thưởng KPI cho nhân viên.

Chỉ số KPI có một vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy doanh nghiệp đạt được mục tiêu đã đề ra. Cụ thể như sau:

Chỉ số KPI là công cụ triển khai và đo lường hiệu quả thực hiện chiến lược. KPI giúp nhà điều hành luôn được cập nhật tình trạng của doanh nghiệp.

Đo lường hiệu suất của doanh nghiệp, bộ phận và cá nhân so với mục tiêu đề ra

Hỗ trợ cấp quản lý đưa ra chế độ lương thưởng theo kết quả hợp lý. Từ đó, có thể tạo động lực cho nhân viên làm việc tốt hơn.

Giúp nhân viên có cái nhìn tổng thể về mục tiêu công việc. Hiểu rõ các công việc quan trọng, ưu tiên làm trước để đạt mục tiêu.

Định hình và phát triển chiến lược của doanh nghiệp theo mục tiêu sâu sát của từng cá nhân.

Có nhiều cách phân loại KPI. Tuy nhiên, một trong những cách phổ biến được nhiều đơn vị sử dụng là KPI chiến lược và KPI chiến thuật.

KPI chiến lược là các chỉ tiêu KPI được gắn với các mục tiêu chiến lược như lợi nhuận, doanh thu, thị phần, thương hiệu. Những chỉ tiêu này tác động trực tiếp đến sự sống còn và hỗ trợ thực hiện chiến lược của công ty.

Chỉ tiêu KPI chiến lược – Doanh thu với số kế hoạch (mục tiêu) = 100 tỷ/năm.

KPI chiến lược đảm bảo công ty có doanh thu để có lợi nhuận và thị phần tốt. Nếu không đạt được chỉ tiêu này, công ty không đảm bảo được lợi nhuận, có thể mất thị phần vào tay đối thủ khác và lâu dài sẽ không đạt được mục tiêu trở thành công ty top 10 của thị trường.

KPI chiến thuật là các chỉ tiêu gắn với các mục tiêu mang tính chiến thuật, tức là những hoạt động cụ thể nhằm đạt đến mục tiêu chiến lược.

Từ đó, KPI chiến lược có thể coi là các chỉ tiêu ở cấp công ty, và có thể được phân bổ cho các thành viên Ban giám đốc hoặc xuống các phòng ban. Các trưởng phòng, ban sẽ phân tích các chỉ tiêu này thành các chỉ tiêu cụ thể hơn ở cấp chiến thuật – hay cấp phòng ban và giao cho các thành viên có trách nhiệm tương ứng.

Tham lam quá nhiều chỉ tiêu KPI chiến thuật khiến cho các hoạt động của doanh nghiệp mất đi tính trọng tâm và hướng chiến lược, nguồn lực bị phân tán khiến các chỉ tiêu quan trọng không đạt được.

🔰Đặc điểm của bộ chỉ số KPI tốt là gì?

Bộ chỉ số KPI tốt phải đáp ứng các tiêu chí:

Phù hợp với các mục tiêu chiến lược

Trọng tâm – điều này thường được thể hiện ở trọng số của các mục tiêu hoặc chỉ tiêu. Nghĩa là các mục tiêu phải có tính tập trung (vào định hướng chiến lược và ưu tiên) thay vì làm quá nhiều chỉ tiêu dàn trải. Chỉ số có trọng số dưới 1% có thể cân nhắc bỏ để dồn ưu tiên cho chỉ số khác.

Chỉ số KPI bộ phận và cá nhân phải phù hợp với chức năng được phân bổ. Công ty giao chức năng Quản lý công nợ cho Phòng Kinh doanh. Khi đó, chỉ tiêu về công nợ, ví dụ “Tỉ lệ nợ xấu: Dưới 10% tổng doanh thu” không thể giao cho Phòng Kế toán.

Đáp ứng tiêu chí SMART – Cụ thể (Specific), Đo lường được (Measurable), Có thể đạt được (Achievable), Thực tế (Realistic) và Có mốc thời gian cụ thể (Time-bound).

🔰Tiêu chí SMART của Chỉ số KPI

Từng thông số của chỉ số phải được tách rõ ràng: Tên chỉ số, Công thức tính, Nguồn thông tin, Trọng số, Đơn vị tính, Số Kế hoạch và Số thực hiện. Việc trộn tất cả những yếu tố này khiến cho việc triển khai, đưa lên phần mềm gặp rất nhiều khó khăn.

Tên chỉ số phải ngắn gọn nhưng cần phản ánh được bản chất của chỉ số. Ví dụ: Doanh thu, Doanh thu xuất khẩu. Điều này giúp triển khai thuận tiện hơn, đỡ tranh cãi không cần thiết.

Công thức tính: Trình bày ngắn gọn công thức tính – từ các tham số đã thống nhất như Doanh thu, sản lượng.

Tổng trọng số phải bằng 100%

Số kế hoạch: Là con số hoặc mốc thời gian, thể hiện rõ ràng mục tiêu. Ví dụ: Với chỉ tiêu Doanh thu, Đơn vị tính = Tỷ đồng, Số kế hoạch = 150. Không trộn lẫn Số kế hoạch và Đơn vị tính.

Số thực hiện: Là con số phản ánh kết quả thực hiện chỉ tiêu. Ví dụ, với chỉ tiêu Doanh thu, số thực tế trong kỳ là 170 (tỷ đồng).

KPI phải có khả năng đo lường. Lý tưởng là từ các phần mềm quản lý sẵn có như ERP, CRM hay Quản lý sản xuất… Nếu không, phải chỉ rõ nguồn dữ liệu. Nếu chỉ số chưa có phương thức đo lường quá khứ, cần bổ sung. Ví dụ: Tỉ lệ khách hàng hài lòng, trong quá khứ công ty chưa từng đo lường. Vậy có thể phải bổ sung phương thức đo lường, ví dụ Khảo sát khách hàng.

Chỉ số phải đảm bảo nằm trong khả năng của công ty hay bộ phận, mặc dù nên đặt mục tiêu thách thức hơn mức thông thường.

Khối bán lẻ:

Doanh thu trên mỗi mét vuông là 70 triệu/tháng,

Bán hàng với doanh số theo các kỳ của cùng một cửa hàng 200 triệu

Doanh số trên mỗi nhân viên 500 triệu/tháng

Phòng nhân sự:

Tỷ lệ thôi việc 9% / năm

Năng suất lao động của nhân viên 50 triệu/người

Tỷ lệ các cuộc tuyển dụng đạt được mức thời gian tuyển dụng 12 ngày

Phòng kinh doanh:

Giá trị lũy kế sử dụng dịch vụ của một khách hàng trong năm đạt 30 triệu

Doanh thu bán hàng 3.000 triệu

Số lượng cuộc gọi được thực hiện: 300 cuộc

Khối công nghệ:

Doanh thu thường xuyên hàng tháng, hàng quý

Tỷ lệ khách hàng cũ,

Số lượng giao dịch thành công,

Thời gian xử lý giao dịch

Tính đến các yếu tố có thể ảnh hưởng đến khả năng đạt mục tiêu. Ví dụ, đại dịch Covid-19 có thể ảnh hưởng lớn đến khả năng đạt mục tiêu của hầu hết doanh nghiệp, cần cân nhắc khi lập chỉ số kế hoạch.

KPI phải có mốc thời gian cụ thể. Thường là theo tháng, quý, năm, hoặc một mốc cụ thể trong năm.

Kết quả mong muốn đạt được là gì?

Tại sao kết quả được coi là quan trọng?

Ai chịu trách nhiệm về kết quả công việc?

Làm thế nào để biết rằng mục tiêu đã đạt được?

Đánh giá tiến độ của kết quả công việc thường xuyên hay không và đánh giá như thế nào?

🔰Ví dụ KPI phổ biến tại một số ngành và bộ phận

Để vận hành hệ thống KPI thành công, việc xác định chính xác KPI là điều tối quan trọng. Do đó, nhà quản lý nên bắt đầu từ những điều cơ bản nhất. Đó là phải hiểu được mục tiêu của tổ chức, lên kế hoạch để đạt được mục tiêu, xác định những người tham gia vào việc thực hiện mục tiêu. Từ đó bắt đầu xây dựng KPI phù hợp cho quá trình hoạt động kinh doanh cũng như hoạt động của nhân viên.

Điều này đòi hỏi nhà phân tích, trưởng bộ phận và nhà quản lý phải luôn theo dõi, bám sát các quy trình của công ty. Từ đó để hiểu rõ và đưa ra được các KPI phù hợp cũng như người chịu trách nhiệm với KPI này.

Chuẩn hóa cơ cấu tổ chức

Thống nhất định hướng chiến lược

Xây dựng bản đồ chiến lược (Strategy Map)

Thiết lập hệ thống chỉ tiêu công ty và phân bổ cho các bộ phận

Xây dựng hệ thống chỉ tiêu bộ phận và phân bổ cho các vị trí

Xây dựng chỉ tiêu cho các vị trí

Viết quy chế đánh giá

Hướng dẫn triển khai

Một số câu hỏi nhà quản lý nên hiểu khi xác định KPI là:

Dựa trên câu hỏi này, nhà quản lý có thể xác định được thang điểm giúp bạn đánh giá mức độ hoàn thành công việc. Đây còn là động lực giúp nhân viên cố gắng, phấn đấu hơn trong công việc.

🔰Quy trình xây dựng chỉ số KPI theo BSC

Để xây dựng hệ thống chỉ số KPI theo BSC, tư vấn OCD thường áp dụng theo quy trình 8 bước sau:

Các mục tiêu được thiết lập không rõ ràng, không phù hợp và không đủ SMART.

Truyền thông về KPI chưa đủ rộng rãi. Triển khai KPI nhưng không nhận được sự đồng thuận của nhân viên, gây ra hệ luỵ không tốt cho cả hệ thống.

Hệ thống mục tiêu KPI quá xa vời, xa rời năng lực thực tế của doanh nghiệp.

Thiếu người quản lý đủ năng lực để theo dõi, giám sát và đưa ra những cảnh báo kịp thời khi triển khai hệ thống KPI.

Quy trình xây dựng KPI rườm rà nhưng không tập trung vào hệ thống mục tiêu của quy trình.

Năng lực thực tại của đội ngũ nhân viên không đủ để đạt được KPI đã đề ra.

Trước khi xây dựng KPI, doanh nghiệp cần tạo một số chuẩn ngữ cảnh của chỉ tiêu. Chỉ khi đó, người thực hiện mới có thể hiểu rõ ý nghĩa của từng chỉ tiêu KPI. Tên chỉ tiêu và chỉ số đo thường có một ngầm định so sánh (benchmark) với một mốc nào đó, có thể là trung bình ngành, tăng trưởng hàng năm, … Ví dụ: Tỷ lệ tăng doanh thu 30% có thể được xây dựng trên ngầm định là tỉ lệ tăng trưởng của ngành là 25%. Và doanh nghiệp mong muốn đạt tỉ lệ cao hơn trung bình ngành.

Ưu điểm Nhược điểm

Phương pháp luận không chuẩn xác, quá trình thực hiện không bài bản

Kinh nghiệm hoặc góc nhìn cá nhân dễ bị tác động

Kinh nghiệm triển khai hạn chế

Không có công cụ theo dõi, đánh giá

Tư vấn tốt có cách tiếp cận về mô hình doanh nghiệp bài bản, đỡ thiên lệch

Kinh nghiệm triển khai tại nhiều doanh nghiệp khác nhau

Được sự hỗ trợ của công cụ: phần mềm quản lý KPI: dễ theo dõi, triển khai

Chỉ số KPI thường được xem xét ở cấp độ điều hành. Do đó, không nên theo dõi mọi chỉ số hiệu suất ở nhiều hơn 1 nơi. Ví dụ, ở cấp độ chiến lược, doanh nghiệp chỉ nên theo dõi và đo lường các chỉ số có tác động lớn nhất đến công ty.

🔰Một số lý do khiến doanh nghiệp không đạt KPI?

Dù chỉ có 1 lý do những cũng đủ để khiến toàn bộ hệ thống triển khai KPI trở nên mơ hồ, thiếu khả thi. Hãy đảm bảo rằng trước khi bắt tay vào khiển khai KPI. Doanh nghiệp đã hội tụ đủ những năng lực cần thiết.

Đây là yếu tố quan trọng nhất để quyết định sự thành công của dự án tư vấn. Một đơn vị chuyên nghiệp phải sở hữu đội ngũ tư vấn có nền tảng kiến thức và kinh nghiệm dày dặn về hệ thống KPI.

Bên cạnh đó, họ phải là những người nhanh nhạy với tình hình thực tế. Họ biết nắm bắt vấn đề, tư duy linh hoạt để phù hợp với nhiều trường hợp khác nhau. Để tìm được đơn vị phù hợp, bạn có thể yêu cầu xem hồ sơ năng lực của họ hoặc liên hệ gặp trực tiếp.

Bạn không thể “trao thân gửi phận” cho một đơn vị tư vấn mà họ không có hoặc có quá ít dự án thực tế. Cứ cho rằng họ có kiến thức, nhưng kiến thức sẽ không thể giúp họ triển khai dự án thành công nếu thiếu kinh nghiệm thực tế.

Việc xem xét đánh giá của những khách hàng đi trước sẽ giúp bạn có cái nhìn khách quan hơn. Bạn có thể tham khảo trên website của đơn vị tư vấn, các trang mạng xã hội như faceebook,…

Sai lầm 1: Coi phần mềm KPI là một phân hệ của phần mềm nhân sự. Trước tiên, phần mềm KPI không hoàn toàn là một bộ phận của phần mềm nhân sự mà cần hiểu như một phần mềm giúp doanh nghiệp quản lý hệ thống mục tiêu chiến lược. Như vậy phần mềm KPI phục vụ trước tiên cho công tác điều hành, sau mới phục vụ cho công tác quản lý nhân sự.

Sai lầm 2: Coi phần mềm KPI như một phần mềm quản lý chức năng. Cần làm rõ phần mềm KPI cũng không phải là phần mềm quản lý các mảng công việc theo chức năng như marketing, kinh doanh hay sản xuất. Phần mềm KPI đơn giản là một công cụ thu thập thông tin từ các phần mềm hoặc hệ thống quản lý các chức năng vận hành của doanh nghiệp, từ đó tính toán và thể hiện kết quả của các chỉ tiêu KPI dưới một định dạng đã quy định, hoặc báo cáo tổng hợp (dashboard).

Sai lầm 3: Đòi hỏi phần mềm KPI phải ghi nhận trực tiếp kết quả hoạt động của các mảng chức năng. Cần hiểu phần mềm KPI, phần nào giống như Tableau của ô tô, không phải là phần mềm ghi nhận kết quả trực tiếp từ hoạt động hàng ngày của doanh nghiệp, mà cần thông tin từ các hệ thống/phần mềm khác. Vì vậy, phần mềm KPI cần được kết nối/tích hợp với các phần mềm khác để có thể mang lại cho nhà điều hành báo cáo/dashboard cập nhật. Nếu không tích hợp, có thể dùng cơ chế import dữ liệu hoặc nhập trực tiếp. Tuy nhiên, trong dài hạn, phương thức này thường khó có thể vận hành tốt do tốn thời gian và nỗ lực, ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố cá nhân, hoặc do sai số do nhập liệu nhiều lần.

Sai lầm 5: Đánh giá KPI của cá nhân được thực hiện trực tiếp trên phần mềm nhân sự. Thực tế, kết quả thực hiện các chỉ tiêu KPI cá nhân được kết xuất từ phần mềm KPI ra hoặc chuyển sang phần mềm nhân sự để làm đầu vào cho việc đánh giá hiệu quả công việc của nhân viên. Nói cách khác, phần mềm nhân sự chỉ kế thừa kết quả thực hiện công việc cá nhân từ phần mềm KPI.

Nhiều doanh nghiệp sử dụng đo lường thủ công và nhập liệu bằng tay vào biểu mẫu trên Excel. Điều này khiến triển khai KPI rất khó thành công với các doanh nghiệp vừa và lớn. Việc đo lường, theo dõi hàng trăm chỉ tiêu ở các cấp rất khó thực hiện bằng thủ công. Để đảm bảo việc triển khai KPI ở các doanh nghiệp có quy mô lớn, việc sử dụng một phần mềm KPI là tất yếu.

Phần mềm Quản lý KPI (digiiKPI) quả cho phép nhập và duyệt số liệu để đo lường hiệu quả công việc một cách dễ dàng và nhanh chóng.

Người dùng phần mềm KPI được phân quyền có thể theo dõi kết quả đánh giá hiệu quả công việc linh hoạt theo tần suất, thời gian, theo cấp độ (công ty, bộ phận, chức danh, cá nhân…)

Kết quả thực hiện KPI được thể hiện dưới dạng dashboard với các báo cáo sinh động, đa dạng theo từng cấp độ, theo thời gian, có so sánh giữa các năm.

Phần mềm Quản lý KPI (digiiKPI) cho phép thiết lập cách thức xuất dữ liệu các báo cáo đánh giá hiệu quả công việc bằng các biểu mẫu được chuẩn hóa (excel, img, pdf)

Phần mềm KPI không có sẵn thông tin. Nó giúp giúp doanh nghiệp “thu thập” thông tin từ các hệ thống vận hành khác. Từ đó, phần mềm tính toán các chỉ tiêu và trả về các báo cáo KPI và KPI Dashboard. Dashboard giống như tableau ô tô. Phần mềm KPI sẽ hiển thị tình trạng thực hiện các chỉ tiêu của DN dưới dạng đồ họa, trực quan.

Phần mềm KPI giúp thu thập, sắp xếp, tổ chức và trực quan hóa các số liệu thực hiện của các chỉ tiêu trọng yếu của doanh nghiệp, từ đó giúp nhà điều hành luôn cập nhật với tình hình hoạt động của doanh nghiệp t heo thời gian thực thông qua KPI Dashboard.

Khi sử dụng phần mềm KPI, doanh nghiệp có thể kiểm tra các chỉ số thành công của trong thời gian thực và đưa ra quyết định sáng suốt để đạt được các mục tiêu dài hạn. Trên thị trường hiện nay có một số giải pháp phần mềm bảng điều khiển KPI từ các công cụ theo dõi số liệu đơn giản đến các giải pháp kinh doanh thông minh tiên tiến.

Phần mềm Quản lý KPI (digiiKPI) của Công ty Giải pháp Công nghệ OOC là công cụ giúp doanh nghiệp xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả thực hiện công việc theo Phương pháp bảng điểm cân bằng BSC. Trong đó, hiệu quả được nhìn nhận từ góc độ đạt mục tiêu chiến lược. Một số tính năng chính của phần mềm là:

🔰Các phân hệ quản lý nhân sự khác của OOC tích hợp digiiKPI