Top 2 # Ý Nghĩa Ip Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 2/2023 # Top Trend | Drosetourmanila.com

Ip Là Gì? Những Ý Nghĩa Của Ip

Blog chúng tôi giải đáp ý nghĩa IP là gì

IP viết tắt của Internet Protocol là địa chỉ số mà mọi thiết bị kết nối mạng đều có để chia sẻ dữ liệu với những thiết bị khác thông qua giao thức kết nối Internet. Địa chỉ IP tiêu chuẩn được định dạng với 4 nhóm chữ số khác nhau. Chúng được giới hạn từ 0 – 255 ngăn cách bởi dấu chấm.

IP là một địa chỉ giúp các máy tính nhận biết sự kết nối với nhau

IP có công dụng điều hướng dữ liệu. Được dùng sử dụng bởi các máy chủ nguồn và đích để truyền dữ liệu trong mạng máy tính. Hãy hình dung địa chỉ IP tương tự như địa chỉ nhà riêng, hoặc địa chỉ mà các doanh nghiệp cung cấp để người khác có thể nhận diện. Vì vậy, khi bạn truy cập email hay website, dù IP được cung cấp không gắn trực tiếp với thiết bị thì những con số này vẫn tiết lộ một vài thông tin về bạn.

IP là một giao thức kết nối thông minh, IP giúp việc truy cập mạng lưới internet dễ dàng hơn đồng thời quản lý hệ thống mạng của người dùng đơn giản hơn khi mà mỗi máy tính, thiết bị đều có một địa chỉ IP riêng biệt. Tuy nhiên, IP là một giao thức tiềm ẩn nhiều rủi ro. Trong đó, người dùng sẽ dễ dàng bị khai thác các thông tin cá nhân thông qua địa chỉ IP nếu bị hacker xâm nhập. Ngoài ra, mọi hoạt động truy cập của người dùng đều sẽ bị lưu lại địa chỉ IP. Người ta phân địa chỉ IP ra làm 5 lớp (class):

Lớp A: gồm các địa chỉ IP có oc-tet đầu tiên mang giá trị nằm trong khoảng từ 1-126. Lớp dành riêng cho địa chỉ của các tổ chức lớn trên thế giới. Lớp A có địa chỉ từ 1.0.0.1 đến 126.0.0.0.

Lớp B: gồm các địa chỉ IP có oc-tet đầu tiên mang giá trị nằm trong khoảng từ 128-191. Lớp dành cho tổ chức hạng trung trên thế giới. Lớp B có địa chỉ từ 128.1.0.0 đến 191.254.0.0

Lớp C: gồm các địa chỉ IP có oc-tet đầu tiên mang giá trị nằm trong khoảng từ 192-223. Được sử dụng trong các tổ chức nhỏ, trong đó có cả máy tính cá nhân. Lớp C có địa chỉ từ 192.0.1.0 đến 223.255.254.0

Lớp D: gồm các địa chỉ IP có oc-tet đầu tiên mang giá trị nằm trong khoảng từ 224-239. Lớp D có 4 bit đầu tiên luôn là 1110. Được dành cho phát các thông tin (multicast/broadcast), có địa chỉ từ 224.0.0.0 đến 239.255.255.255

Lớp E: gồm các địa chỉ IP có oc-tet đầu tiên mang giá trị nằm trong khoảng từ 240-255. Lớp E có 4 bit đầu tiên luôn là 1111. Được dành riêng cho việc nhiên cứu, có địa chỉ từ 240.0.0.0 đến 254.255.255.255

Loopback : địa chỉ 127.xx.x được dùng riêng để kiểm tra vòng lặp quy hồi (loopback).

Trong thực tế, chỉ có các địa chỉ lớp A,B,C là được dùng để cài đặt cho các nút mạng. Địa chỉ lớp D được dùng trong một vài ứng dụng dạng truyền thông đa phương tiện. Riêng lớp E vẫn còn nằm trong phòng thí nghiệm và dự phòng.

IP Private là địa chỉ sử dụng cho mạng lưới máy tính nội bộHiện nay, các loại hình IP thông dụng nhất là IP Private, IP Public, IP tĩnh và IP động. Trong đó, mỗi loại IP có thể là địa chỉ IPv4 hoặc địa chỉ IPv6.

IP private là địa chỉ được sử dụng cho những máy tính thuộc một mạng nội bộ như mạng nhà trường, công ty, tổ chức… IP Private hỗ trợ các máy tính trong mạng này kết nối với nhau và không kết nối trực tiếp với các máy tính bên ngoài hệ thống. IP Private có thể được thiết lập thủ công hoặc được router chỉ định tự động. Được chỉ định bởi ISP, IP Public là địa chỉ IP mà mạng gia đình hoặc doanh nghiệp sử dụng để kết nối Internet toàn cầu. Địa chỉ IP Public là yếu tố bắt buộc đối với bất kỳ phần cứng mạng có thể truy cập công khai nào, như router gia đình hoặc các server. Các thông số của IP Public cần được ghi nhớ chính xác khi thuê máy chủ để thiết lập kết nối chính xác cho website của mình. IP Public thường được sử dụng trong mạng lưới gia đình hoặc doanh nghiệp IP tĩnh là địa chỉ IP được định cấu hình thủ công cho thiết bị, khác với địa chỉ được gán thông qua máy chủ DHCP. Tên gọi địa chỉ “tĩnh” xuất phát từ việc loại IP này không hề thay đổi. Điều này hoàn toàn trái ngược với địa chỉ IP động – địa chỉ có thể thay đổi. Địa chỉ IP tĩnh được cố định và không thể thay đổi Địa chỉ IP tĩnh sẽ giúp kết nối Internet nhanh chóng mà không cần phải cấp lại địa chỉ IP mới nữa, cho dù có khởi động lại model. IP tĩnh còn giúp làm tăng tốc độ truy cập web và download file torrent. Đồng thời, IP tĩnh giữ cho việc liên lạc ổn định với máy tính nằm trong hệ thống mạng nội bộ. Tuy nhiên, bất lợi lớn của IP tĩnh chính là bạn phải cấu hình các thiết bị thủ công. Một web server gia đình và các chương trình truy cập từ xa yêu cầu bạn không chỉ thiết lập thiết bị với địa chỉ IP mà còn phải cấu hình đúng router để giao tiếp với địa chỉ cụ thể đó. IP động là phiên bản ngược lại của IP tĩnh, địa chỉ IP động là địa chỉ IP được gán tự động cho từng kết nối hoặc node của mạng, như điện thoại thông minh, máy tính để bàn, máy tính bảng không dây hay bất kỳ thứ gì khác.Việc gán địa chỉ IP tự động này được thực hiện bởi máy chủ DHCP và nó sẽ thay đổi ở các kết nối mạng trong tương lai.

IP động có thể được tùy chỉnh bởi máy chủ DHCP (Giao thức cấu hình máy chủ động)So với IP tĩnh, tính linh hoạt, dễ cài đặt và dễ quản lý là những lợi thế của việc gán địa chỉ IP động. Với địa chỉ IP động, số lượng thiết bị có thể kết nối với mạng sẽ ít bị giới hạn vì những thiết bị không cần kết nối mạng sẽ ngắt kết nối và giải phóng bộ nhớ địa chỉ cho một thiết bị khác.

IP động được ứng dụng rộng rãi trong các hộ gia đình sử dụng địa chỉ IP được gán tự động trên router. Tuy nhiên, hầu hết các chương trình truy cập từ xa/máy tính yêu cầu bạn phải biết địa chỉ IP của router để máy tính truy cập vào mạng đó, nhưng địa chỉ IP động của router thay đổi theo định kỳ. Vì vậy bạn sẽ phải đối mặt với một vài rắc rối như lỗi xung đột IP trên máy tính.

Thao tác subnet giúp các hệ thống máy tăng tốc độ truy cậpSubnet mask là dãy số dạng 32 hoặc 128 bit, Subnet Mask dùng để phân đoạn địa chỉ IP đang tồn tại trên mạng TCP/IP, chia địa chỉ đó thành địa chỉ network và địa chỉ host riêng biệt. Quá trình này có thể chia nhỏ hơn nữa host của một địa chỉ IP thành các subnet phụ để định tuyến lưu lượng trong các subnet lớn hơn.

Subnet mask có tất cả các bit network và subnet bằng 1, các bit host đều bằng 0.

Tất cả các máy trên cùng một mạng phải có cùng subnet.

Để phân biệt được các subnet (mạng con) khác nhau, bộ định tuyến dùng phép logic AND.

Ví dụ: địa chỉ mạng lớp C có subnet 192.10.0.0 có thể như sau :

Dùng 8 bit đầu tiên của host để làm subnet.

Subnet mask = 255.255.255.0

Bước 1: Mở Start Menu, gõ Control panel và truy cập vào kết quả tìm thấy được.

Bước 2: Vào phần View network status and tasks.

Bước 3: Tại đây chúng ta nhấn vào phần mạng mà mình đang truy cập và chọn Details.

Bước 4: Và bây giờ hãy để ý dòng IPv4 Address: đó chính là địa chỉ IP nội bộ của bạn trong hệ thống mạng công ty, gia đình.

Một cách khác giúp bạn xác định địa chỉ IP trên máy tính nhanh hơn đó chính là sử dụng Command Prompt.

Bước 1: Nhấn tổ hợp phím Windows + R để mở Run và nhập cmd vào đó.

Bước 2: gõ lệnh ipconfig để tìm nhanh IP của mình. Hãy chú ý theo dõi dòng IPv4 Address và đó chính là địa chỉ IP của bạn.

IPv4 (Internet Protocol version 4) là phiên bản thứ tư trong quá trình phát triển của các giao thức Internet. IP – Internet Protocol, là một giao thức của chồng giao thức TCP/IP thuộc về lớp Internet, tương ứng với lớp thứ ba (lớp network) của mô hình OSI.

Địa chỉ IPv4 thường được viết theo dạng gồm bốn nhóm số thập phân, ngăn cách nhau bằng dấu chấm. Do 32 bit chia đều cho bốn nhóm số, nên mỗi nhóm sẽ gồm tám bit dữ liệu. Chúng thường gọi là một oc-tet, nghĩa là bộ 8-bit nhị phân. Với số bit này, giá trị của mỗi oc-tet sẽ gồm 2^8 = 256 giá trị nằm trong khoảng từ 0 (tám bit toàn 0) đến 255 (tám bit toàn 1).

Chỉ Số Ip34, Ip44, Ip54, Ip56, Ip65, Ip67? Ý Nghĩa Của Cấp Bảo Vệ Ip

Cấp bảo vệ IP là gì?

IP là tên viết tắt của (Ingress Protection) do Ủy ban kĩ thuật điện quốc tế IEC ban hành. Tiêu chuẩn này dùng để phân loại và xếp hạng mức độ bảo vệ của lớp vỏ bảo vệ thiết bị sử dụng điện. IP là thông số biểu thị cấp độ của các lớp vỏ máy bảo vệ thiết bị điện khỏi sự xâm nhập của bụi bẩn và nước. Sự xâm nhập của các bụi bẩn vào trong thiết bị điện sẽ ảnh hưởng rất nghiêm trọng đến hoạt động và tuổi thọ của các thiết bị điện, đôi khi còn ảnh hưởng tới người sử dụng. 

Cấp bảo vệ IP thường được kí hiệu bằng IP và theo sau đó là 2 kí tự. Kí tự đầu tiên chỉ thị mức bảo vệ của các vỏ bọc khỏi sự xâm nhập vào các bộ phận của thiết bị điện dễ gây nguy hiểm cho các thiết bị (chất rắn, bụi bẩn). Kí số thứ 2 chỉ thị mức bảo vệ của vỏ bọc khỏi sự thâm nhập nguy hiểm của nước. Ví dụ như các chỉ số IP34, IP44, IP54, IP65, IP56 hay IP67.

Cấu trúc và ý nghĩa của các chỉ số IP

Cấu trúc cảu cấp bảo vệ IP (ví dụ IP 34) gồm: IP và 2 chữ số, giả sử là IP xy.

Số thứ nhất (x): thể hiện mức độ chống bụi khác nhau của các thiết bị điện:

(1): Cho biết khả năng chống bụi để ngăn chặn được sự xâm nhập của các vật thể rắn lớp hơn 50mm. Đồng thời, có khả năng ngăn chặn được các vật có kích thước lớn hơn 50mm

(2): Cho biết khả năng có thể ngăn chặn được sự xâm nhập của các vật bụi bẩn có kích thước trung bình lớn hơn 12,5mm. Ngăn chặn sự xâm nhập của các ngón tay và các đối tượng khác nhau với kích thước lớn hơn 12,5mm, chiều dài lớn hơn 80mm

(3): Cho biết thiết bị điện có khả năng ngăn chặn được được sự xâm nhập của các đối tượng rắn hơn 2.5mm

(4): Cho biết thiết bị điện có khả năng ngăn chặn được sự xâm nhập của các đối tượng rắn lớn hơn 1.0mm

(5): Cho biết chỉ số chỉ ra bảo vệ bụi, ngăn chặn hoàn toàn được sự xâm nhập của các chất bụi, các vật rắn. Nhưng khi bụi xâm nhập không ảnh hưởng tới sự hoạt động của các thiết bị điện. 

Số thứ 2 (y): thể hiện mức độ chống nước tốt nhất của các thiết bị điện 

(0): Cho biết thiết bị không có khả năng bảo vệ được các bộ phận tránh khỏi sự tác động của nước. 

(1): Biểu hiện thiết bị điện có khả năng ngăn chặn được sự xâm nhập của nước nhỏ giọt. Nước giọt thẳng đứng (nước mưa) mà không ảnh hưởng tới sự hoạt động của các thiết bị điện.

(2): Ngăn chặn được sự xâm nhập của nước ở góc 15 độ. Thiết bị điện có khả năng chịu được sự xâm nhập của nước ở góc nghiêng 15 độ và nước nhỏ giọt thẳng đứng sẽ không gây ra bất cứ tác hại nào cho thiết bị điện 

(3): Có khả năng ngăn chặn được sự xâm nhập của tia nước nhỏ, nhẹ hay tác động của vòi nước sinh hoạt với góc nhỏ hơn 60 độ. 

(4): Có khả năng ngăn chặn được các vòi phun từ tất cả các hướng khác nhau. 

(5): Có khả năng ngăn chặn được sự xâm nhập của nước vòi phun áp lực từ tất cả các hướng khác nhau. 

(6): Có khả năng ngăn chặn được sự tác động của các con sóng lớn. 

(7): Có khả năng cho thất thiết bị điện có thể ngâm trong vòng 1 thời gian ngắn ở các áp lực nước nhỏ.

(8): Có khả năng cho thấy thiết bị điện có thể hoạt động bình thường khi ngâm lâu trong nước mà vẫn đảm bảo được thiết bị điện vẫn hoạt động được bình thường mà không bị gây hại do tác nhân của nước ảnh hưởng tới các thiết bị điện.

Ý nghĩa của các chỉ số IP34, IP44, IP54, IP65

Chỉ số IP24: Thường được áp dụng cho các ổ cắm âm sàn có mặt đậy có khả năng chống nước bằng vào và các hạt bụi, mảnh vụn có kích thước lớn hơn 3.0mm

Chỉ số IP34: Cho thấy thiết bị điện có khả năng ngăn chặn được sự xâm nhập của các vật rắn lớn hơn 2,5mm để chạm vào các bộ phận của thiết bị. Đồng thời, cho thấy được khả năng ngăn chặn sự xâm nhập của nước từ vòi phun ở tất cả các hướng.

Chỉ số IP44: Cho thấy thiết bị điện có khả năng ngăn chặn được sự xâm nhập của các vật rắn lớn hơn 1.0mm vào bên trong thiết bị điện; ngăn chặn được sự xâm nhập của nước từ vòi phun ở tất cả các hướng. 

Chỉ số IP54: Thiết bị điện có khả năng ngăn chặn được sự xâm nhập hoàn toàn của các vật rắn, ngăn chặn được sự xâm nhập của các vòi phun nước áp lực lớn từ tất cả các hướng.

Chỉ số IP65: Thiết bị điện có khả năng ngăn chặn được các đối tượng xâm nhập và bụi hoàn toàn.

Chỉ số IP67: Là chỉ số chống nước, chống bụi cao nhất áp dụng cho các sản phẩm thiết bị điện hiện nay, thường áp dụng cho các sản phẩm ổ cắm, phích cắm công nghiệp nhằm đảm bảo độ an toàn và khả năng kết nối khi được lắp đặt tại những môi trường khác nghiệt có độ ẩm cao, dưới nước hoặc dưới lòng đất.

Như vậy, mỗi một thiết bị điện đều có chỉ số cấp bảo vệ IP khác nhau nên khi lựa chọn bất cứ thiết bị điện nào thì người tiêu dùng cần quan tâm thật kĩ các chỉ số chống bụi của các thiết bị đó để lắp đặt và sử dụng bền nhất. Để hiểu rõ hơn về ý nghĩa của cấp bảo vệ IP là gì thì quý khách hàng có thể gọi điện thoại trực tiếp cho các nhân viên kĩ thuật của Công ty TNHH Sirius Việt Nam để được hỗ trợ tư vấn. Liên hệ hotline: 0981.044.566 hoặc truy cập vào địa chỉ website: https://thietbidienpanasonic.com/ để lựa chọn được thiết bị tốt nhất.

Định Nghĩa Chuẩn Ip65, Ip66, Ip67 Của Camera

Trong nhiều thiết bị điện tử cũng như các dòng camera quan sát, bạn thường nghe mọi người nói về những tiêu chuẩn như IP65, IP66, IP67. Bạn chẳng hiểu rõ được các tiêu chuẩn này, bạn muốn biết chúng có nghĩa là gì?

Nếu bạn đang thắc mắc về các chuẩn trên, trong bài viết hôm nay Ngôi nhà an toàn gửi đến bạn những nội dung định nghĩa về chuẩn IP65, IP66, IP67 của camera quan sát.

Tiêu chuẩn IP là gì?

Bảng thông số tiêu chuẩn IP bao gồm những gì?

IP (viết tắt của Ingress Protection hay Ingress Protection Rating: chỉ số dùng để chống các tác nhân xâm nhập bên ngoài). IP là một tiêu chuẩn quốc tế, mục đích dùng để đánh giá khả năng chống lại các tác nhân xâm hại từ môi trường như bụi, nước… Chỉ số này được áp dụng cho các thiết bị điện, điện tử nói chung và camera quan sát ngoài trời nói riêng.

Có thể nói, đây là tiêu chuẩn cực kì quan trọng. Bạn cần sắp xếp hạng IP khi mua các thiết bị điện, điện tử, camera và dùng chúng trong môi trường chịu nhiều tác nhân bụi, nước…

Đánh giá về các tiêu chuẩn IP thường được xác định bởi các chữ cái IP. Và tiếp theo chữ này sẽ là hai con số. Mục đích của sự sắp xếp chữ cái IP và hai con số là để cung cấp thông tin chính xác về mức độ bảo vệ mà thiết bị điện đó cung cấp.

Đối với thiết bị, camera có tiêu chuẩn IP với con số càng cao thì đồng nghĩa mức độ bảo vệ chống lại chất rắn và chất lỏng của chúng càng lớn.

Mức độ của tiêu chuẩn IP thông thường sẽ được thể hiện bằng một số có hai chữ số. Ngôi nhà an toàn sẽ mang đến bạn bảng thông số tiêu chuẩn IP cụ thể như sau:

ĐỊNH NGHĨA CHUẨN IP65, IP66, IP67, IP68 CỦA CAMERA

Tùy thuộc sự lựa chọn camera quan sát sẽ có sự khác biệt giữa 3 chuẩn IP65, IP66 và IP67.

IP65 – Tính năng chống nước

IP66 – Tính năng chống nước, chống lại lực tác động mạnh mẽ.

IP67 – Tính năng bảo vệ chống lại sự ngập nước tạm thời hoàn toàn.

Chuẩn IP65 được định nghĩa là camera khi lắp ngoài trời được bảo vệ chống lại bụi bẩn hoàn toàn. Bên cạnh đó camera có khả năng chống nước được phun từ mọi hướng.

Chuẩn IP66 được định nghĩa là camera khi lắp ngoài trời vẫn được bảo vệ tốt với bụi bẩn, đảm bảo hoạt động tốt trong môi trường nhiều bụi. Camera quan sát vẫn được bảo vệ tốt nếu như bị ngập nước hoàn toàn.

Chuẩn IP67 được định nghĩa là camera khi lắp ngoài trời có khả năng chống bụi tốt, hoạt động hiệu quả trong môi trường nhiều bụi. Đồng thời camera vẫn được bảo vệ, hoạt động khi ngâm dưới nước chiều sâu 1m.

Bạn có nhu cầu muốn lắp đặt camera quan sát biệt thự, camera chuông cửa, hệ thống thiết bị báo động, báo cháy cho nhà ở, công ty, nhà xưởng…?

Bạn đang tìm đơn vị uy tín, chuyên nghiệp đáp ứng nhu cầu giám sát an ninh?

Chỉ cần nhấc máy điện thoại lên và liên hệ với Ngôi nhà an toàn. Chúng tôi luôn sẵn sàng hỗ trợ tư vấn, cung cấp, lắp đặt cho quý khách hàng hệ thống an ninh phù hợp.

Loa báo động không dây, có dây.

Cảm biến má cửa.

Báo động cửa mở cảm biến má từ.

Cảm biến kính vỡ.

Cảm biến hồng ngoại.

Cảm biến chuyển động.

Cảm biến chuyển động hồng ngoại kép

Cảm biến khói, nhiệt.

Hàng rào hồng ngoại.

Cảm biến khí gas.

Bóng chữa cháy.

Bộ chuông cửa có hình Panasonic.

Camera có hình Hikvision.

Bộ KIS chuông cửa analog.

Tư vấn, hỗ trợ nhiệt tình cho quý khách hàng.

Báo giá nhanh, chính xác.

Cung cấp, lắp đặt thiết bị báo động chất lượng, chính hãng từ nhà sản xuất.

Thi công lắp đặt nhanh chóng, thẩm mỹ, đúng hẹn.

Thiết bị giá phù hợp nhu cầu.

Chính sách hậu mãi hấp dẫn.

Dịch vụ bảo hành, bảo trì, sửa chữa tận nơi.

Cấp Bảo Vệ Ip Là Gì? Ip20,Ip54,Ip65,Ip67 Có Nghĩa Là Gì Bạn Biết Không?

Có thể nói cấp bảo vệ IP xuất hiện trên hầu hết các thiết bị từ thiết bị điện tử đến các thiết bị công nghiệp tự động hóa. Những chữ số này đại diện cho khả năng bảo vệ thiết bị trước các yếu tố bên ngoài như bụi, nước, ….

Bạn đang đọc tài liệu, phần thông số có cấp bảo vệ IP65.

Hay bạn là một công ty thương mại. Và người mua hàng yêu cầu thiết bị cần mua phải có cấp bảo vệ IP54. Nhưng thiết bị bạn tìm được chỉ có cấp bảo vệ IP65. Bạn đắn đo không biết có hợp không?

Vậy thì có khi nào bạn tự hỏi: “cấp bảo vệ IP là gì?”. Nếu có, hãy tham khảo bài viết này để có thể phân biệt giữa các cấp bảo vệ IP hoặc ý nghĩa của các cấp bảo vệ IP nha.

Nào, cùng mình tìm hiểu thôi nào!

IP là viết tắt của Ingress Protection (tạm dịch: kháng lại các tác động từ bên ngoài vào). Đây là một tiêu chuẩn vốn được đề ra bởi Ủy ban kỹ thuật điện tử quốc tế ( IEC) – một tổ chức phi lợi nhuận chuyên tạo ra các tiêu chuẩn cho những thiết bị điện tử xung quanh chúng ta, từ đồ gia dụng, thiết bị âm thanh, máy ảnh, cho tới smartphone.

Việc lựa chọn các thiết bị điện tử như (điện thoại, camera quan sát, tivi, tủ lạnh…..) có chuẩn bảo vệ IP phù hợp với môi trương xung quanh sẽ quyết định đến tuổi thọ và chất lượng sản phẩm của bạn chọn.

Cấp bảo vệ IP có cấu trúc gồm: IPXX : IP và 2 chữ số phía sau.

Trong đó:

Chữ số đầu tiên đại diện cho khả năng chống các vật thể rắn như bụi, ngón tay, dây điện, công cụ. Bắt đầu từ số 1 và kết thúc bằng số 6.

Chữ số thứ hai đại diện cho khả năng chống nước thâm nhập. Bắt đầu từ 1 và kết thúc bằng số 8.

Chữ số đầu tiên dao động từ 0 đến 6, bao gồm các chuẩn:

1 : ngăn chặn sự xâm nhập của các vật thể rắn lớn hơn 50mm.

2 : có thể ngăn chặn sự xâm nhập của các đối tượng có đường kính lớn hơn 12mm và chiều dài lớn hơn 80mm.

3 : ngăn chặn cuộc xâm nhập của các đối tượng rắn lớn hơn 2.5mm.

4 : ngăn chặn sự xâm nhập của các vật rắn lớn hơn 1.0mm.

5 : bảo vệ chống bụi,không ngăn bụi hoàn toàn, nhưng bụi xâm nhập không ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của thiết bị.

6 : bảo vệ bụi hoàn toàn. Ngăn chặn sự xâm nhập của các đối tượng và bụi hoàn toàn.

Chữ số thứ 2 thể hiện cho khả năng chống nước thâm nhập, bao gồm:

1 : Chỉ ngăn chặn sự xâm nhập của nước nhỏ giọt. Nước giọt thẳng đứng (như mưa, không kèm theo gió).

2 : Chỉ ngăn chặn được sự xâm nhập của nước ở góc nghiêng 15 độ. Hoặc khi thiết bị được nghiêng 15 độ.

3 : có thể ngăn chặn sự xâm nhập của tia nước nhỏ, nhẹ. Thiết bị có thể chịu được các tia nước; vòi nước sinh hoạt ở góc nhỏ hơn 60 độ (Cụ thể như mưa kèm theo gió mạnh)

4 : Có thể ngăn chặn sự xâm nhập của nước từ vòi phun ở tất cả các hướng.

5 : có thể ngăn chặn sự xâm nhập của nước vòi phun áp lực lớn ở tất cả các hướng.

6 : có thể chống sự xâm nhập của những con sóng lớn. Thiết bị có thể lắp trên boong tàu, và có thể chịu được những con sóng lớn.

7 : Cho biết có thể ngâm thiết bị trong nước trong 1 thời gian ngắn ở áp lực nước nhỏ.

8 : Cho biết thiết bị có thể hoạt động bình thường khi ngâm lâu trong nước ở 1 áp suất nước nhất định nào đó; và đảm bảo rằng không có hại do nước gây ra.

Giải thích ý nghĩa cấp bảo vệ IP65:

Cấp bảo vệ IP65 có thể được thấy ở hầu hết các thiết bị trong nhà máy. Từ đồng hồ áp suất, các thiết bị cảm biến đo mức nước …

Và theo như phần giải thích phía trên, chuẩn bảo vệ IP65 sẽ có khả năng chống bụi hoàn toàn và chống nước ở mức độ vòi nước phun áp lực lớn ở tất cả các hướng.

Cấp bảo vệ IP ứng dụng ở đâu?

Trong hầu hết các thiết bị điện tử cũng như thiết bị công nghiệp tự động, ta đều thấy cấp bảo vệ IP. Từ tivi, tủ lạnh, camera quan sát, bóng đèn… đến các thiết bị công nghiệp như đồng hồ áp suất, cảm biến nhiệt độ, cảm biến đo mức, cảm biến báo mức…. đều phải có cấp bảo vệ IP.

Việc lựa chọn chính xác chuẩn bảo vệ IP sẽ giúp thiết bị sử dụng có độ bền cao. Với lại, ở từng khu vực khác nhau, ta sẽ chọn từng cấp bảo vệ khác nhau.

Cách chọn cấp bảo vệ IP trong nhà máy:

Có nhiều cách để lựa chọn cấp bảo vệ IP trong nhà máy, cách thứ 1 là dựa vào ý nghĩa của các chữ số phía trên. Ta cần lắp đặt ở vị trí chống bụi hay chống nước thì chọn cấp bảo vệ IP tương ứng.

Ví dụ: ta lắp đặt ở nơi có nhiều bụi, ít có nước thì chỉ cần chọn IP64 hoặc IP65 là được. Ngược lại nếu môi trường lắp đặt ở nơi có nhiều nước hoặc ngâm hẳn vào nước, ta phải chọn IP67 hoặc IP68 là ổn nhất.

Cách thứ 2 là ta sẽ lựa chọn theo loại thiết bị:

Lắp tủ điện, ta nên chọn IP54 trở lên.

Còn đối với lắp camera quan sát. Vì thiết bị này luôn đặt ngoài trời và đôi bị bị bắn nước vào. Ta nên chọn cấp bảo vệ IP65 hoặc hơn.

Còn đối với các thiết bị lắp dưới nước hoặc lắp trên boong tàu. Chắc chắn ta phải chọn IP67 hoặc IP68.

Thanks!