Ý Nghĩa Của Ngày Khoa Học

--- Bài mới hơn ---

  • Ý Nghĩa Của Ngày Khoa Học Và Công Nghệ Việt Nam 18
  • Viết Đề Cương Nghiên Cứu Khoa Học
  • Viện Khoa Học & Công Nghệ Môi Trường
  • Ý Nghĩa Ngày Nay Của Học Thuyết Về Giá Trị Thặng Dư Của C. Mác
  • Ý Nghĩa Lịch Sử Ngày Khoa Học Và Công Nghệ Việt Nam 18 Tháng 5
  • Ngày 18/5/1963 lần đầu tiên Chủ tịch Hồ Chí Minh nói chuyện với các nhà trí thức trong một Hội nghị phổ biến khoa học do Hội phổ biến khoa học kỹ thuật tổ chức lần đầu tiên (Hội được thành lập từ năm 1963, do Đại tướng Võ Nguyên Giáp chỉ đạo). Chủ tịch Hồ Chí Minh luôn quan tâm đến sự phát triển của KH&CN vì Người cho rằng nó có ảnh hưởng rất lớn trong sự nghiệp giải phóng dân tộc, xây dựng và phát triển đất nước. Người không ngừng chăm lo bồi dưỡng, đào tạo đội ngũ cán bộ KH&CN để phục vụ cho nước nhà. Khi nói về khoa học công nghệ, những vấn đề Người quan tâm hàng đầu đó là:

    – Khoa học phải từ sản xuất mà ra;

    – KH&CN phải bảo vệ môi trường thiên nhiên;

    – Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực khoa học và trọng dụng nhân tài.

    Quan điểm của Người ngày hôm nay vẫn còn nguyên giá trị, nó được thể hiện đầy đủ và sâu sắc trong chiến lược phát triển khoa học và công nghệ quốc gia đến 2030 và tầm nhìn 2050, đã và đang được triển khai chi tiết trong chương trình khoa học công nghệ của tất cả các ngành lớn, các đơn vị sản xuất kinh doanh trong nước.

    Quan điểm về “Khoa học phải từ sản xuất mà ra” Bác Hồ đã phân tích: “Chúng ta đều biết rằng trình độ khoa học, kỹ thuật của ta hiện nay còn thấp kém. Lề lối sản xuất chưa cải tiến được nhiều. Cách thức làm việc còn nặng nhọc. Năng suất lao động còn thấp. Phong tục tập quán lạc hậu còn nhiều,…”(1). Cho nên “Khoa học phải từ sản xuất mà ra và phải trở lại phục vụ sản xuất, phục vụ quần chúng, nhằm nâng cao năng suất lao động và không ngừng cải thiện đời sống của nhân dân, bảo đảm cho chủ nghĩa xã hội thắng lợi”. Điều này có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với nước ta là nước chậm phát triển, việc xây dựng tiềm lực KH&CN hướng tới hiện đại, làm cho sản xuất phát triển nhanh, tạo điều kiện nâng cao đời sống của nhân dân, trước hết là bảo đảm các yêu cầu cơ bản, xóa đói giảm nghèo. Người khẳng định: “Nhiệm vụ của khoa học, kỹ thuật là cực kì quan trọng, cho nên mọi ngành, mọi người đều phải tham gia công tác khoa học, kỹ thuật, để nâng cao năng suất lao động, sản xuất ra nhiều của cải vật chất, để xây dựng chủ nghĩa xã hội”.

    Quan điểm về “KH&CN bảo vệ môi trường thiên nhiên” x uất phát từ thực tiễn Việt Nam mà trước mắt là cải thiện môi trường, hạn chế hậu quả của thiên tai được hình thành từ rất sớm trong tư tưởng Hồ Chí Minh. Quan điểm ấy còn có trước cả khi thế giới đề ra phong trào bảo vệ môi trường sau khủng hoảng hoá dầu đầu những năm 70 của thế kỷ 20. Bản thân Người rất quan tâm và sống hòa mình, gần gũi với thiên nhiên. Trong vấn đề bảo vệ môi trường ở nước ta, Bác nhấn mạnh đến việc giữ gìn, bảo vệ “môi trường xanh” chính là thảm thực vật, là rừng. Người kêu gọi: “Người người trồng cây, nhà nhà trồng cây” để bảo vệ môi trường sinh thái cho chính cuộc sống của con người. Người khởi xướng phong trào Tết trồng cây vào năm 1959 và đưa ra một lộ trình cụ thể. Cùng với quá trình CNH, HĐH, sẽ có rất nhiều vấn đề bảo vệ môi trường được đặt ra. Bảo vệ, cải thiện môi trường mà chính KH&CN là yếu tố then chốt bảo đảm cho sự phát triển nhanh, bền vững là nhiệm vụ của toàn Đảng, toàn dân ta. Do vậy, chúng ta càng cần phải đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng Hồ Chí Minh về KH&CN để xây dựng đất nước ngày càng giàu đẹp.

    Quan điểm về “Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực khoa học và trọng dụng nhân tài” Sinh thời, Chủ tịch Hồ Chí Minh luôn quan tâm đến việc đoàn kết, tập hợp đội ngũ trí thức, trọng dụng nhân tài, tạo điều kiện tối đa cho trí thức phát huy tài năng, hiểu biết của mình phục vụ đất nước, phục vụ nhân dân. Bên cạnh sự quan tâm và chính sách trọng dụng nhân tài, Người cũng đặc biệt chú ý đến việc đào tạo, phát triển nguồn nhân lực cho lĩnh vực KH&CN. Bác rất coi trọng xây dựng “con người mới” bởi con người là nhân tố quyết định mọi thành công. Bác căn dặn những người làm khoa học: “Các đồng chí phải đi xuống tận các xí nghiệp, các hợp tác xã, hỏi han công nhân, nông dân yêu cầu gì, họ làm ăn và sinh sống như thế nào và phổ biến những điều cần thiết giúp đỡ họ cải tiến kỹ thuật, phát triển sản xuất, cải thiện đời sống. Các đồng chí phải là những chiến sĩ trên mặt trận tư tưởng, văn hóa và khoa học, kỹ thuật; phải góp tài góp sức để cải biến bộ mặt xã hội của nước ta, làm cho nhân dân ta sản xuất và công tác theo khoa học, và đời sống của nhân dân ta văn minh, tức là khoa học, lành mạnh và vui tươi. Đó là nhiệm vụ rất nặng nề mà cũng rất vẻ vang”.

    Quan điểm của Chủ tịch Hồ Chí Minh về khoa học, công nghệ vẫn mãi là kim chỉ nam, là động lực để chúng ta tiếp tục phát huy nội lực, tạo nên ngày càng nhiều thành tích về khoa học, công nghệ, xây dựng đất nước Việt Nam ngày càng đàng hoàng hơn, to đẹp hơn như Bác Hồ hằng mong ước.

    GIỚI THIỆU TÓM TẮT VỀ LUẬT KHOA HỌC CÔNG NGHỆ:

    Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều, theo Nghị quyết số 51/2001/QH10, Quốc hội ban hành Luật khoa học và công nghệ. (s ố: 29/2013/QH13, ngày 18/6/2013) bao gồm 9 chương, 81 điều, trong đó có Điều 7 quyết định ngày khoa học và công nghệ Việt Nam là Ngày 18 tháng 5 hàng năm. Theo dõi toàn bộ văn bản luật có thể tra cứu trên trang web chính phủ, đối với doanh nghiệp lưu ý một số điều sau:

    1. Khoa học là hệ thống tri thức về bản chất, quy luật tồn tại và phát triển của sự vật, hiện tượng tự nhiên, xã hội và tư duy.
    2. Công nghệ là giải pháp, quy trình, bí quyết kỹ thuật có kèm theo hoặc không kèm theo công cụ, phương tiện dùng để biến đổi nguồn lực thành sản phẩm.
    3. Hoạt động khoa học và công nghệ là hoạt động nghiên cứu khoa học, nghiên cứu và triển khai thực nghiệm, phát triển công nghệ, ứng dụng công nghệ, dịch vụ khoa học và công nghệ, phát huy sáng kiến và hoạt động sáng tạo khác nhằm phát triển khoa học và công nghệ.

    Điều 4. Nhiệm vụ của hoạt động khoa học và công nghệ

    1. Xây dựng lý luận về chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội của Việt Nam; xây dựng luận cứ khoa học cho việc định ra đường lối, chính sách, pháp luật về phát triển kinh tế – xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh; góp phần xây dựng nền giáo dục tiên tiến, xây dựng con người mới Việt Nam; kế thừa và phát huy giá trị truyền thống lịch sử, văn hoá dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại và đóng góp vào kho tàng văn hoá, khoa học của thế giới.
    2. Nâng cao năng lực khoa học và công nghệ để làm chủ công nghệ tiên tiến, công nghệ cao, phương pháp quản lý tiên tiến; sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường, bảo vệ sức khỏe con người; kịp thời dự báo, phòng, chống, hạn chế và khắc phục hậu quả thiên tai.
    3. Tiếp thu thành tựu khoa học và công nghệ của thế giới để tạo ra, ứng dụng có hiệu quả công nghệ mới; tạo ra sản phẩm mới có sức cạnh tranh cao; phát triển nền khoa học và công nghệ Việt Nam đạt trình độ tiên tiến trong khu vực, tiếp cận với trình độ thế giới, làm cơ sở vững chắc cho việc phát triển các ngành công nghiệp hiện đại; đẩy mạnh việc phổ biến và ứng dụng thành tựu khoa học và công nghệ vào sản xuất và đời sống.

    Điều 5. Nguyên tắc hoạt động khoa học và công nghệ

    1. Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn, phục vụ phát triển kinh tế – xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, phát triển khoa học và công nghệ.
    2. Xây dựng và phát huy năng lực nội sinh về khoa học và công nghệ kết hợp với việc tiếp thu có chọn lọc thành tựu khoa học và công nghệ của thế giới, phù hợp với thực tiễn Việt Nam.
    3. Bảo đảm quyền tự do sáng tạo, phát huy dân chủ trong hoạt động khoa học và công nghệ vì sự phát triển của đất nước.
    4. Trung thực, khách quan, đề cao đạo đức nghề nghiệp, tự chủ, tự chịu trách nhiệm.
    5. Bảo đảm an toàn tính mạng, sức khỏe con người, bảo vệ môi trường.

    Điều 6. Chính sách của Nhà nước về phát triển khoa học và công nghệ

    Nhà nước thực hiện các chính sách sau đây nhằm bảo đảm phát triển khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu:

    1. Ưu tiên và tập trung mọi nguồn lực quốc gia cho phát triển khoa học và công nghệ; áp dụng đồng bộ cơ chế, biện pháp khuyến khích, ưu đãi nhằm phát huy vai trò then chốt và động lực của khoa học và công nghệ trong phát triển kinh tế – xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường và nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân;
    2. Phát triển đồng bộ các lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn, khoa học tự nhiên, khoa học kỹ thuật và công nghệ; gắn nhiệm vụ phát triển khoa học và công nghệ với nhiệm vụ phát triển kinh tế – xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh; tạo tiền đề hình thành và phát triển kinh tế tri thức;
    3. Đẩy mạnh việc nghiên cứu ứng dụng thành tựu khoa học và công nghệ tiên tiến và hiện đại, nghiên cứu làm chủ và tạo ra công nghệ mới nhằm đổi mới, nâng cao trình độ công nghệ và năng lực cạnh tranh của sản phẩm;
    4. Tập trung đầu tư xây dựng cơ sở vật chất – kỹ thuật, chú trọng lĩnh vực khoa học và công nghệ ưu tiên, trọng điểm quốc gia; áp dụng cơ chế, chính sách ưu đãi đặc biệt để phát triển, đào tạo, thu hút, sử dụng có hiệu quả nhân lực khoa học và công nghệ;
    5. Tạo điều kiện phát triển thị trường khoa học và công nghệ;
    6. Khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp đầu tư cho hoạt động khoa học và công nghệ, đổi mới, nâng cao trình độ công nghệ;
    7. Khuyến khích, tạo điều kiện để hội khoa học và kỹ thuật, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp tham gia tư vấn, phản biện, giám định xã hội và hoạt động khoa học và công nghệ;
    8. Chủ động, tích cực hội nhập quốc tế về khoa học và công nghệ; nâng cao vị thế quốc gia về khoa học và công nghệ trong khu vực và thế giới.

    Điều 25. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ

    1. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ được tổ chức dưới hình thức chương trình, đề tài, dự án, nhiệm vụ nghiên cứu theo chức năng của tổ chức khoa học và công nghệ và các hình thức khác.
    2. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước bao gồm nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia, cấp bộ, cấp tỉnh và cấp cơ sở do cơ quan có thẩm quyền quy định tại

    Điều 59. Các quỹ hỗ trợ, đầu tư cho hoạt động khoa học và công nghệ

    1. Nhà nước thành lập, khuyến khích tổ chức, cá nhân thành lập quỹ để huy động nguồn lực xã hội nhằm hỗ trợ, đầu tư cho hoạt động khoa học và công nghệ.
    2. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ được thành lập theo quy định của Luật này. Quỹ đổi mới công nghệ, quỹ đầu tư mạo hiểm công nghệ cao được thành lập theo quy định của Luật chuyển giao công nghệ, Luật công nghệ cao.
    3. Cơ chế, hình thức hỗ trợ, đầu tư cho hoạt động khoa học và công nghệ của quỹ được thực hiện theo điều lệ tổ chức và hoạt động của quỹ.

    Điều 63. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp

    1. Doanh nghiệp ngoài nhà nước được khuyến khích thành lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của mình hoặc đóng góp vào Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của ngành, địa phương và được hưởng quyền lợi theo quy định của Quỹ.
    2. Doanh nghiệp nhà nước phải trích một tỷ lệ tối thiểu thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp để lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp.

      Chính phủ quy định cụ thể tỷ lệ trích thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp để thành lập quỹ và cơ chế quản lý, sử dụng quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp nhà nước.

    3. Doanh nghiệp có quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong việc quản lý, sử dụng quỹ đúng mục đích thành lập quỹ và thông báo việc thành lập quỹ cho cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ địa phương nơi đặt trụ sở chính của doanh nghiệp.

    Nhận thức được vai trò, vị trí hết sức quan trọng của KH&CN, trong sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nước, đặc biệt từ khi tiến hành công cuộc đổi mới toàn diện, Đảng ta đã sớm có các định hướng và chỉ đạo đúng đắn về phát triển KH&CN. Quan điểm coi KH&CN là quốc sách hàng đầu, là nền tảng và động lực của công nghiệp hóa, hiện đại hóa được khẳng định và quán triệt trong nhiều văn kiện của Đảng thời kỳ đổi mới. Việc quyết định có ngày KH&CN quốc gia một lần nữa khẳng định quan điểm rõ ràng của Đảng trong xây dựng và phát triển tiềm lực, phát triển nhanh, mạnh, toàn diện các lĩnh vực trong nền kinh tế – xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, cải thiện an sinh xã hội và chất lượng cuộc sống.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bí Quyết Treo Chuông Gió Giúp Xua Đuổi Mọi Tà Khí
  • Phong Thủy Việt: Chuông Gió Phong Thủy: Tất Tần Tật Những Điều Bạn Cần Biết Để Nghênh Cát Khí, Đón Quý Nhân Khi Sử Dụng
  • Chuông Gió Trang Trí Lông Vũ Ht Sys Dreamcatcher
  • Chuông Gió Lông Vũ Ht Sys Dreamcatcher
  • Top Quà Tặng Khi Đi Nhật Bản Ý Nghĩa Nhất 2022
  • Nên Cho Con Thi Thpt Chuyên Sư Phạm, Ams Hay Khoa Học Tự Nhiên?

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Sinh Thpt Chuyên Được Tuyển Thẳng Vào Trường Đh, Cđ Sư Phạm
  • Trường Đại Học Quốc Tế Sài Gòn: Cách Lựa Chọn Phòng Trọ Tốt Nhất Cho Sinh Viên!
  • Năm 2022 Đhqghn Tuyển Sinh 10.585 Sinh Viên Hệ Đại Học Chính Quy Và Mở 15 Ngành Học Mới
  • Có Nên Học Kinh Doanh Quốc Tế Không?
  • 9 Vấn Đề Làm Nên Thành Tích Vượt Bậc Của Đại Học Tôn Đức Thắng
  • Mọi người biết đến THPT chuyên Sư phạm với bề dày giảng dạy qua nhiều năm. Với tiền thân là khối chuyên Toán – Tin của đại học Sư phạm, đây là cái nôi của những học sinh đam mê bộ môn tư duy logic. Địa chỉ: 136 Xuân Thuỷ, Dịch Vọng Hậu, Cầu Giấy, Tp. Hà Nội. Các lớp học được chia theo môn học với tổng số 13 lớp:

    • Toán học: bao gồm Toán 1 và Toán 2
    • Văn học
    • Vật lý
    • Hoá học
    • Sinh học
    • Tin học
    • Tiếng Anh: bao gồm Anh 1 và Anh 2
    • Bốn lớp cận chuyên

    Chương trình học của trường cũng được đánh giá là khá toàn diện. Bên cạnh giáo án giảng dạy bám sát chương trình của Bộ Giáo Dục và Đào Tạo, mỗi khối chuyên sẽ có số lượng tiết học khác nhau. Nhà trường sẽ tăng cường số lượng các môn chuyên để bồi dưỡng và nâng cao kiến thức cho học sinh.

    Điểm mạnh của trường chuyên Sư phạm là môi trường khuyến khích tính cạnh tranh cho các con. Giáo viên và Ban giám hiệu đẩy mạnh thông tin về các kỳ thi học sinh giỏi để khích lệ sự tham gia của học sinh. Khác với phương pháp học thụ động từ những trường THPT khác, trường chuyên Sư phạm được đánh giá là năng động hơn.

    Nếu gửi gắm các con vào môi trường tại THPT chuyên Sư phạm, cha mẹ có thể hy vọng về những thành tích trong tương lai. Rất nhiều học sinh đã đạt được giải thưởng cấp Quốc tế. Thế mạnh của trường chuyên Sư phạm thể hiện qua các kỳ thi Olympic Toán Quốc tế (IMO). Nhà trường đã hai lần có học sinh đạt điểm tuyệt đối 42/42 trong kỳ thi IMO lần thứ 30 và 44.

    Để có thể tham gia học tập tại THPT chuyên Sư phạm, các em cần chuẩn bị đầy đủ kiến thức để đạt được điểm số tốt nhất. Năm 2022, điểm chuẩn xét tuyển cao nhất cho lớp chuyên Toán là 28 điểm. Có nghĩa là mỗi thí sinh cần nỗ lực để đạt trung bình 7 điểm cho mỗi môn thi: Toán học, Ngữ văn, môn chuyên. Cách tính điểm xét tuyển dựa vào công thức: Điểm xét tuyển = Toán + Văn (hệ số 1) + môn chuyên (hệ số 2)

    Đây cũng là một trong số các trường có tỉ lệ cạnh tranh cao nhất với khoảng 350 chỉ tiêu cho 5.045 hồ sơ dự tuyển. Mỗi bài thi vào trường chuyên Sư phạm được giới hạn thời gian trong 150 phút. Hai môn thi bắt buộc là Toán và Ngữ Văn. Môn chuyên thí sinh được lựa chọn đăng ký bao gồm: Vật Lý, Sinh học, Hoá học, Tiếng Anh.

    Hầu hết kiến thức trong đề thi đều bám sát chương trình học trên lớp của học sinh. Tuy nhiên, mức độ khó trong bài thi sẽ được tăng lên. Tất cả các bài thi đều có dạng tự luận và tính logic cao. Duy chỉ có đề thi môn tiếng Anh là bao gồm 45% là trắc nghiệm. Nắm chắc kiến thức cơ bản sẽ giúp thí sinh đạt được mức điểm trên trung bình.

    Trường chuyên Sư phạm bao gồm hai mức đóng học phí tương ứng với hệ chuyên và không chuyên như sau:

    • Hệ chuyên: 300.000 – 500.000 đồng/ tháng
    • Hệ cận chuyên: 2.000.000 – 3.000.000 đồng/ tháng

    2. THPT chuyên Amsterdam – trường phổ thông được thế giới biết đến

    Đây là ngôi trường nổi tiếng với sự đầu tư về cơ sở vật chất và môi trường quốc tế. Bắt đầu từ năm 2013, trường xóa bỏ hệ thống các lớp không chuyên. Vậy nên trường THPT Amsterdam hiện nay chỉ tập trung đào tạo 12 lớp chuyên: Toán, Lý, Hoá, Anh, Văn, Pháp, Nga, Trung, Sinh, Sử, Địa, Tin. Địa chỉ: Số 1 Hoàng Minh Giám, Trung Hòa, Cầu Giấy, Tp. Hà Nội

    Với sự đầu tư về định hướng các môn chuyên cho học sinh, trường xây dựng giáo án tăng cường cho mỗi lớp. Giáo viên tại trường Ams luôn có cách phân chia các môn học chuyên và không chuyên hợp lý. Mục tiêu là để các em học sinh vẫn có nền tảng kiến thức cơ bản, nhưng vẫn khuyến khích được niềm yêu thích với môn học chuyên. Hàng năm, các giáo viên sẽ đánh giá năng lực để gửi các em có thành tích tốt tới các đội tuyển thi Quốc gia và Quốc tế.

    Với 25 năm thành lập và phát triển, trường đã đào tạo được nhiều lứa học sinh đạt thành tích cao trong học tập. Em Lưu Minh Dũng (sinh năm 2001) đạt điểm số 1.560/1.600 SAT và học bổng 6.7 tỷ đồng học bổng du học Mỹ là niềm tự hào của Amsterdam trong năm 2022.

    Nằm trong top trường THPT có tỉ lệ chọi cao nhất, các Amster phải cạnh tranh để dành được vị trí trong 655 chỉ tiêu tuyển sinh. Bài thi đầu vào của THPT chuyên Amsterdam bao gồm bốn môn thi bắt buộc: Toán, Văn, Tiếng anh (điều kiện) và môn chuyên. Cách thức tính kết quả dựa vào công thức sau đây: Điểm xét tuyển = Tổng điểm môn không chuyên (hệ số 1) + Môn chuyên (hệ số 2)

    Để tăng cơ hội trúng tuyển, thí sinh được phép đăng ký hai môn chuyên trong trường hợp không trùng buổi thi. Đối với lớp các lớp chuyên Pháp và chuyên Nga, học sinh được quyền thi đầu vào bằng môn Toán, Văn, và tiếng Anh.

    Với hai hệ đào tạo chính là hệ chuyên và hệ song bằng, mức học phí của trường THPT Amsterdam cũng có sự khác biệt:

    • Hệ chuyên: 550.000 đồng/ tháng
    • Hệ song bằng: 7.500.000 đồng/ tháng (khoá học 24 tháng)

    3. Trường chuyên Khoa học tự nhiên – nổi tiếng với đề thi “khó nhằn”

    Trường chuyên Khoa học tự nhiên là ngôi trường trực thuộc trường Đại học Khoa học tự nhiên. Trải qua gần 55 năm giảng dạy, trường luôn giữ vị trí trong top những trường THPT có tỉ lệ chọi cao nhất. Địa chỉ: 182 Lương Thế Vinh, Thanh Xuân, Tp. Hà Nội

    Giống với tên gọi, đội ngũ giáo viên và hệ thống giáo trình của trường tập trung vào các môn chuyên Toán, Lý, Hoá, Sinh, và Tin học. Việc chỉ tập trung thu hút nhân tài ở một số lĩnh vực khoa học tự nhiên đã giúp trường tạo được sự uy tín.

    Được mệnh danh là trường THPT có thành tích “khủng”, trường chuyên khoa học tự nhiên mang về nhiều huy chương từ các kỳ thi Quốc tế. Số lượng thí sinh đạt danh hiệu trong cuộc thi Toán Quốc tế (IMO) dẫn đầu toàn quốc, vượt qua cả trường chuyên Sư phạm. Tính tới năm 2022, đã có 198 tấm huy chương Olympic dành cho sự nỗ lực của học sinh trường chuyên khoa học tự nhiên.

    Đối với hệ thống đề thi của trường chuyên khoa học tự nhiên, đạt điểm trung bình cũng là sự quyết tâm rất lớn từ các thí sinh. Bởi trường chỉ tập trung đào tạo về khối tự nhiên nên bài thi Toán, Lý, Hoá, Sinh, Tin cũng mang tính đặc thù.

    Bài thi các môn của trường sẽ không theo thứ tự từ dễ đến khó. Thí sinh cần cân nhắc về thời gian làm bài và thế mạnh để phân bổ thứ tự bài thi hợp lý. Tỷ lệ chọi của trường cũng dao động trong khoảng 1:6. Cách tính điểm xét tuyển của trường THPT chuyên khoa học tự nhiên cũng giống với trường chuyên Sư phạm: Điểm xét tuyển = Tổng điểm hai môn Toán, Văn (hệ số 1) + môn chuyên (hệ số 2)

    Mức học phí của trường chuyên khoa học tự nhiên được chia thành hai hệ như sau:

    • Hệ chuyên: 300.000 đồng/ tháng
    • Hệ chất lượng cao: 1.200.000 đồng/ tháng

    4. Quyết định chọn trường phụ thuộc vào năng lực và nguyện vọng của con

    Cả ba trường chuyên đều sẽ mang đến môi trường cạnh tranh và giáo dục lành mạnh cho các em học sinh. Việc lựa chọn đăng ký học trường chuyên Sư phạm, chuyên Ams hay khoa học tự nhiên phụ thuộc nhiều vào nguyện vọng từ các em.

    Việc quan trọng nhất của mỗi bậc phụ huynh là đồng hành cùng con trong chặng đường định hướng và phát huy tiềm năng. Cùng với đó là việc cân nhắc các yếu tố kinh tế, khoảng cách và cơ sở vật chất. Trường chuyên Sư phạm và chuyên khoa học tự nhiên sẽ rất phù hợp với các em định hướng theo khối tự nhiên. Còn nếu như các em hướng đến môi trường quốc tế thì THPT chuyên Amsterdam là lựa chọn đáng cân nhắc.

    Ngoài ra, nếu anh chị cần thuê gia sư cho con để hỗ trợ việc học tập, luyện thi tốt hơn. Hãy đến với Gia Sư Việt – https://giasuviet.com.vn để được tư vấn, lựa chọn những giáo viên, sinh viên giàu kinh nghiệm ôn chuyên nhất. Mọi yêu cầu xin vui lòng lòng liên hệ: Văn phòng: 024.6263.8868 ( 8h đến 18h ), Hotline: 096.446.0088 – 090.462.8800

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Định 1,5M Mới Được Thi Vào Sư Phạm: Lý Giải Bất Ngờ Của Nhà Trường
  • Những Chuyện “lạ Lùng” Ở Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
  • Học Phí Trường Thpt Chuyên Sư Phạm Hà Nội 2022
  • Nên Lựa Chọn Học Ngành Công Nghệ Trường Đại Học Nào Ở Hà Nội?
  • Vì Sao Bạn Nên Chọn Học Ngành Công Nghệ Sau Thu Hoạch, Khoa Cơ Khí
  • Ý Nghĩa Của Đá Ruby Tự Nhiên – Bạn Đã Biết Chưa?

    --- Bài mới hơn ---

  • Ý Nghĩa Hình Tượng Loài Rắn Trong Phong Thủy Có Thể Bạn Chưa Biết!
  • Truyền Thuyết Và Hình Tượng Rắn Thần Nagar Trong Văn Hóa Người Khmer
  • Roa Là Gì? Những Ý Nghĩa Của Roa
  • Roa Roe Là Gì? Mối Liên Hệ Giữa Chỉ Số Roa Và Roe
  • Vk Là Gì – Tìm Hiểu Về Các Ý Nghĩa Của Cụm Từ Vk
  • Đá quý tự nhiên ngày càng được sử dụng rất rộng rãi để làm đồ trang sức hay các món đồ trang trí trong căn nhà của mình. Đặc biệt đá ruby tự nhiên được biết đến nhiều trong chế tác đồ trang sức. Nhưng ít ai biết đến công dụng tuyệt vời của loại đá quý này.

    Đá ruby tự nhiên có màu hồng đặc trưng, mang lại cảm giác ấm áp, thu hút người xem. Vì đá có màu hồng nên còn được gọi là đá Hồng Ngọc. Hai yếu tố tạo nên đặc trưng cho màu sắc của nó: lửa và máu như tượng trưng cho sự ấm cúng và cuộc sống của loài người. Vì vậy màu đỏ của ruby không bao giờ là cũ. Nó luôn là màu của đam mê, nóng bỏng và quyền lực. Màu đỏ của Ruby rất đa dạng như đỏ sẫm, đỏ trong, đỏ nhạt, đỏ phớt hồng. Đá ruby thể hiện tình cảm rất mạnh mẽ. Một chiếc nhẫn với đá ruby sẽ thể hiện tình yêu bền chặt, vĩnh cửu.

    Tác dụng phòng – chữa bệnh tuyệt vời.

    Mang lại phong thủy tốt, may mắn cho chủ nhân.

    Từ xa xưa, đá ruby tự nhiên được xem như lá bùa hộ mệnh cho người sử dụng. Nó giúp tránh khỏi những điều tà ác, bảo vệ chủ nhân an lành, may mắn. Trong ngũ hành vạn vật đều tương sinh tương khắc. Màu sắc cũng là nét đặc trưng của từng của từng mệnh. Kim(kim loại) gồm các màu sáng như trắng, sắc ánh kim; Mộc gồm màu xanh, xanh lục; Thủy gồm xanh nước biển sẫm, đen; Hỏa gồm các màu nóng như đỏ, tím; Thổ gồm màu vàng, nâu,..

    Đá ruby hợp nhất với những người mệnh Hỏa bởi màu sắc tương đồng. Màu sắc phong thủy tốt sẽ đem lại vận mệnh tốt cho người dùng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phụng Nguyên Hỏi: Ý Nghĩa Của Quy Luật Giá Trị Đối Với Việt Nam?
  • Top 11 Cung Đường Ngắm Hoa Dã Quỳ Đà Lạt Đẹp Nhất 2022
  • Ý Nghĩa Của Cây Hoa Đá
  • Cổng Điện Tử Huyện Ba Vì
  • Hoa Dã Quỳ Đang Phủ Sắc Vàng Trên Sườn Núi Ba Vì
  • Siro Tăng Đề Kháng Tự Nhiên Fitobimbi Immuno 200Ml

    --- Bài mới hơn ---

  • Immuno Bimbi Có Tốt Không? Tầm Quan Trọng Của Hệ Miễn Dịch Với Trẻ Nhỏ
  • Kinh Nghiệm Chọn Mua Siro Tăng Sức Đề Kháng Cho Bé #fitobimbi
  • Fitobimbi Isilax Giá Bao Nhiêu? Mua Ở Đâu
  • 15 Lợi Ích Của Cây Mận Châu Âu Có Thể Bạn Chưa Biết!
  • Cây Tần Bì Là Gì? Tác Dụng Của Tần Bì
    • FITOBIMBI IMMUNO sử dụng được cho trẻ mọi lứa tuổi khác nhau. Kể cả trẻ rất nhỏ vài tháng tuổi, trẻ < 5kg cũng có thể sử dụng an toàn.
    • Sản phẩm dạng siro đậm đặc, hương thơm hoa quả, vị ngọt thảo dược. Giúp trẻ rất dễ uống, không gây buồn nôn.
    • FITOBIMBI IMMUNO có thể uống trực tiếp. Hoặc pha loãng với nước hoặc đồ uống khác (trà, sữa, trà hoa cúc, nước hoa quả…)
    • Có thể sử dụng kết hợp với các thuốc điều trị trong liệu trình 10 – 30 ngày. Không gây tương tác, cản trở thuốc khác.
    • Sử dụng duy trì hàng ngày kéo dài ở liều 5ml sẽ có hiệu quả bảo vệ. Giúp tăng cường sức khỏe, bồi bổ cơ thể.
    • IMMUNO FITOBIMBI vẫn có hiệu quả sau khi ngưng dùng trong mỗi đợt sử dụng (tối thiểu 1 tháng). Không gây tình trạng lơ mơ, buồn ngủ và mệt mỏi cho trẻ.

    FITOBIMBI IMMUNO – Tăng Cường Miễn Dịch Cho Bé Từ Thảo Dược Châu Âu

    Thương hiệu Dược phẩm FITOBIMBI® đến từ ITALY xin giới thiệu FITOBIMBI IMMUNO – Tăng Cường Miễn Dịch Cho Bé Từ Thảo Dược Châu Âu. Sản phẩm có nguyên liệu 100% là thảo dược chuẩn hóa Châu Âu. Trong quá trình sử dụng, IMMUNO FITOBIMBI đảm bảo sự hiệu quả, chất lượng và an toàn tuyệt đối cho trẻ trong quá trình sử dụng.

    Hệ miễn dịch, hô hấp, tiêu hóa của trẻ còn non nớt, đang trong quá trình hoàn thiện. Thời kỳ này trẻ dễ mắc các bệnh: viêm mũi họng, dị ứng, biếng ăn, tiêu chảy…Cha mẹ thấy trẻ bị ốm thường hay sốt ruột, mua thuốc Tây về sử dụng với tâm lý cho nhanh khỏi bệnh. Tuy các triệu chứng trước mắt có nhanh chóng được cải thiện. Nhưng điều đó lại vô tình cản trở cho hệ miễn dịch của trẻ được phát triển và hoàn thiện một cách tự nhiên. Khiến sức đề kháng của trẻ không được đầy đủ, thường xuyên bị ốm vặt. Chìa khóa giúp trẻ thoát khỏi tình trạng này là NÂNG CAO HỆ MIỄN DỊCH VÀ SỨC KHỎE TỔNG THỂ CHO TRẺ.

    Thành Phần FITOBIMBI IMMUNO

    FITOBIMBI IMMUNO – Tăng Cường Miễn Dịch Cho Bé Từ Thảo Dược Châu Âu có thành phần 100% thảo dược chuẩn hóa Châu Âu:

      • Dịch chiết quả Tầm xuân (Rosa canina)
      • Dịch chiết rễ Hoàng kỳ (Astragalus membranaceus)
      • Dịch chiết rễ Sâm Siberia (Eleutherococcus senticosus)
      • Kẽm gluconat
      • Vitamin E
      • Vitamin B6
      • Đồng gluconat
      • Phụ liệu: Nước khử khoáng, Fructose, nước ép táo cô đặc
      • Chất bảo quản: potassium sorbate; Chất điều chỉnh độ acid: citric acid.

    FITOBIMBI IMMUNO – Tăng Cường Miễn Dịch Cho Bé Từ Thảo Dược Châu Âu có tác dụng:

    • Hỗ trợ tăng cường chức năng miễn dịch tự nhiên, sức đề kháng của cơ thể chống lại bệnh tật.
    • Bổ sung các Vitamin, khoáng chất thiết yếu cho hệ miễn dịch và sức khỏe của trẻ.
    • Hỗ trợ chống oxy hóa, phòng ngừa các bệnh dễ mắc do hệ miễn dịch suy giảm.

    FITOBIMBI IMMUNO – Tăng Cường Miễn Dịch Cho Bé Từ Thảo Dược Châu Âu được sử dụng cho:

    • Trẻ có sức đề kháng kém thường xuyên ốm vặt.
    • Trẻ dễ mắc bệnh đường hô hấp, tiêu hóa.
    • Trẻ bị gầy yếu suy nhược. Hoặc cơ thể cần phục hồi sau khi ốm dậy.

    Giúp con hết sổ mũi, hết ho, hết sốt vì bệnh đường hô hấp chỉ trong 1 tuần

    Sản phẩm FITOBIMBI IMMUNO – Tăng Cường Miễn Dịch Cho Bé Từ Thảo Dược Châu Âu thuộc thương hiệu Fitobimbi. Được nhập khẩu từ Italy có nhiều lợi thế và ưu điểm nổi bật:

    • FITOBIMBI IMMUNO sử dụng được cho trẻ mọi lứa tuổi khác nhau. Kể cả trẻ rất nhỏ vài tháng tuổi, trẻ < 5kg cũng có thể sử dụng an toàn.
    • Sản phẩm dạng siro đậm đặc, hương thơm hoa quả, vị ngọt thảo dược. Giúp trẻ rất dễ uống, không gây buồn nôn.
    • FITOBIMBI IMMUNO có thể uống trực tiếp. Hoặc pha loãng với nước hoặc đồ uống khác (trà, sữa, trà hoa cúc, nước hoa quả…)
    • Có thể sử dụng kết hợp với các thuốc điều trị trong liệu trình 10 – 30 ngày. Không gây tương tác, cản trở thuốc khác.
    • Sử dụng duy trì hàng ngày kéo dài ở liều 5ml sẽ có hiệu quả bảo vệ. Giúp tăng cường sức khỏe, bồi bổ cơ thể.
    • IMMUNO FITOBIMBI vẫn có hiệu quả sau khi ngưng dùng trong mỗi đợt sử dụng (tối thiểu 1 tháng). Không gây tình trạng lơ mơ, buồn ngủ và mệt mỏi cho trẻ.

    Lý do các sản phẩm của FITOBIMBI được các Bác sỹ Châu Âu khuyên dùng cho trẻ

    Cách Dùng:

      Theo tuổi:

      • Trẻ từ 2 – 6 tuổi: uống 5 – 15ml mỗi lần, ngày dùng 1-2 lần, dùng trước bữa ăn là tốt nhất.
      • Trẻ < 2 tuổi: có thể dùng đến 20ml mỗi ngày. Tham khảo ý kiến chuyên gia trước khi sử dụng.
      Theo cân nặng:

      • Trẻ dưới 5kg: 5ml/ lần/ ngày.
      • Trẻ từ 5kg – 10kg: 5 – 10ml/ lần, 1 – 2 lần/ ngày.
      • Trẻ từ 10kg -30kg: 10 – 15ml/ lần, 1 – 2 lần/ ngày.
      • Trẻ trên 30kg: 20ml/ lần, 1 – 2 lần/ ngày.
      • FITOBIMBI IMMUNO – Tăng Cường Miễn Dịch Cho Bé Từ Thảo Dược Châu Âu có thể sử dụng kết hợp với các thuốc điều trị trong liệu trình 10 – 30 ngày.
      • Sử dụng IMMUNO FITOBIMBI duy trì hàng ngày kéo dài ở liều 5ml sẽ có hiệu quả bảo vệ. Giúp tăng cường sức khỏe, bồi bổ cơ thể
      • Có thể uống trực tiếp hoặc pha loãng với nước hoặc đồ uống khác (trà, sữa, trà hoa cúc, nước hoa quả…).
      • Lắc kỹ trước khi dùng.

    Chú Ý:

    • IMMUNO FITOBIMBI không phải là thuốc, không thay thế thuốc chữa bệnh.
    • Sản phẩm có chứa dịch chiết dược liệu hữu cơ toàn phần nên có các bột dược liệu không hòa tan nhưng không gây ảnh hưởng đến chất lượng của sản phẩm. Chú ý lắc đều trước khi dùng.
    • Bất kỳ sự thay đổi về màu sắc và hương vị là do thời điểm thu hoạch và chế biến của thảo dược và không ảnh hưởng đến hiệu quả của sản phẩm.
    • Công dụng của sản phẩm FITOBIMBI IMMUNO có thể thay đổi tùy theo cơ địa và thể trạng của từng trẻ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sử Dụng Thuốc Trị Biếng Ăn Cho Trẻ: Con Dao Hai Lưỡi #fitobimbi
  • Tabotriz Có Phải Là Giải Pháp Hiệu Quả Cho Người Bị Táo Bón?
  • Fitobimbi Sonno Tham Gia Lớp Tư Vấn Tiền Sản Cho Các Mẹ Bầu Và Sau Sinh
  • Trẻ Khó Ngủ, Quấy Đêm: Uống Vitamin D, Canxi Liệu Có Cải Thiện???
  • Cách Sử Dụng Sonno Bimbi Hiệu Quả, An Toàn Cho Bé
  • Định Nghĩa Vật Chất Của Ln. Ý Nghĩa Khoa Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Thuyết Giá Trị Thặng Dư Của Marx Và Sự Phát Triển Nền Kinh Tế Thị Trường Định Hướng Xã Hội Chủ Nghĩa Ở Việt Nam
  • Học Thuyết Giá Trị Thăng Dư Của Chủ Nghĩa Mác
  • Ý Nghĩa Lịch Sử Của Ngày Khoa Học Và Công Nghệ Việt Nam Và Hoạt Động Chào Mừng Ngày 18/5/2018
  • Logo Bách Khoa Hà Nội Và Tp.hcm
  • Câu Chuyện Thương Hiệu Phía Sau Logo Đại Học Kinh Tế
  • a. Định nghĩa vật chất của LN:

    – Hoàn cảnh ra đời của định nghĩa: Cuối thế kỷ 19, đầu thế kỷ 20 có một loạt phát minh khoa học mang tính bước ngoặt ra đời như phát hiện ra tia X, tia rơn – gen, trường điện từ, học thuyết tiến hoá, định luật bảo toàn vật chất và vận động, định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng… Những phát minh khoa học này làm cho quan niệm siêu hình, máy móc về vật chất vấp phải mâu thuẫn khi không thể giải thích được các hiện tượng cho phát minh khoa học mới. Lợi dung điều đó, chủ nghĩa duy tâm vật lý đi tới phủ định vật chất, cho rằng vật chất biến mất, tiêu tan. Trong bối cảnh đó, khái quát những thành tựu khoa học đương thời, LN đã đưa ra định nghĩa về vật chất.

    – Nội dung định nghĩa: Trong tác phẩm “Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán”, LN đã đưa ra định nghĩa về vật chất như sau:

    “Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan, được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác”.

    – Phân tích nội dung của định nghĩa:

    +Trong định nghĩa vật chất này, LN chỉ rõ “vật chất là một phạm trù triết học”, nghĩa là vật chất được LN sử dụng với tư cách là phạm trù triết học chứ không phải với tư cách là phạm trù của các khoa học cụ thể khác. Đã làm phạm trù triết học thì nó mang tính khái quát, trừu tượng hoá cao, đồng thời thể hiện thế giới quan và phương pháp luận triết học. Hơn nữa, phạm trù triết học mang tính khái quát hoá rộng hơn so với phạm trù của các khoa học khác. Điều này có nghĩa vật chất được hiểu theo nghĩa triết học khác với phạm trù vật chất được dùng trong khoa học vật lý, hoá học, chính trị học…

    + Trong định nghĩa của mình, LN cũng nói rằng vật chất “được dùng để chi thực tại khách quan”, có nghĩa là vật chất có rất nhiều thuộc tính nhưng thuộc tính cơ bản nhất, quan trọng nhất, thuộc tính cần và đủ để phân biệt cái gì thuộc vật chất và cái gì không thuộc vật chất chính là thực tại khách quan.

    Thực tại khách quan là sự tồn tại thực và khách quan, không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của con người và loài người. Những gì có thuộc tính Êy thì thuộc về vật chất. VD: Quan hệ sản xuất là một phạm trù vật chất. Nhưng tình

    yêu, truyền thống dân tộc lại thuộc phạm trù ý thức.

    + “… được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác” có nghĩa là thực tại khách quan (tức vật chất) có trước, còn cảm giác của con người (tức ý thức) là cái có sau. Điều này cũng có nghĩa cảm giác của con người (ý thức) có thể phản ánh được thực tại khách quan (tức vật chất). Hay nói cách khác, thực tại khách quan không tồn tại trừu tượng mà thông qua các dạng tồn tại cụ thể của mình và bằng cảm giác (ý thức) mà con người có thể nhận thức được.

    b. Ý nghĩa khoa học

    – Định nghĩa về vật chất của LN đã chống lại được cả quan điểm duy tâm chủ quan và quan điểm duy tâm khách quan về vấn đề cơ bản của triết học và về phạm trù vật chất.

    – Định nghĩa này đã giải quyết được vấn đề cơ bản của triết học trên cả hai mặt” bản thể luận và nhận thức luận. Phái bản thể luận cho rằng vật chất có trước, ý thức có sau. Phái nhận thức luận thì cho rằng ý thức tư duy, nhận

    thức được vật chất.

    – Nội dung định nghĩa vật chất của LN đã khắc phục được tính trực quan siêu hình, máy móc trong quan niệm về vật chất của chủ nghĩa duy vật cũ, đồng thời kế thừa được những tư tưởng duy vật biện chứng về vật chất của

    Mác – Ăngghen.

    – Định nghĩa vật chất của LN là cơ sở thế giới quan khoa học và phương pháp luận đúng đắn cho các nhà khoa học trong nghiên cứu thế giới vật chất.

    – Định nghĩa vật chất của LN là cơ sở khoa học cho việc xây dựng quan điểm duy vật biện chứng trong lĩnh vực xã hội.

    – Định nghĩa này là một khuôn mẫu về định nghĩa khoa học, mở ra một phương hướng mới cho định nghĩa trong logic biện chứng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nội Dung, Ý Nghĩa Phương Pháp Luật Của Định Nghĩa Vật Chất
  • Lý Luận Và Thực Tiễn. Triết Học Mác
  • Bài 12 : Những Thành Tựu Chủ Yếu Và Ý Nghĩa Lịch Sử Của Cách Mạng Khoa Học Kĩ Thuật Sau Chiến Tranh Thế Giới Thứ Hai
  • Ý Nghĩa Sự Phát Triển Của Cách Mạng Khoa Học Và Công Nghệ Với Toàn Cầu Hóa
  • Khoa Học Là Gì Và Công Nghệ Là Gì? Vai Trò Của Khoa Học Và Công Nghệ
  • Viết Đề Cương Nghiên Cứu Khoa Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Viện Khoa Học & Công Nghệ Môi Trường
  • Ý Nghĩa Ngày Nay Của Học Thuyết Về Giá Trị Thặng Dư Của C. Mác
  • Ý Nghĩa Lịch Sử Ngày Khoa Học Và Công Nghệ Việt Nam 18 Tháng 5
  • Ý Nghĩa Lịch Sử Của Ngày 18/5
  • Lịch Sử Và Ý Nghĩa Của Ngày Khoa Học Và Công Nghệ Việt Nam
  • (Trích từ cuốn “Phương pháp Nghiên cứu khoa học”

    Tác giả: Nguyễn Đăng Bình và Nguyễn Văn Dự

    Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật Hà Nội, 2010

    Đề cương nghiên cứu (Research Proposal) là một tài liệu khoa học được công bố ở giai đoạn khởi đầu của một nghiên cứu. Với các đề tài nghiên cứu khoa học của sinh viên, luận văn tốt nghiệp của học viên cao học hay luận án của nghiên cứu sinh, đề cương nghiên cứu có vai trò như một báo cáo xin phép được triển khai nghiên cứu.

    1. Mục đích, chức năng của đề cương

    Một đề cương nghiên cứu có mục đích cơ bản là nhằm thuyết phục người đọc rằng, tác giả có một đề xuất nghiên cứu đáng giá (so với yêu cầu của cấp độ nghiên cứu đang đưa ra), có tính cạnh tranh và có một kế hoạch bài bản để đảm bảo hoàn thành nghiên cứu. Do vậy, một đề cương nghiên cứu cần bao gồm các yếu tố cần thiết để người đọc có thể đánh giá đề xuất nghiên cứu được trình bày. Các yếu tố này nhằm trả lời cho các câu hỏi: Vấn đề nghiên cứu là gì? Kế hoạch nghiên cứu ra sao? Tại sao cần tiến hành như vậy? Làm thế nào để thực hiện kế hoạch đó?

    Các lý do căn bản để người làm nghiên cứu cần và nên viết đề cương nghiên cứu bao gồm:

    Vì những lý do trên, các tổ chức quản lý hay cấp phép nghiên cứu luôn yêu cầu người dự định triển khai nghiên cứu phải làm đề cương.

    Một đề cương nghiên cứu có ba chức năng chính (theo Locke et al. 1993, tr. 3-5), bao gồm:

    Hãy lưu ý rằng, bất kỳ đề cương nghiên cứu nào cũng bao gồm các kế hoạch dự định làm, các kết quả mong muốn sẽ đạt được. Vì vậy, người viết phải trình bày sao cho những người đọc thấy những dự định, đề xuất không quá đơn giản, nhưng cũng không viển vông.

    2. Cấu trúc của đề cương

    Mỗi quốc gia, cơ sở nghiên cứu, cơ sở đào tạo thường có những quy định khá cụ thể về đề cương nghiên cứu. Các quy định này có thể có các yêu cầu chi tiết khác nhau, nhưng nói chung, các đề cương nghiên cứu thường cần có các phần cơ bản sau đây:

    – Tiêu đề: tên của nghiên cứu; tên tác giả;

    – Giới thiệu

    – Mục tiêu của nghiên cứu

    – Dự kiến các kết quả đạt được

    – Phương pháp và phương pháp luận

    – Các công cụ, thiết bị cần thiết cho nghiên cứu

    – Kế hoạch thực hiện

    Tiêu đề. Nguyên tắc chung để đặt tiêu đề (tên nghiên cứu) là cần chắc chắn về những gì dự định làm, vấn đề gì cần nghiên cứu để giải quyết. Tiêu đề phải bao gồm những từ chuyên môn thông dụng của lĩnh vực nghiên cứu, mô tả được công việc dự định thực hiện. Tiêu đề cần súc tích, ngắn gọn, tránh những cụm từ chung chung như “một nghiên cứu về…”, “một khảo sát về…” v.v… Trong kỹ thuật, nên sử dụng các cụm từ mô trả quan hệ chức năng, bởi chúng phản ánh một cách rõ ràng các biến độc lập và phụ thuộc. Tiêu đề nên chứa những từ khóa chính phản ảnh vấn đề và hướng giải quyết để sau này, người đọc có thể dễ dàng tìm thấy đề tài trong các kho lưu trữ. Những từ này cần được chọn sao cho chúng mô tả chính xác các yếu tố (các biến nghiên cứu) chính, dạng nghiên cứu và mục đích của nghiên cứu.

    Lưu ý rằng, tổng quan tài liệu trong đề cương có ý nghĩa làm nổi bật vai trò, vị trí của nghiên cứu mới (có đóng góp gì thêm, đề xuất cách tiếp cận mới… so với các nghiên cứu đã có). Vì vậy, nếu có nhiều thông tin tham khảo cần trích dẫn, mới nên tách thông tin tổng quan thành một mục nhỏ. Nói chung, chỉ nên trình bày thông tin tổng quan trong phần giới thiệu như là cơ sở đề xuất vấn đề nghiên cứu.

    Mục tiêu của nghiên cứu. Phần này trình bày mục tiêu chung và các mục tiêu cụ thể mà nghiên cứu nhắm đến. Các mục tiêu nên dùng động từ hành động để chỉ rõ nghiên cứu dự định làm gì. Cần trình bày được thông số sẽ dùng để đánh giá mục tiêu. Mục tiêu chung được trình bày trước. Sau đó, các mục tiêu cụ thể để đạt được mục tiêu chính sẽ được trình bày sau. Các mục tiêu cụ thể nên được trình bày ngắn gọn, mỗi mục tiêu một dòng và được đánh số thứ tự.

    Ví dụ:

    Đề tài này đặt mục tiêu chính là qua phân tích động lực học của cơ cấu RLC, cải thiện được hiệu năng của cơ cấu. Hiệu năng được đánh giá qua khả năng hệ thống thắng được lực cản ma sát lớn hơn, cho tốc độ di chuyển lớn hơn so với cơ cấu cũ.

    Các mục tiêu cụ thể là:

    đặc tính động lực học của cơ cấu RLC 07 để tìm ra khả năng tiếp tục cải tiến cơ cấu này;

    2. Thiết kế, chế tạo hệ thống cơ cấu cải tiến để tiến hành thí nghiệm khảo sát và so sánh hiệu năng với cơ cấu cũ;

    3. Tiến hành thí nghiệm để phân tích, đánh giá các đặc tính động lực học chính của cơ hệ mới nhằm tiếp tục phát triển, hoàn thiện và hiện thực hóa ứng dụng của nó;

    Kết quả dự kiến. Phần này trình bày các kết quả nghiên cứu dự kiến sẽ đạt được. Các kết quả này được cụ thể hóa từ các mục tiêu cụ thể của nghiên cứu đã trình bày ở phần trước. Các kết quả dự kiến đạt được cần bám sát theo từng mục tiêu đã đặt ra. Kết quả có thể được mô tả bằng danh từ chỉ sản phẩm đạt được hoặc động từ chỉ hành động sẽ được thực hiện.

    Ví dụ:

    1. Phân tích và khai thác được đặc tính động lực học của cơ hệ để xây dựng được mô hình cơ cấu rung mới;

    2. Thiết kế, chế tạo và vận hành thành công cơ cấu rung va đập mới;

    3. Thiết kế và thực thi được các bộ thí nghiệm khẳng định ưu việt của mô hình mới; Các kết quả thí nghiệm sẽ được phân tích, so sánh với mô hình cũ…

    Phương pháp và phương pháp luận. Trong phần này, nên trình bày các phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu cơ bản. Đừng quá băn khoăn về thuật ngữ “phương pháp luận” ở đây. Có thể hiểu “Phương pháp luận” là một kế hoạch triển khai các công cụ cần thiết để thực hiện nghiên cứu này. Cũng nên và cần giải thích tại sao lại sử dụng các công cụ đó.

    Trước hết, hãy xem xét vấn đề nghiên cứu có thể giải quyết bằng cách tiếp cận nào: định tính hay định lượng. Hầu hết các nghiên cứu trong kỹ thuật thường sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng. Nghiên cứu định lượng thường được chia nhỏ thành các cách tiếp cận: Nghiên cứu suy luận (inferential), nghiên cứu thí nghiệm/ thực nghiệm (Experimental) và nghiên cứu mô phỏng (Simulation). Hãy xem lại chương một của tài liệu này để xác định rõ, nghiên cứu của bạn thuộc loại nào.

    Thứ hai, cần tránh lạm dụng thuật ngữ “Kết hợp nghiên cứu lý thuyết với nghiên cứu thực nghiệm…”. Hãy lưu ý rằng, việc tìm hiểu và nắm vững lý thuyết cơ bản để hiểu rõ vấn đề và cách thức tiến hành nghiên cứu thì không được gọi là nghiên cứu. Trong các thuật ngữ, cũng không có khái niệm “nghiên cứu lý thuyết” mà chỉ có dạng nghiên cứu cơ bản (Basic research) hay nghiên cứu thuần túy (Pure research).

    Các ý chính cần trình bày về phương pháp nghiên cứu bao gồm:

    – Mô tả các hoạt động cụ thể để đạt được từng mục tiêu như đã trình bày ở phần “Mục tiêu nghiên cứu”;

    – Làm cho người đọc thấy rõ, nghiên cứu cần thực hiện các phương pháp nào để thu thập dữ liệu. Cần trình bày rõ, dữ liệu nghiên cứu được đo định lượng từ các thí nghiệm, hay khảo sát đánh giá ý kiến, phiếu khảo sát…

    – Nêu rõ phương pháp dự định dùng để xử lý dữ liệu thí nghiệm;

    – Lý giải tại sao chọn phương pháp này mà không chọn các phương pháp khác.

    Các công cụ, thiết bị nghiên cứu. Phần này trình bày các công cụ, các thiết bị cần thiết để thực hiện các phương pháp nghiên cứu đã nêu. Với các thiết bị đo, nếu có thể, nên nêu yêu cầu về độ chính xác, thang đo, độ phân giải… Cũng cần nêu rõ, thiết bị đã sẵn có hay chờ mua sau khi nghiên cứu được duyệt. Các giải thích này sẽ cung cấp các thông tin cần thiết để những người đọc, người đánh giá đề cương có thể góp ý cho tác giả về cách chọn thiết bị hay tư vấn thêm.

    Kế hoạch thực hiện. Căn cứ vào khối lượng nghiên cứu đã dự kiến và khung thời gian đã định, tác giả cần đề xuất kế hoạch thực hiện từng nội dung này. Cần lưu tâm không những thứ tự các bước tiến hành (bước nào cung cấp dữ liệu, công cụ cho bước nào), mà còn quỹ thời gian được cân đối cho khối lượng công việc của từng bước. Nên nêu rõ kết quả cần đạt được của mỗi bước.

    Tài liệu tham khảo. Chỉ được liệt kê các tài liệu đã trích dẫn trong đề cương. Nói chung, cần tránh sử dụng tài liệu tham khảo là các sách giáo khoa, giáo trình trừ khi bắt buộc phải lấy thông tin từ đó. Số lượng tài liệu tham khảo cho một đề cương cao học nên ít nhất là 10. Số lượng quá ít dẫn đến người đánh giá có thể cho rằng, hoặc tác giả không biết nghiên cứu của mình có mới không, có đóng góp gì cho kiến thức đã có không, hoặc không có ai quan tâm đến lĩnh vực này. Dù là lý do nào, cũng dẫn đến đánh giá cho rằng đề xuất nêu lên của đề cương là không đáng quan tâm nghiên cứu.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ý Nghĩa Của Ngày Khoa Học Và Công Nghệ Việt Nam 18
  • Ý Nghĩa Của Ngày Khoa Học
  • Bí Quyết Treo Chuông Gió Giúp Xua Đuổi Mọi Tà Khí
  • Phong Thủy Việt: Chuông Gió Phong Thủy: Tất Tần Tật Những Điều Bạn Cần Biết Để Nghênh Cát Khí, Đón Quý Nhân Khi Sử Dụng
  • Chuông Gió Trang Trí Lông Vũ Ht Sys Dreamcatcher
  • Ý Nghĩa Của Màu Sắc Theo Khoa Học Phong Thủy

    --- Bài mới hơn ---

  • Màu Mắt Tiết Lộ Gì Về Tính Cách Của Bạn?
  • Nuôi Chó Đen Có Tốt Không ? Màu Lông Chó Ảnh Hưởng Đến Gia Chủ Không ?
  • Người Có Vết Bớt Nằm Ở Những Vị Trí Này Thì Cả Đời “dữ Ít Lành Nhiều”, Làm Gì Cũng Thuận
  • Tỳ Hưu Có Ý Nghĩa Gì? Có Tác Dụng Gì? Hợp Với Tuổi Nào?
  • Hướng Dẫn Cách Đeo Vòng Tay Tỳ Hưu Chuẩn Phong Thủy
  • Màu xanh lá cây

    Xanh lá cây là màu của sự sống, sự vận động. Màu này không xuất hiện nhiều trong cuộc sống con người nhưng lại có mặt ớ khắp mọi nơi trong tự nhiên.

    Đây là màu của tự nhiên, của môi trường – một màu tươi tắn, tượng trưng cho sức sống và niềm hi vọng. Màu xanh lá thể hiện ước mơ về một thế giới thật tươi, thật xanh và thật êm dịu !

    Màu đỏ

    Người ta vẫn nói màu đỏ tượng trưng cho sức mạnh và quyền lực. Màu đỏ xuất hiện khắp mọi nơi. Theo quan niệm của người phương Đông thì đây là màu tượng trưng cho hạnh phúc và đầy đủ.

    Trong các cung điện hay bất cứ đồ dùng nào của người phương Đông đều có sự hiện diện của màu đỏ. Những người thích màu đỏ thường là những người có cá tính, mạnh mẽ, quyết đoán và có một niềm đam mê quyền lực khá lớn.

    Màu đỏ không tượng trưng cho cái ác nhưng nó luôn đem lại cảm giác sợ sệt, chùn bước cho người xung quanh. Màu đỏ làm cho những người nhìn nó cảm thấy nóng hơn, khát khao hơn, nhưng cũng đề phòng hơn, cẩn thận hơn.

    Màu vàng

    Màu của thành công và sự giàu sang. Mới đầu, nhìn màu vàng người ta thường có cảm giác dễ chịu và nhẹ nhàng. Nhưng càng nhìn lại càng thấy nhức mắt. Thành công và sự giàu sang cũng vậy.

    Khi có được những thành công nhất định – những điều mà mình mong muốn – đó là niềm hạnh phúc. Nhưng đằng sau nó lại nảy sinh rất nhiều vấn đề.

    Có người cho rằng, màu vàng là màu của sự phản bội. Cô dâu chủ rể khi chụp ảnh cũng thường tránh dùng những bó hoa màu vàng. Nhưng dù sao đi nữa, vẫn rất nhiều người thích màu này.

    Nếu như trong kiến trúc cổ của người phương Đông, màu đỏ là màu chủ đạo, thì với người phương Tây, màu vàng mới là màu mang lại sự may mắn và hạnh phúc.

    Màu tím

    Nếu màu vàng được coi là màu của sự phản bội, thì màu tím lại được coi là biểu tượng của lòng chung thủy. Nó là sự pha trộn, sự kết hợp hài hòa giữa mạnh mẽ và nhẹ nhàng, giữa lớn lao và bé nhỏ. Có thể nói đây là một màu khá “dễ dàng”.

    Nó có thể phù hợp với mọi người, mọi lúc mọi nơi. Không làm người ta quá mệt mỏi cũng không mang lại cảm giác quá nhàm chán. Do đó trong cuộc sống có rất nhiều người thích màu tím.

    Tuy nhiên, do tính chất của màu tím là sự kết hợp. Thế nên những người thích màu tím thường là những người không quá nổi bật, quyết tâm của họ thường không lớn. Nhưng họ có cuộc sống tương đối đầy đủ và tốt đẹp.

    Xanh da trời

    Biểu tượng của hòa bình, của những gì nhẹ nhàng nhất. Xanh da trời luôn đem lại cảm giác an toàn, yên bình cho mội người xung quanh. Không phải ngẫu nhiên mà trong các lá cờ của các nước phương Tây đểu có màu xanh da trời.

    Đó là biểu tượng của hòa bình và tình hữu nghị. Những người thích màu này thường là những người có tính cách ôn hòa, dễ chịu.

    Tuy nhiên xanh da trời cũng dễ gây cho con người ta cảm giác chán mắt. Cũng như cuộc sống nếu yên bình quá, nhẹ nhàng quá sẽ rất nhàm chán và vô vị.

    Màu đen

    Là một màu luôn mang lại sự huyền bí nhưng sang trọng. Trong cuộc sống màu đen luôn có một sức hấp dẫn, lôi cuốn và vô cùng bí ẩn. Nó có khả năng che lấp mọi cái xấu, mọi cái không tốt của con người.

    Màu đen còn là biểu tượng của cái ác, của những thế lực xấu xa, đen tối. Nếu coi cuộc sống này là một bộ phim thì màu đen là những nhân vật phản diện. Khi ngắm nhìn màu đen con người ta vừa có cảm giác run sợ, vừa có cảm giác bị lôi cuốn kích thích trí tò mò.

    Trong cuộc sống những người thực sự thích màu đen không nhiều. Nhưng những người thích sử dụng màu đen lại nhiều vô kể. Bởi trong quan niệm hiện đại, màu đen mới là biểu tượng của giàu sang và quyền lực.

    Màu hồng

    Màu của tình yêu và sự lãng mạn. Bất cứ thứ gì mang màu hồng đều rất đẹp. Trong cuộc sống hiện đại, khi con trai có thể sử dụng những màu vốn trước đây chỉ dành cho con gái như đỏ, vàng, da cam…thì màu hồng vẫn là một màu đặc biệt.

    Nó gần như là một màu danh riêng cho con gái, cho những gì nhẹ nhàng nhất. Màu hồng luôn mang lại sự bồng bềnh, huyền ảo, đẹp và không có thật.

    Những người thích màu hồng là những người sống đầy lãng mạn. Họ coi cuộc sống như một cuốn tiểu thuyết, một bộ phim. Họ là những người mỏng manh, yếu đuối, dễ vấp ngã nhưng cũng dễ đứng lên.

    Bởi với họ cuộc sống luôn tốt đẹp, luôn mang một màu hồng. Và do đó, niềm tin vào cuộc sống của họ cũng lớn vô cùng.

    Màu trắng

    Mọi vật đều bắt đầu từ màu trắng. Đó là sự khởi đầu, là những thứ đầu tiên nhất. Cũng có lẽ vì thế màu trắng còn là biểu tượng của sự hồn nhiên, trong sáng, tinh khiết và giản dị. Dù ở bất kì đâu màu trắng cũng gây cho người ta nhiều thiện cảm.

    Nhưng cũng vì đây là một màu quá giản dị. Nên đôi lúc nó tạo cảm giác cô độc và thất bại. Trong những cuộc chiến cờ trắng có nghĩa là đầu hàng.

    Những người thích màu trắng thương là những người có nội tâm phong phú. Hay nói khác hơn là người sống hướng nội. Cái thế giới tâm hồn ấy hồn nhiên, trong sáng và mỏng manh. nhưng lại rất khó xâm nhập vào.

    Khám Phá những Vật Phẩm độc đáo, ý nghĩa, giúp bạn may mắn nhiều hơn !

    Hệ thống Cửa hàng Vật Phẩm Phong Thủy – chúng tôi – Khu vực Miền Nam:

    + 145 Phan Đăng Lưu, Phú Nhuận, chúng tôi – Tel: 028 2248 2256

    + 362 Đường 3/2, P.12, Quận 10, chúng tôi – Tel: 028 2248 4252

    – Khu vực Miền Bắc:

    + 24A Trần Hưng Đạo, Hoàn Kiếm, Hà Nội – Tel: 024 66 731 741

    Bình Luận Facebook

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vòng Tay Phong Thủy Có Ý Nghĩa Gì
  • Sợi Chỉ Đỏ Đeo Tay Có Phải Đơn Giản Chỉ Mang Ý Nghĩa May Mắn?
  • Snapchat: Những Trái Tim Đó Có Ý Nghĩa Gì?
  • Ý Nghĩa Màu Sắc Thùng Rác Được Sử Dụng Phổ Biến Hiện Nay
  • Ý Nghĩa Của Màu Đỏ Trong Phong Thủy
  • Ý Nghĩa Của Việc Nghiên Cứu, Học Tập Chủ Nghĩa Xã Hội Khoa Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Vị Trí, Chức Năng Và Ý Nghĩa Của Việc Học Tập Chủ Nghĩa Xã Hội Khoa Học.
  • Bài 12: Những Thành Tựu Chủ Yếu Và Ý Nghĩa Lịch Sử Của Cách Mạng Khoa Học
  • Nghiên Cứu Khkt Có Ý Nghĩa Lớn Trong Đổi Mới Chương Trình Gd Phổ Thông
  • Cấu Trúc Một Đề Tài Nghiên Cứu Khoa Học
  • Phim Khoa Học Viễn Tưởng Hay Và Ý Nghĩa Nhất Bạn Nên Xem.
  • Về mặt lý luận: Việc nghiên cứu, học tập, vận dụng và phát triển lý luận chủ nghĩa Mác-Lênin là phải chú ý cả ba bộ phận hợp thành của nó.

    Nếu không chú ý nghiên cứu, học tập, vận dụng, phát triển chủ nghĩa xã hội

    khoa học sẽ làm cho triết học, kinh tế chính trị học Mác-Lênin dễ chệch hướng chính trị – xã hội, trước hết và chủ yếu là chệch hướng bản chất, mục tiêu là xây dựng chủ nghĩa xã hội, chủ nghĩa cộng sản, giải phóng hoàn toàn xã hội và con người khỏi các chế độ tư hữu, áp bức, bất công, chiến tranh, nghèo nàn lạc hậu và mọi tai họa xã hội khác… mà thực tế lịch sử nhân loại đã từng chứng kiến.

    Nghiên cứu, học tập chủ nghĩa xã hội khoa học còn có ý nghĩa lý luận là: trang bị những nhận thức chính trị – xã hội (như đối tượng, chức năng, nhiệm vụ và phương pháp của chủ nghĩa xã hội khoa học đã nêu trên) cho

    đảng cộng sản, nhà nước và nhân dân lao động trong quá trình bảo vệ và xây dựng chủ nghĩa xã hội… Vì thế, các nhà kinh điển Mác-Lênin có lý khi xác định rằng, chủ nghĩa xã hội khoa học là vũ khí lý luận của giai cấp công nhân hiện đại và đảng của nó để thực hiện quá trình giải phóng nhân loại và giải phóng bản thân mình. Cũng như triết học và kinh tế chính trị học Mác- Lênin, chủ nghĩa xã hội khoa học không chỉ giải thích thế giới mà căn bản là ở chỗ cải tạo thế giới (cả tự nhiên, xã hội và bản thân con người) theo hướng tiến bộ, văn minh.

    Đội ngũ trí thức và thế hệ trẻ nước ta hiện nay là những lực lượng xã hội có trí tuệ, có nhiều khả năng và tâm huyết trong quá trình cải tạo và xây dựng xã hội xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam. Nếu chỉ thuần tuý chú trọng về

    khoa học và công nghệ, phi chính trị, hoặc mơ hồ về chính trị và vi phạm pháp luật, họ càng không thể góp tài góp sức xây dựng Tổ quốc của mình.

    Nghiên cứu, học tập chủ nghĩa xã hội khoa học chính là việc được trang bị trực tiếp nhất về ý thức chính trị – xã hội, lập trường tư tưởng chính trị và bản lĩnh cho mỗi cán bộ, đảng viên và mọi công dân Việt Nam góp phần thực hiện thắng lợi sự nghiệp đổi mới, định hướng xã hội chủ nghĩa do Đảng đề ra.

    Nghiên cứu, học tập chủ nghĩa xã hội khoa học cũng làm cho ta có căn cứ nhận thức khoa học để luôn cảnh giác, phân tích đúng và đấu tranh chống lại những nhận thức sai lệch, những tuyên truyền chống phá của chủ nghĩa đế quốc và bọn phản động đối với Đảng ta, Nhà nước, chế độ ta; chống chủ nghĩa xã hội, đi ngược lại xu thế và lợi ích của nhân dân, dân tộc và nhân loại tiến bộ.

    Về mặt thực tiễn, bất kỳ một lý thuyết khoa học nào, đặc biệt là các khoa học xã hội, bao giờ cũng có khoảng cách nhất định so với thực tiễn, nhất là những dự báo khoa học có tính quy luật. Nghiên cứu, học tập chủ nghĩa xã hội khoa học lại càng thấy rõ những khoảng cách đó, bởi vì chủ nghĩa xã hội trên thực tế, chưa có nước nào xây dựng hoàn chỉnh. Sau khi chế độ xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu và Liên Xô sụp đổ, cùng với thoái trào của hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới, lòng tin vào chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa xã hội khoa học, chủ nghĩa Mác-Lênin của nhiều người có giảm sút.

    Đó là một thực tế dễ hiểu. Vì thế, nghiên cứu, giảng dạy chủ nghĩa xã hội khoa học càng khó khăn trong tình hình hiện nay và cũng có ý nghĩa chính trị cấp bách.

    Chỉ có bình tĩnh và sáng suốt, kiên định và chủ động sáng tạo tìm ra những nguyên nhân cơ bản và bản chất của những sai lầm, khuyết điểm, khủng hoảng, đổ vỡ và của những thành tựu to lớn trước đây cũng như của

    những thành quả đổi mới, cải cách ở các nước xã hội chủ nghĩa, chúng ta mới có thể đi tới kết luận chuẩn xác rằng: không phải do chủ nghĩa xã hội – một xu thế xã hội hoá mọi mặt của nhân loại; cũng không phải do chủ nghĩa Mác-Lênin, chủ nghĩa xã hội khoa học… làm các nước xã hội chủ nghĩa khủng hoảng. Trái lại, chính là do các nước xã hội chủ nghĩa đã nhận thức và hành động trên nhiều vấn đề trái với chủ nghĩa xã hội, chủ nghĩa Mác-Lênin… đã giáo điều, chủ quan duy ý chí, bảo thủ, kể cả việc đố kỵ, xem nhẹ những thành quả chung của nhân loại, trong đó có chủ nghĩa tư bản; đồng thời do xuất hiện chủ nghĩa cơ hội – phản bội trong một số đảng cộng sản và sự phá hoại của chủ nghĩa đế quốc thực hiện âm mưu diễn biến hoà bình đã làm cho chủ nghĩa xã hội thế giới lâm vào thoái trào.

    Thấy rõ thực chất những vấn đề đó một cách khách quan, khoa học; đồng thời được minh chứng bởi thành tựu rực rỡ của sự nghiệp đổi mới, cải cách của các nước xã hội chủ nghĩa, trong đó có Việt Nam, chúng ta càng củng cố bản lĩnh kiên định, tự tin tiếp tục sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc theo định hướng xã hội chủ nghĩa mà Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh đã lựa chọn.

    Do đó, việc nghiên cứu học tập chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh nói chung, lý luận chính trị – xã hội nói riêng và các khoa học khác… càng là vấn đề thực tiễn cơ bản và cấp thiết. Xây dựng, chỉnh đốn

    Đảng, chống mọi biểu hiện cơ hội chủ nghĩa, dao động, thoái hoá, biến chất trong đảng và cả xã hội, giáo dục lý luận chính trị – xã hội một cách cơ bảnkhoa học tức là ta tiến hành củng cố niềm tin thật sự đối với chủ nghĩa xã hội… cho cán bộ, học sinh, sinh viên, thanh thiếu niên và nhân dân. Tất nhiên đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước và mở rộng hợp tác quốc tế; tiến hành hội nhập quốc tế, toàn cầu hoá về kinh tế; xây dựng “kinh tế tri thức”, thực hiện cơ chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa… đang là những vận hội lớn, đồng thời cũng có những thách thức lớn đối với nhân dân ta, dân tộc ta. Đó cũng là trách nhiệm lịch sử rất nặng nề và vẻ vang của cả thế hệ trẻ đối với sự nghiệp xây dựng xã hội xã hội chủ nghĩa, cộng sản chủ nghĩa trên đất nước ta.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hội Thảo Khoa Học Quốc Tế “di Sản Tư Tưởng Của Các Mác Và Ý Nghĩa Thời Đại”
  • Thư Mời Thiết Kế Chỉnh Sửa Logo Trường
  • “nhận Thức Khoa Học Về Phần Chung Pháp Luật Hình Sự Việt Nam Sau Pháp Điển Lần Thứ Ba”
  • Lý Luận Cấu Thành Tội Phạm Trong Khoa Học Luật Hình Sự
  • “giả Thuyết” Và “giả Thiết” Trong Nghiên Cứu Khoa Học
  • Khoa Hành Chính Học Nghiệm Thu Đề Tài Nckh Của Sinh Viên Năm Học 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • 4 Điều Bạn Nhất Định Phải Biết Trước Khi Du Học Thạc Sỹ Mỹ
  • Vì Sao Nên Học Thạc Sĩ Ở Hàn Quốc
  • Du Học Thạc Sĩ Tại Hàn Quốc
  • Học Thạc Sĩ Ngay Khi Tốt Nghiệp Đại Học: Nên Hay Không
  • Học Thạc Sĩ Khi Nào Thì Phù Hợp?
  • Để đẩy mạnh nghiên cứu khoa học trong sinh viên, cũng như ghi nhận sự cố gắng và nỗ lực trong nghiên cứu khoa học của sinh viên. Thực hiện theo Quyết định 86/QĐ-PHHCM ngày 29/4/2021 về việc thành lập Hội đồng đánh giá đề tài nghiên cứu khoa học của sinh viên và Hội nghị tổng kết hoạt động sinh viên nghiên cứu khoa học cấp Khoa. Ngày 5/5/2021, tại Phòng B3.3 – Phân hiệu Đại học Nội vụ HN tại chúng tôi Khoa Hành chính học tổ chức buổi khai mạc nghiệm thu đề tài nghiên cứu khoa học của sinh viên năm học 2022-2021.

             Tham dự tại buổi khai mạc, có Th.S Đào Ngọc Quang – Phó Giám đốc Phân hiệu; ThS Bùi Thị Bình – Phó Trưởng Khoa Hành chính học; cùng toàn thể quý thầy cô trong Khoa Hành chính học và các bạn sinh viên tham gia nghiên cứu khoa học.

    Tại buổi khai mạc ThS Bùi Thị Bình – Phó Trưởng Khoa Hành chính học chia sẻ: “Sinh viên nghiên cứu khoa học là hoạt động thường niên của Khoa Hành chính học nói riêng và Phân hiệu Đại học Nội vụ Hà Nội tại chúng tôi nói chung. Thông qua hoạt động này, sinh viên được trau dồi kỹ năng và phương pháp nghiên cứu khoa học, phát hiện và bồi dưỡng niềm đam mê trong nghiên cứu và giải quyết các vấn đề thực tiễn bằng khoa học, đồng thời nâng cao năng lực tự học, tự nghiên cứu cho sinh viên. Bên cạnh đó cô cũng đã trình bày một số khó khăn của sinh viên gặp phải trong việc tham gia viết bài, thu thập thông tin, lấy số liệu vì ảnh hưởng của Dịch bệnh Covid 19”.

    Trong năm học 2022-2021, Khoa Hành chính học đã xét duyệt 16 đề tài đến từ các bạn sinh viên ngành Quản lý Nhà nước và đã đồng hành cùng các bạn trong suốt quá trình triển khai thực hiện đề tài. Đáng chú ý, năm nay có những chủ nhiệm đề tài là sinh viên năm thứ 2, tuy kiến thức nền tảng cần được bổ sung thêm nhưng với niềm đam mê nghiên cứu khoa học, các bạn đã hoàn thành đề tài với kết quả thuyết phục. Điều đó cho thấy nghiên cứu khoa học không còn là giới hạn của bất kỳ sinh viên nào và cũng là kết quả của những thành công từ hoạt động sinh viên nghiên cứu khoa học của nhà trường những năm trước.

    Trong 3 ngày nghiệm thu với tinh thần trách nhiệm cao, khách quan và khoa học, Hội đồng đã nghiệm thu thông qua 14/16 đề tài với kết quả như sau: 8 đề tài xếp loại khá, 6 đề tài xếp loại trung bình.

    Xin chúc mừng các bạn sinh viên đã bảo vệ thành công đề tài. Thành công của các bạn sẽ là động lực rất lớn cho phong trào sinh viên nghiên cứu khoa học trong những năm tới của nhà trường. Xin chúc 5 đề tài được chọn bảo vệ cấp Phân hiệu một lần nữa thành công và đạt kết quả cao.

    Khoa Hành chính học xin chân thành cảm ơn Quý Thầy/Cô tham gia Hội đồng cùng Quý Thầy/Cô đã đồng hành, quan tâm và hỗ trợ Khoa Hành chính học để buổi nghiệm thu diễn ra thành công tốt đẹp.

    Một số hình ảnh:

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sở Hữu Tấm Bằng Thạc Sĩ Quản Lý Công – Tương Lai Rộng Mở
  • 5 Điều Cần Cân Nhắc Trước Khi Chọn Học Thạc Sĩ
  • Có Nên Học Thạc Sĩ Chuyên Ngành Tài Chính – Ngân Hàng?
  • Có Nên Học Thạc Sĩ Ngành Ngôn Ngữ Anh Hay Không?
  • 97 Các Chương Trình Thạc Sĩ Tốt Nhất Ở Đài Loan 2022
  • Đề Tài Nghiên Cứu Khoa Học Là Gì ?

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Thuyết Giá Trị Thặng Dư Vẫn Còn Nguyên Giá Trị Trong Bối Cảnh Mới
  • Pháp Luật Dân Sự
  • Làm Rõ Ý Nghĩa Học Thuyết Giá Trị Thặng Dư Trong Bài: Những Vấn Đề Cơ Bản Của Phương Thức Sản Xuất Tư Bản Chủ Nghĩa Ở Phần I.1
  • Hội Thảo Phương Pháp Luận Đề Tài: “Nghiên Cứu Xác Định Mức Độ Nhiễm Etylbenzen Qua Sản Phẩm Chuyển Hóa Axit Phenylglyoxylic Trong Nước Tiểu Ở Người Lao Động Có Tiếp Xúc”
  • Lễ Kỷ Niệm Ngày Khoa Học Và Công Nghệ Việt Nam
  •  Đề tài nghiên cứu khoa học là gì?

    Đề tài nghiên cứu khao học là một hoặc nhiều vấn đề khoa học có chứa những điều chưa biết (hoặc biết chưa đầy đủ) nhưng đã xuất hiện tiền đề và khả năng có thể biết được nhằm giải đáp các vấn đề đặt ra trong khoa học hoặc trong thực tiễn.

    Đề tài nghiên cứu khoa học được đặt ra do yêu cầu của lý luận hay thực tiễn và thoả mãn hai điều kiện:

    • Vấn đề đang chứa mâu thuẫn giữa cái đã biết với cái chưa biết.
    • Đã xuất hiện khả năng giải quyết mâu thuẫn đó.

    Vấn đề khao học (còn gọi là vấn đề nghiên cứu) là câu hỏi được đặt ra khi người nghiên cứu đứng trước mâu thuẫn giữa tính hạn chế của tri thức khoa học hiện có với yêu cầu phát triển tri thức đó ở trình độ cao hơn. Câu hỏi này cần được trả lời, giải đáp trong nghiên cứu, vì vậy, còn gọi là câu hỏi nghiên cứu.

    Để nhận dạng đề tài nghiên cứu khoa học, người nghiên cứu trước hết phải xem xét những vấn đề khoa học (vẫn đề nghiên cứu) đặt ra. Có thể có ba trường hợp:

    • Có vấn đề để nghiên cứu, nghĩa là có nhu cầu giải đáp vấn đề nghiên cứu và như vậy hoạt động nghiên cứu được thực hiện.
    • Không có vấn hoặc không còn vấn đề. Trường hợp này không xuất hiện nhu cầu giải đáp, nghĩa là không có hoạt động nghiên cứu.

    Giả – vấn đề: tưởng là có vấn đề, nhưng sau khi xem xét thì lại không có vấn đề hoặc có vấn đề khác. Phát hiện “giả – vấn đề” vừa dẫn đến tiết kiệm chi phí, vừa tránh được những hậu quả nặng nề cho hoạt động thực tiễn.

    – Đề tài nghiên cứu khao học thực chất là một câu hỏi – một bài toán đối diện những khó khăn trong lý luận và trong thực tiễn mà chưa ai trả lời được (hoặc trả lời nhưng chưa đầy đủ, chưa chính xác hoặc chưa tường minh), đòi hỏi người nghiên cứu phải giải đáp những điều chưa rõ, đem lại cái hoàn thiện hơn, tường minh hơn hay phát hiện ra cái mới phù hợp với quy luật khách quan, phù hợp với xu thế đi lên của sự phát triển.

    Nghiên cứu một đề tài khoa học thường bắt đầu từ phát hiện vấn đề khoa học và vấn đề nghiên cứu cần được trình bày dưới dạng một câu nghi vấn.

    – Cơ sở xuất phát để chon đề tài:

    – Chọn đề tài nghiên cứu khoa học cần xuất phát từ các căn cứ và yêu cầu sau:

    – Thế mạnh của người nghiên cứu: người nghiên cứu biết thế mạnh của mình về lĩnh vực, vấn đề nào đó để chọn đề tài tương ứng.

    – Nhu cầu thực tiễn: đề tài phải giải quyết được một trong những vấn đề mà thực tiễn đang đặt ra.

    – Phải có người hướng dẫn: có đủ khả năng, trình độ, tư liệu…

    + Đề tài tự chọn: người nghiên cứu cần tìm hiểu kỹ hiện trạng phát triển của lĩnh vực chuyên môn, tìm hiểu tình hình thực tế để xác định hướng nghiên cứu phù hợp. Việc lựa chọn đề tài cần xem xét và cân nhắc kỹ xem đề tài có ý nghĩa khoa học hay không? Có ý nghĩa thực tiễn không? Có cấp thiết phải nghiên cứu hay không? Có đủ điều kiện để đảm bảo cho việc hoàn thành đề tài hay không? Có phù hợp với sở thích và thế mạnh của mình hay không?

    + Mở đầu việc nghiên cứu khoa học, người nghiên cứu phải cân nhắc, chon lọc và xác định đề tài nghiên cứu. Đây là một việc làm trí tuệ vất vả, nhiều trắc trở nhưng mang tính chất quyết định đối với sự thành bại của toàn bộ quá trình nghiên cứu.

    + Đúng như W.A. Ashby đã nói: “Khi đã có thể phát biểu được vấn đề một cách tường minh và đầy đủ thì ta không còn ở xa lời giải nữa”.

    Nhà vật lý học nổi tiếng Wemer Heisenberg cũng nhận xét: “…theo lẽ thường, khi vấn đề đặt ra một cách đúng đắn thì có nghĩa là nó đã được giải quyết quá một nửa rồi…”.

    Ví dụ: “ Bàn về tác dụng tương hỗ của silic điôxit với hợp chất Natri có chứa lưu huỳnh (Sunfat, Sunfit và muối Natri)”, “nghiên cứu vật liệu polimer dẫn (Smart window)”…

  • Trường hợp cần thiết phải nhấn mạnh trong đầu đề của công trình đặc điểm về phương pháp thì có thể kèm theo đầu đề một ghi chú.

    Ví dụ: “Tính chất co dãn của động mạch vành tim trong điều kiện tuần hoàn vòng quanh (nghiên cứu về giải phẫu – chức phận)”, “Cải tiến cách đánh giá thành quả học tập của sinh viên trường đại học (nghiên cứu cách ứng dụng công nghệ TEST)”…

  • Để làm cho đầu đề luận văn ngắn gọn nhưng lại có thể nhấn mạnh đặc điểm của công trình nghiên cứu, có thể đưa thêm các từ “nghiên cứu” hoặc “phương pháp” để làm tăng thêm độ chính xác của đầu đề.

    Ví dụ: “nghiên cứu điện hoá học…”, “nghiên cứu quá trình từ hoá trong vật liệu vô định hình”, “phương pháp gia tốc…”

  • Khi mà công trình nghiên cứu chỉ khảo sát những vấn đề cơ bản của một vấn đề nào đó và tài liệu không đủ làm sáng tỏ cặn kẽ vấn đề ấy trong một đầu đề khiêm tốn như: “Bàn về tính chất hoá học của hỗn hợp rắn của hợp kim”, “Bàn về hoạt tính của các chất chứa điazôli và Nitơ khi muộn lạnh:…
  • Cần tránh:

    Đưa vào đầu đề luận văn bất kỳ một loại công thức nào, một loại đại lượng phần trăm, các loại thuật ngữ dài dòngbằng tiếng latính hay các loại từ chuyên môn khác làm cho đầu đề thêm phức tạp, khó hiểu.

    Ví dụ: “Phân tích lý hoá trong lĩnh vực điều chế phốt phát từ axit nitric: một phần của hệ thống năm nhóm hợp chất CaO – N2O5 – P2O5 – H2SiF6 – H2O”.

    Đưa vào đầu đề luận văn các hình thức bất định dưới dạng “Một vài nhiệm

    vụ…”, “Phân tích một số vấn đề…”, “Vài phác hoạ về hình thái…”, “Vài suy nghĩ về…”

    Xác định đầu đề trong hình thức khuôn sáo dưới dạng:

    “Bàn về vấn đề…”, “Tổng hợp…”, “Phân tích và khái quát…”, “Giải quyết…”, “Về việc nghiên cứu…”…

    Đồng thời cũng không nên xem là tốt đối với các đầu đề mà ở đấy chỉ nhấn mạnh mặt thực nghiêm, mang tính chất thuần tuý thực dụng mà không hề có tính chất nghiên cứu tìm tòi khoa học.

    Ví dụ: “ Thu sunfat Kali từ Klorit Kali”, “Việc đo sức cản bề mặt của thiếc siêu dẫn ở tần số 9400 mêgahéc”. “Tính toán các thanh lát đường sắt”…

    VND

    5000000

    Product Availability

    Available in Stock

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nội Dung Định Nghĩa Vật Chất Của V.i. Lênin? Giá Trị Của Nó Dưới Ánh Sáng Khoa Học Hiện Đại? – Sách Điện Tử Triết Học Mác – Lênin
  • Lý Luận Và Xây Dựng Nền Tảng Lý Luận
  • Vận Dụng Quan Điểm “Lý Luận Gắn Với Thực Tiễn” Của Hồ Chí Minh Với Việc Nâng Cao Hiệu Quả Trong Giảng Dạy Lý Luận Chính Trị Tại Trường Chính Trị Tỉnh Bình Phước
  • Mang Ý Nghĩa Khoa Học Và Thực Tiễn Cao
  • Ý Nghĩa Lịch Sử Ngày Khoa Học Và Công Nghệ Việt Nam 18
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100