Top 15 # Ý Nghĩa Của Npv Và Irr Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 6/2023 # Top Trend | Drosetourmanila.com

Cách Tính Npv Và Irr

Phần 1. Cách tính NPV và IRR hay DPP

1. Phương pháp NPV

(1) NPV là gì? Công thức tính NPV?

NPV là viết tắt của Net Present value. Nghĩa là Giá trị hiện tại thuần của dự án đầu tư.

NPV được xác định bằng: “Tổng giá trị hiện tại của dòng tiền thuần hàng năm trong tương lai – Khoản vốn đầu tư ban đầu”

– Khi NPV = 0: Doanh nghiệp có thể lựa chọn hoặc từ chối dự án.

Vốn đầu tư ban đầu cho dự án là 6 tỷ

Đầu năm 2, phải bổ sung VLĐ là 0.5 tỷ.

Số VLĐ này sẽ được thu hồi ở năm cuối cùng của DA.

Trong suốt mỗi năm từ Năm 1 – Năm 4, dự án sẽ tạo ra dòng tiền là 2tỷ / năm

Công ty có nên thực hiện dự án không? Biết r = 10%

Lưu ý về cách tính NPV trong excel

2. Phương pháp IRR

(1) IRR là gì?

IRR – Tỷ suất doanh lợi nội bộ (hay còn gọi là lãi suất hoàn vốn nội bộ): là một tỷ lệ mà khi chiết khấu dòng tiền thuần của dự án đầu tư với mức tỷ lệ này sẽ làm cho NPV của dự án đầu tư = 0.

(2) Nguyên tắc lựa chọn

IRR là một trong những thước đo mức sinh lời của một khoản đầu tư. IRR đóng vai trò như là điểm ngưỡng tối đa của chi phí sử dụng vốn (r) đối với dự án.

– Khi IRR < r (chi phí sử dụng vốn): loại bỏ

– Khi IRR = r: có thể lựa chọn hoặc từ chối dự án.

(3) Cách xác định IRR IRR = a + NPVa * (b – a) / (NPVa – NPVb)

Trong đó: a và b là tỷ lệ chiết khấu & a là tỷ lệ nhỏ hơn

Tại r = 10% thì NPV = 0.23

Áp dụng công thức tính NPV tương tự tại phần 2, ta có: tại r = 15% thì NPV = – 0.44

Như vậy: IRR = 10% + 0.23 * (15% – 10%) / (0.23 + 0.44) = 11.7%

3. So sánh phương pháp, cách tính NPV và IRR (IRR vs NPV)

IRR là phương pháp dễ hiểu hơn. Vì khái niệm IRR (tỷ suất sinh lời) sẽ dễ hiểu hơn so với khái niệm NPV. Do vậy, IRR thường được sử dụng nhiều hơn NPV.

Khái niệm IRR có 1 nhược điểm là dễ bị nhầm lẫn với khái niệm ROCE

IRR là số tương đối (%) nên không xem xét đến quy mô của khoản đầu tư. Trong khi những khoản đầu tư nhỏ thường sẽ có IRR cao hơn những khoản đầu tư lớn.

Khi dòng tiền của dự án là “conventional” (1 dòng tiền ra theo sau bởi các dòng tiền vào): 2 phương pháp sẽ đưa ra cùng kết quả lựa chọn dự án. Tuy nhiên, khi dòng tiền là “unconventional”: NPV vẫn áp dụng bình thường nhưng IRR sẽ có thể đưa ra kết quả sai. Vì với dòng tiền “unconventional”, phương pháp IRR có thể đưa ra nhiều kết quả IRR. Nếu người ra quyết định không biết vấn đề này, có thể sẽ đưa ra sai kết quả lựa chọn.

Giả định của NPV thực tế hơn IRR: NPV dựa trên giả định rằng dòng tiền do dự án tạo ra sẽ được tái đầu tư với tỷ lệ sinh lời = chi phí sử dụng vốn (tỷ lệ chiết khấu ban đầu) của dự án. Còn IRR giả định dòng tiền dự án tạo ra sẽ được tái đầu tư với tỷ lệ sinh lời tương đương tỷ lệ IRR ban đầu của dự án. Như vậy, giả định của IRR sẽ khó đạt được trong thực tế.

Khi các dự án là loại trừ lẫn nhau (chỉ 1 dự án được chọn): 2 phương pháp có thể đưa ra kết quả lựa chọn khác nhau. NPV sẽ là phương pháp được ưu tiên sử dụng vì giả định của NPV thực tế hơn IRR.

Khi tỷ lệ chiết khấu thay đổi qua thời gian thực hiện dự án: sự thay đổi này có thể dễ dàng được bao gồm trong phương pháp NPV. Nhưng IRR thì không.

Về cách tính NPV và IRR thì công thức tính toán của NPV đơn giản, dễ thực hiện hơn IRR

Kết luận: NPV là phương pháp có nhiều ưu điểm hơn. Nhưng IRR là phương pháp được sử dụng rộng rãi hơn trong thực tế.

4. Phương pháp Thời gian hoàn vốn có chiết khấu DPP (Discounted Payback Period)

Thời gian hoàn vốn có chiết khấu (DPP): là khoảng thời gian cần thiết để tổng giá trị hiện tại của dòng tiền thuần trong tương lai mà dự án đưa lại = Số vốn đầu tư bỏ ra ban đầu.

Đây có thể coi là một biến thể nhằm khắc phục nhược điểm của phương pháp Thời gian hoàn vốn PP. Do vậy, nguyên tắc lựa chọn dự án và cách áp dụng của DPP sẽ hoàn toàn tương tự PP.

Điểm khác biệt đó là: PP sử dụng dòng tiền thuần của dự án (không có chiết khấu) trong khi DPP thì sử dụng giá trị hiện tại của dòng tiền thuần của dự án (có chiết khấu).

Ưu nhược điểm của DPP

Phương pháp này sẽ thừa hưởng các ưu điểm của phương pháp PP. Ví dụ như đơn giản, dễ thực hiện và tập trung vào tính thanh khoản của dự án. Ngoài ra, bởi vì nó sử dụng dòng tiền chiết khấu. Nên nó còn có ưu điểm là đã xem xét đến giá trị thời gian của dòng tiền. Do đó rút ngắn khoảng cách giữa phương pháp NPV và phương pháp Thời gian hoàn vốn thông thường.

So với phương pháp PP, vì DPP áp dụng kỹ thuật chiết khấu dòng tiền. Nên thời gian hoàn vốn tính theo DPP sẽ dài hơn theo PP. Do vậy, xem xét được nhiều dòng tiền của dự án hơn.

Tuy nhiên cũng như PP, DPP không xem xét đến dòng tiền của dự án sau thời gian hoàn vốn.

Ví dụ: Công ty xem xét 2 dự án A & B. Thời gian hoàn vốn có chiết khấu mong muốn: 2.5 năm. Chi phí sử dụng vốn: r = 10%. Thông tin về dòng tiền dự kiến của các dự án như sau:

Hỏi dự án nào sẽ được lựa chọn theo phương pháp DPP?

Giả định rằng Lợi nhuận trước khấu hao = Dòng tiền thuần của mỗi dự án

Lập bảng tính thời gian hoàn vốn có chiết khấu cho các dự án như sau:

Dự án A

Thời gian hoàn vốn có chiết khấu của A = 2 + 3.058/3.757 = 2.81 năm

Dự án B

Thời gian hoàn vốn có chiết khấu của B = 2 + 207/1.127 = 2.18 năm

Kết luận: Dự án B có thời gian hoàn vốn có chiết khấu <= Thời gian hoàn vốn có chiết khấu mong muốn (2.5 năm). B là dự án được chọn.

Phần 2. Ưu nhược điểm của kỹ thuật chiết khấu dòng tiền (“DCF”)

1. Bao gồm giá trị thời gian của dòng tiền bằng cách chiết khấu dòng tiền tương lai về hiện tại

1. Kỹ thuật này sử dụng các dòng tiền trong tương lai. Mà để dự đoán các dòng tiền này 1 cách chính xác là không dễ dàng

2. Phương pháp NPV (áp dụng kỹ thuật này) sẽ không sử dụng được cho trường hợp khan hiếm vốn (Capital rationing)

3. Xem xét đến thời gian phát sinh của dòng tiền

3. Không đơn giản để ước tính Tỷ lệ chiết khấu dòng tiền

4. Kỹ thuật này được áp dụng rộng rãi nên có thể dễ dàng so sánh giữa các dự án, doanh nghiệp với nhau

4. Tỷ lệ chiết khấu có thể thay đổi theo thời gian thực hiện dự án. Do vậy, việc áp dụng 1 tỷ lệ duy nhất sẽ không phù hợp

Sau bài viết này, hy vọng các bạn đã biết cách tính NPV và IRR, DPP. Trong bài tiếp theo, chúng ta sẽ đi nốt các nội dung còn lại của Chủ đề Đánh giá dự án đầu tư.

Irr Là Gì? Cách Tính Irr. Mối Quan Hệ Giữa Npv Và Irr.

IRR là gì?

IRR (viết tắt của Internal Rate of Return) dịch ra tiếng Việt có nghĩa là tỷ lệ hoàn vốn nội bộ, là tỷ lệ lợi nhuận được sử dụng trong lập ngân sách vốn giúp đo lường và so sánh các lợi nhuận đầu tư. Chỉ số IRR còn được gọi là tỷ lệ hoàn vốn dòng tiền chiết khấu (DCFROR) hoặc tỷ lệ hoàn vốn (ROR). Thuật ngữ “nội bộ” được sử dụng mang ý nghĩa thực tế tính toán không bao gồm các yếu tố môi trường như lạm phát, lãi suất,…

Trong tài chính kinh doanh, IRR thường được sử dụng để đánh giá mức độ cần thiết của một dự án hay phương án đầu tư. Chỉ số IRR của một dự án hay phương án đầu tư càng cao thì dự án càng được đánh giá cao, khả năng thực hiện dự án cũng càng nhiều hơn. Chẳng hạn như, tất cả các dự án đều yêu cầu cùng một số tiền đầu tư thì dự án nào có tỷ lệ IRR cao nhất sẽ được đánh giá là tốt nhất và được ưu tiên thực hiện đầu tiên.

Công thức tính IRR

Để tính được IRR, đầu tiên bạn cần tính được NPV. Vậy NPV là gì?

NPV (viết tắt của Net Present Value) có nghĩa là giá trị hiện tại thuần. Trong tài chính doanh nghiệp, NPV được hiểu là giá trị tại thời điểm hiện nay của toàn bộ dòng tiền dự án trong tương lai được chiết khấu về hiện tại.

Công thức tính IRR từ NPV:

Trong đó:

T là thời gian tính dòng tiền

n là tổng thời gian thực hiện dự án

r là tỷ lệ chiết khấu

C0 là chi phí ban đầu để thực hiện dự án

Ct là dòng tiền thuần tại thời gian t

Ý nghĩa của IRR là gì?

Từ công thức tính IRR có thể thấy, IRR là tỷ suất chiết khấu mà tại đó NPV= 0, cũng có nghĩa là khi một dự án không còn bị lỗ.

IRR còn có nghĩa khác là tốc độ tăng trưởng mà dự án đó tạo ra.

IRR dùng để đo lường mức độ rủi ro của khoản đầu tư trong tương lai bởi với IRR chúng ta có thể ước lượng được tỷ suất chi phí cao nhất mà dự án đó có thể chấp nhận được để đạt đến điểm hoàn vốn (NPV= 0) trong một khoảng thời gian xác định.

Ưu nhược điểm của IRR là gì?

Ưu điểm của IRR

Dễ tính toán, không phụ thuộc vào chi phí vốn, cho biết khả năng sinh lời theo tỷ số % giúp chủ đầu tư dễ dàng so sánh, đánh giá các dự án hơn.

Ý nghĩa cốt lõi trong việc sử dụng IRR là cho biết lãi suất tối đa mà một dự án hay phương án đầu tư có thể chấp nhận được, nếu vượt quá thì kém hiệu quả sử dụng vốn. Từ IRR có thể xác định và lựa chọn lãi suất tính toán cho dự án đầu tư.

Nhược điểm của IRR

Việc tính toán chỉ số IRR không quá phức tạp nhưng lại tốn nhiều thời gian

IRR không được tính toán dựa trên cơ sở chi phí sử dụng vốn nên có thể dẫn tới việc nhận định sai về khả năng sinh lời của dự hay hay phương án đầu tư. Trong trường hợp có các dự án loại bỏ nhau, việc sử dụng IRR để đánh giá dự án có thể dẫn đến việc bỏ qua dự án có quy mô lãi ròng lớn (thông thường dự án có NPV lớn thì IRR nhỏ và ngược lại).

Các dự án có đầu tư bổ sung lớn sẽ khiến NPV thay đổi dấu nhiều lần, khi đó sẽ khó xác định được IRR.

Mối quan hệ giữa NPV và IRR là gì?

Tuy nhiên thực tế, IRR vẫn được sử dụng phổ biến hơn trong việc tính toán phân bổ nguồn vốn nhờ quy trình tính toán đơn giản. IRR đơn giản hoá dự án thành một con số duy nhất giúp nhà quản lý có thể nhanh chóng xác định được liệu dự án này có kinh tế, có khả năng đem lại lợi nhuận hay không. Nhìn chung thì IRR là phương pháp đánh giá dự án đơn giản nhưng đối với các dự án dài hạn có dòng tiền khác nhau, tỷ lệ chiết khấu khác nhau hay các dự án có dòng tiền không ổn định, đan xen giữa dòng tiền âm và dương thì IRR không phải là chỉ số tốt mà NPV mới chính lựa chọn hiệu quả và chính xác nhất.

Chẳng hạn như một dự án yêu cầu kinh phí ban đầu trong năm đầu tiên là -4000 USD (dòng tiền âm). Trong năm tiếp theo, dự án lại tạo ra 105000 USD (dòng tiền dương). Đến năm thứ 3 do cần điều chỉnh lại dự án nên cần tiếp chi phí là -6000 USD. Trong trường hợp này nếu chỉ áp dụng phương pháp IRR sẽ rất khó đánh giá được hiệu quả dự án.

Irr Là Gì? Những Ý Nghĩa Của Irr

Blog chúng tôi giải đáp ý nghĩa IRR là gì

Định nghĩa IRR là gì?

IRR được viết tắt của Internal Rate of Return, có nghĩa là tỷ suất hoàn vốn nội bộ.

IRR có ý nghĩa:

Là tỷ suất chiết khấu mà tại đó NPV = 0, là khi 1 dự án không còn bị lỗ

Hay còn có nghĩa khác là tốc độ tăng trưởng mà dự án đó tạo ra.

IRR dùng để đo lường mức độ rủi ro của khoản đầu tư trong tương lai, vì chúng ta có thể ước lượng được tỷ suất chi phí cao nhất mà dự án đó có thể chấp nhận được để đạt đến điểm hòa vốn (NPV=0) trong một khoảng thời gian xác định.

CÁCH SỬ DỤNG HÀM IRR TRONG EXCEL

Cú pháp của hàm IRR như sau:

=IRR(values, guess)

Trong đó:

Values: là các giá trị nạp vào để tính toán, bao gồm:

Giá trị đầu tư ban đầu: là 1 số âm

Những giá trị tiếp theo: là lợi nhuận hàng năm của dự án. Lưu ý các giá trị này phải theo trình tự thời gian.

Guess: số % ước lượng gần với kết quả của IRR, thường mặc định là 10%. Khi hàm IRR ra kết quả #NUM! thì chúng ta có thể thử thay đổi giá trị Guess để xem hàm IRR có tính ra kết quả hay không.

Ví dụ:

Trong bảng tính trên ta có:

IRR của năm thứ 1 = IRR(J4:J5) = -80%

IRR của năm thứ 2 = IRR(J4:J6) = -42%

IRR của năm thứ 3 = IRR(J4:J7) = -17%

IRR của năm thứ 4 = IRR(J4:J8) = -2%

IRR của năm thứ 5 = IRR(J4:J9) = 7%

Như vậy sau 5 năm, dự án này có tính khả thi khi IRR là số dương.

Nhưng nếu chi phí sử dụng vốn (lãi suất chiết khấu) là 10% thì sau 5 năm IRR vẫn chưa đạt tỷ lệ kỳ vọng. Do đó trong thời gian hoạt động giả định là 5 năm thì dự án chưa khả thi (NPV vẫn <0)

Do vậy để đánh giá tính khả thi của 1 dự án hay 1 khoản đầu tư, chúng ta cần phải đánh giá cả 2 yếu tố NPV và IRR.

Nếu quãng thời gian xác định các kỳ không đều thì chúng ta sẽ cần phải sử dụng hàm XIRR. Hàm IRR chỉ sử dụng được khi thời gian các kỳ tính toán là bằng nhau.

Kết luận

Irr Là Gì? Công Thức Tính Irr Và Ý Nghĩa Của Chỉ Số Này

Trang chủ » Kiến thức tài chính » IRR là gì? Công thức tính IRR và Ý nghĩa của chỉ số này

IRR là gì? Công thức tính IRR và Ý nghĩa của chỉ số này

Một trong những chỉ số quan trọng trong đầu tư là chỉ số IRR. Đây là một chỉ số quan trọng trong việc đánh giá hiệu quả đầu tư. Nếu bạn đang là một nhà đầu tư hoặc chỉ bị cho một hạn mục nào đó thì việc tìm hiểu về chỉ số IRR là điều cần thiết và khá quan trọng.

IRR là gì?

IRR là tỷ suất hoàn vốn nội bộ có tên tiếng anh là Internal Rate of Return. Đây là một chỉ số được sử dụng khá phổ biến để phân tích khả năng sinh lời của khoản đầu tư tiềm năng. Chỉ số IRR là tỷ lệ chiết khấu làm cho giá trị hiện tại ròng (NPV) của tất cả các dòng tiền bằng 0 trong phân tích dòng tiền chiết khấu.

Ví dụ: Như một khoản đầu tư nào đó có tỷ lệ IRR = 15% thì có nghĩa là hằng năm tỷ lệ sinh lời của khoản đầu tư này sẽ là 15% trong suốt vòng đời của nó.

Nói tóm lại thì đây là tỷ lệ sinh lời hằng năm trừ đi các khoản chi phí và lạm phát. Đó là lý do tại sao nó có tên là hoàn vốn nội bộ. Đây có thể hiểu là tỷ lệ lãi suất mà công ty phải đạt được khi đầu tư.

Công thức tính IRR

Công thức tính IRR được sựa vào giá trị hiện tại ròng (NPV). Vì thế bạn cần nắm bắt được số liệu của các chỉ số hiện tại trong doanh nghiệp để có thể tính được.

Công thức tính IRR như sau:

Trong đó:

r1 là tỷ suất chiết khấu nhỏ hơn

r2 là tỷ suất chiết khấu lớn hơn

NPV1 là giá trị hiện tại thuần là số dương nhưng gần 0 được tính theo r1

NPV2 là giá trị hiện tại thuần là số âm nhưng gần 0 được tính theo r2

Ý nghĩa của IRR

Dựa vào chỉ số IRR thì ban lãnh đạo doanh nghiệp hoặc nhà đâu tư có thể biết được những dự án nào đang có chỉ số lợi nhuận tốt hơn. Từ đó có thể đưa ra quyết định giữ lại hoặc loại bỏ các dự án đang có dự định đầu tư.

Đây cũng là chỉ số quan trọng trong việc đánh giá cũng như xem đây là lợi tức mà bạn sẽ nhận khi đầu tư cổ phiếu. Nó cũng có thể được sử dụng để tính toán lợi tức của trái phiếu khi đáo hạn. Và còn có thể cân bằng rủi ro và lợi ích khi mua bán bất động sản .

Vai trò và ưu nhược điểm của tỷ lệ IRR

Ở mỗi tình huống khác nhau thì vai trò của IRR cũng sẽ có sự khác biệt đôi chút. Tuy nhiên thì đây vẫn là chỉ số khá quan trọng trong việc đánh giá khoản đầu tư nào đó có đáng để xuống tiền hay không?

Vai trò

Đối với các dự án lớn thì việc đánh giá tỷ lệ hoàn vôn nội bộ tốt sẽ quyết định mức độ khả thi của dự án.

Và thông thường người ta sẽ có xu hướng chọn những dự án có tỷ lệ IRR cao nhất để phát triển. Điều này sẽ giúp tỷ lệ thành công của dự án sẽ cao hơn.

Ưu – nhược điểm của tỷ lệ hoàn vốn nội bộ

Ưu điểm:

Chỉ số này dễ tính toán vì không phụ thuộc vào chi phí vốn. Rất phù hợp cho việc tính toán xem dự án nào đang có khả năng sinh lời cao nhất.

Nắm bắt được tỷ lệ hoàn vốn nội bộ sẽ giúp ít cho việc chọn điểm để vay vốn. Xem thử là với mức lợi nhuận thu được có đủ để chi trả khoản vay và lãi suất không.

Nhược điểm:

Tốn nhiều thời gian để tính toán chỉ số này

Bỏ qua dự án có quy mô lãi ròng lớn nếu chỉ dựa vào chỉ số IRR.

Khó xác định tỷ lệ IRR nếu dự án đầu tư bổ sung, NPV thay đổi nhiều.

Mối quan hệ giữa IRR VÀ NPV

Chỉ số IRR được xác định vào tỷ lệ %, NPV được xác định theo số tiền.

Nếu đưa về cùng dữ liệu thì có nhiều trường hợp tỷ lệ IRR không phải là chỉ số hợp lý để đánh giá dự án như NPV. Tỷ lệ IRR là chỉ số đánh giá chung cho nhiều dự án.

Với một thị trường đầy biến động thì chỉ số này lại không thể hiện được sự biến động đó. Trong một số trường hợp, chỉ số này không phù hợp để tính toán.

Một chỉ số hay công cụ đơn giản có thể đánh giá nhiều dự án. Không đòi hỏi quá nhiều kỹ thuật và thời gian, chỉ số IRR là công cụ vô cùng hợp lý.

Chỉ số NPV, bạn có thể xác định một cách dễ dàng, đơn giản hơn. Với các dự án thì chỉ số này chỉ cần lớn hơn 0 thì dự án có khả năng sinh lời.

Tổng kết

Việc nắm bắt chỉ số IRR hay công thức tính cũng là điều rất tốt. Giúp bổ trợ khá nhiều trong hoạt động kinh doanh của bạn. Từ đó nắm bắt được các khoản đầu tư vào đâu cho hợp lý để sinh ra lợi nhuận. Điều quan trọng hơn là củng cố kiến thức kinh doanh và đầu tư cho sau này.

5

/

5

(

1

bình chọn

)