Top 7 # Quyền Khiếu Nại Có Ý Nghĩa Gì Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 2/2023 # Top Trend | Drosetourmanila.com

Người Khiếu Nại Có Những Quyền Và Nghĩa Vụ Gì?

Người khiếu nại có những quyền và nghĩa vụ gì?

Quyền và nghĩa vụ của người khiếu nại được quy định tại điều 472 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2018).

Khi một người cho rằng quyết định, hành vi tố tụng của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng trái pháp luật xâm phạm tới quyền và lợi ích hợp pháp của mình thì có quyền tự khiếu nại hoặc thông qua người đại diện hợp pháp để khiếu nại. Người khiếu nại là công dân, cơ quan, tổ chức hoặc cán bộ, công chức thực hiện quyền khiếu nại.

Căn cứ pháp lý theo điều 472 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 về quyền và nghĩa vụ của người khiếu nại

“1. Người khiếu nại có quyền:

a) Tự mình khiếu nại hoặc thông qua người bào chữa, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cùa đương sự hoặc người đại diện để khiếu nại;

b) Khiếu nại trong bất kỳ giai đoạn nào của quá trình giải quyết vụ án hình sự;

c) Rút khiếu nại trong bất kỳ giai đoạn nào cùa quá trình giải quyết khiếu nại;

d) Được nhận quyết định giải quyết khiếu nại;

đ) Được khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp đã bị xâm phạm, được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.

2. Người khiếu nại có nghĩa vụ:

a) Trình bày trung thực sự việc, cung cấp thông tin, tài liệu cho người giải quyết khiếu nại; chịu trách nhiệm trước pháp luật vê nội dung trình bày và việc cung cấp các thông tin, tài liệu đó;

b) Chấp hành quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật.”

Hình thức khiếu nại

Việc khiếu nại được tiến hành thông qua hai hình thức: Bằng văn bản hoặc trực tiếp bằng miệng.

Nếu người khiếu nại khiếu nại bằng miệng thì cơ quan hoặc cá nhân nhận khiếu nại phải lập biên bản về nội dung khiếu nại. Văn bản khiếu nại có thể gửi trực tiếp cho cơ quan hoặc người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại và cũng có thể gửi qua đường bưu điện tới cơ quan hoặc người nói trên.

Khi khiếu nại, người khiếu nại phải trình bày những căn cứ để chứng minh các quyết định và hành vi tố tụng của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng là trái pháp luật, các quyết định và hành vi đó đã hoặc có thể sẽ xâm phạm tới quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

Người đại diện hợp pháp của người khiếu nại

Người đại diện hợp pháp của người khiếu nại là bố mẹ của người chưa thành niên, người giám hộ của những người chưa thành niên hoặc những người có nhược điểm về thể chất hoặc tinh thần. Người đại diện hợp pháp cùa người khiếu nại cũng có thể là người đại diện theo các quy định của pháp luật dân sự.

Quyền của người khiếu nại

Điều luật quy định người khiếu nại có quyền khiếu nại trong bất kỳ giai đọạn nào trong quá trình giải quyết vụ án bao gồm giai đoạn khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử ở các cấp Toà án và giải trình thi hành án.

Xuất phát từ một trong những nguyên tắc giải quyết khiếu nại là hòa giải giữa người khiếu nại và người bị khiếu nại nên Điều luật quy định sau khi đã thực hiện quyền khiếu nại, người khiếu nại có quyền rút khiếu nại trong bất kỳ giai đoạn nào của quá trình giải quyết khiếu nại. Việc rút khiếu nại phải được lập biên bản trong đó nêu rõ lý do của việc rút khiếu nại đó.

Người khiếu nại được nhận văn bản trà lời vê giải quyết khiếu nại của cơ quan hoặc cá nhân có thẩm quyền giải quyết khiếu nại. Nếu như người khiếu nại không đồng ý với kết quả giải quyết khiếu nại lần thứ nhất có quyền tiếp tục khiếu nại lên cơ quan, người có thẩm quyền là cấp trên trực tiếp của cơ quan và người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu.

Trong trường hợp các quyền và lợi ích hợp pháp của người khiếu nại đã thực tế bị xâm phạm bởi các quyết định hoặc hành vi tố tụng của cơ quan và người có thẩm quyền tiến hành tố tụng thì được khôi phục lại các quyền, lợi ích hợp pháp đó và được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.

Việc bồi thường thiệt hại đối với các trường hợp bị oan sai do người có thẩm quyền trọng hoạt động tố tụng gây ra được tiến hành theo các quy định và thủ tục tại Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước năm 2009 và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Nghĩa vụ của người khiếu nại

Khi tiến hành khiếu nại, người khiếu nại có nghĩa vụ gửi khiếu nại tới cơ quan và người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, có nghĩa vụ trình bày trung thực sự việc, cung cấp thông tin, tài liệu cho cơ quan hoặc người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại.

Người khiếu nại không được từ chối việc cung cấp thông tin hoặc tài liệu khi cơ quan hoặc người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại yêu cầu. Trong trường hợp người khiếu nại từ chối cung cấp thông tin và những tài liệu cần thiết thì việc khiếu nại sẽ không được giải quyết và người khiếu nại không có quyền khiếu nại lên cấp trên.

Nếu người khiếu nại không trình bày trung thực sự việc, cung cấp những thông tin, tài liệu không chính xác, giả mạo thì người khiếu nại phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc làm nói trên dưới hình thức như trách nhiệm hành chính, trách nhiệm kỷ luật, trách nhiệm dân sự hoặc nặng nhất là trách nhiệm hình sự về tội vu khống. Khi có kết quả giải quyết khiếu nại cuối cùng thì người khiếu nại có nghĩa vụ chấp hành kết quả giải quyết đó.

Khuyến nghị:

1. Bài viết được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.

2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị đây chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.

3. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật 19006198, E-mail: [email protected], [email protected]

Ý Nghĩa Số 29 Là Gì? “Hãm Hiểm Hay Vượng Quyền” ???

Mỗi con số đều mang trong mình những ý nghĩa riêng, có thể mang đến nhiều may mắn, tài lộc hay đen đủi cho những người sỡ hữu nó. Vì vậy mà ngày nay, số xe, số nhà hay số chứng minh thư luôn được nhiều người quan tâm và nghiên cứu về những hàm ý của nó.

Số 29 được cấu thành từ 2 số là số 2 và số 9

Số 2 có ý nghĩa là mãi, thể hiện được sự hài hòa, ổn định.

Số 9 là cửu, tượng trưng cho quyền lực, sức mạnh vĩnh cửu

Khi kết hợp lại được ý nghĩa số 29 là mãi – cửu, mãi mãi vĩnh cửu, trường tồn cùng thời gian….

Ý nghĩa số 29 trong quẻ số 29 dịch là “Hãm Hiểm”, vượt qua trắc trở sẽ chắc chắn đến được thành công mong muốn.

2. Ý nghĩa số 29 trong phong thủy sim:

Theo phong thủy sim, ý nghĩa số 29 vô cùng thú vị:

Số 2: Dưới một người trên vạn người.

Số 9: Sinh trường thọ.

Số 29 có nghĩa là “VƯỢNG QUYỀN” , vốn dĩ những người này là người có tài năng, quyền thế cao lại được hưởng nhiều phúc lộc nên trường thọ mãi.

Phong thủy số 29 hợp với những người mệnh Hỏa vì số 9 ứng với mệnh Hỏa. Khi chọn sim bạn có thể kết hợp với các con số thuộc mệnh tương sinh là mệnh Mộc và mệnh Thổ (Mộc sinh Hỏa, Hỏa sinh Thổ).

Cân bằng âm dương trong các con số đem tới sự hài hòa trong cuộc sống của chúng ta. Bạn có thể dễ dàng cân bằng dãy số sim của mình nếu biết được điều này “Trong phong thủy, số lẻ là dương còn số chắn là âm”.

Phong thủy số 29 vốn đã cân bằng âm dương nên bạn chỉ cần cân bằng các số còn lại sao cho đẹp nhất.

c. Theo Ngũ hàng tương sinh:

Hành của các con số trong số 29: Số 2 hành Thổ, số 9 hành Hỏa. Theo Ngũ hành có Hỏa sinh Thổ (Lửa thiêu đốt mọi vật thành tro và hóa thành đất). Quan hệ tương sinh này giúp nuôi dưỡng, thúc đẩy lẫn nhau vận động không ngừng. Do đó phong thủy ngũ hành của số 29 là rất đẹp.

Xét từ trái qua phải, trong dãy sim cần có ít nhất 4 – 5 cặp quan hệ tương sinh trở lên mới được gọi là tốt. Điều này sẽ giúp phá bỏ kiềm tỏa về mệnh khi giao tiếp trên điện thoại.

d. Ý nghĩa số 29 theo Du Niên Cải vận số

Theo trường phái Du Niên thì cặp số 29 thuộc sao Lục Sát, sao này được các chuyên gia phong thủy đánh giá là sao hung hại, tai ương, gia đình không thuận hòa và sự nghiệp không được tốt.

Tuy nhiên, khi kết hợp cặp số 29 này với những cặp số thuộc sao Diên Niên (sao Phúc Đức) hay còn gọi là Sim Tọa Phúc Đức Ân Duệ sẽ thúc đẩy Công danh để Thăng quan tiến chức, tinh thần thoải mái và gia đạo được êm ấm. Sao Diên Niên này sẽ KHẮC CHẾ được những hung hiểm từ cặp số thuộc sao Lục Sát mang lại. Khi đã khắc chế được rồi thì số sim sẽ giúp đem lại những may mắn và thuận lợi cho chủ nhân.

Tham khảo ngay TẠI ĐÂY để hiểu rõ hơn về Sim Tọa Phúc Đức

3. Ý nghĩa số 29 khi kết hợp với các số khác

Sim đuôi số 029 với mong muốn đem lại sự thuận lợi, thành công và trên con đường công việc.

Phù hợp với khách hàng tầm trung.

– Bộ số biểu thị 1 cá tính mạnh mẽ và phá cách.

– Mang đến nhiều thuận lợi, tài lộc cũng như sự phát tài phát lộc.

– Sim đuôi 329 là sim thuận lợi có ý nghĩa đem tới tài lộc cho người sở hữu.

– Nhiều người tin rằng bộ số này sẽ đem tới nhiều lộc phát cũng như sự thành công.

– Hàm ý của bộ số là sự thịnh vượng, sức khoẻ và may mắn.

– Sim đuôi 629 có nghĩa vừa có quyền vừa có lộc.

– Đuôi số phù hợp với người có xu hướng hiện đại và được yêu thích bởi tính phá cách và độc đáo.

– Bộ số với tâm niệm sẽ mang lại sự may mắn, no đủ, tài lộc cho cả trong cuộc sống và công việc của chủ sở hữu số sim này

– Đuôi số đẹp, vần điệu với ý nghĩa “Cửu – mãi – Cửu, Thiên y đỉnh trường thọ vượng quyền”.

4. Trải nghiệm công cụ tìm sim hợp tuổichỉ với 3s:

Với ý nghĩa trường tồn mãi với thời gian và phong thủy ngũ hành tương sinh tuyệt vời, mong rằng qua bài viết này bạn đã hiểu rõ hơn về ý nghĩa số 29 và từ đó đưa ra chọn lựa cho bản thân nều như muốn chọn con số này.

Quyền Nhân Thân Là Gì

Câu hỏi: Quyền nhân thân là gì?

Quyền nhân thân là những quyền tự nhiên của con người và không bị tước bỏ bởi bất cứ ai và bất cứ chính thể nào.

Quyền nhân thân, còn được gọi là Quyền cá nhân, Quyền nhận dạng cá nhân bao gồm một số quyền được quy định để bảo vệ đời sống cũng như tự do của một cá nhân. Cụ thể nó bao gồm quyền của một cá nhân kiểm soát việc sử dụng thương mại của tên của mình, hình ảnh, diện mạo, hoặc các đặc điểm rõ ràng khác về nhận dạng cá nhân của mình. Nó thường được coi là một quyền sở hữu tài sản và trái ngược với một quyền cá nhân, và như vậy, hiệu lực của quyền nhân thân có thể tồn tại kể cả sau cái chết của cá nhân, pháp nhân và có thể thừa kế hoặc hiến tặng (mức độ khác nhau tùy thuộc vào thẩm quyền và luật pháp của mỗi quốc gia).

* Đặc điểm của quyền nhân thân:

– Thứ nhất, quyền nhân thân luôn gắn với một cá nhân xác định, không được phép chuyển giao cho người khác.

– Thứ hai, quyền nhân thân không xác định được bằng tiền. Về cơ bản, chủ thể của quyền nhân thân chỉ được hưởng lợi ích tinh thần mà không được hưởng lợi ích vật chất. Những lợi ích vật chất mà chủ thể được hưởng là do giá trị tinh thần mang lại.

– Thứ ba, quyền nhân thân được xác lập không phải dựa trên các sự kiện pháp lý mà chúng được xác lập trực tiếp trên cơ sở những quy định của pháp luật.

– Thứ tư, quyền nhân thân là một loại quyền tuyệt đối. Các chủ thể có nghĩa vụ tôn trọng giá trị nhân thân được bảo vệ.

* Ý nghĩa của quyền nhân thân:

Việc quy định quyền nhân thân là cơ sở pháp lý để cá nhân được thực hiện các quyền nhân thân trong sự bảo hộ của Nhà nước và pháp luật.

Quyền nhân thân có ý nghĩa rất lớn đối với đời sống tinh thần của cá nhân. Mỗi hành vi xâm phạm đến quyền nhân thân của cá nhân đều ảnh hưởng sâu sắc đến đời sống tinh thần người bị xâm hại. Việc bảo vệ quyền nhân thân có tác dụng kịp thời ngăn chặn các hành vi trái pháp luật xâm phạm đến quyền nhân thân, bảo đảm trật tự pháp lí xã hội và giáo dục ý thức pháp luật cho công dân.

* Phân loại quyền nhân thân:

     Dựa vào căn cứ phát sinh các quyền nhân thân có thể phân loại thành:

+ Nhóm các quyền nhân thân gắn với tài sản.

+ Nhóm các quyền nhân thân không gắn với tài sản.

     Dựa vào đối tượng của quyền mà các quyền nhân thân được phân thành các nhóm sau đây:

+ Nhóm các quyền cá biệt hoá chủ thể.

+ Nhóm các quyền đối với các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ.

     Dựa vào thời gian bảo hộ các quyền nhân thân được phân loại thành:

+ Nhóm các quyền nhân thân được bảo hộ vô thời hạn.

+ Nhóm các quyền nhân thân được bảo hộ có thời hạn.

* Phân biệt quyền nhân thân và quan hệ nhân thân:

Quyền nhân thân là tiền đề hình hành nên quan hệ nhân thân.

– Quyền nhân thân: Là một quyền dân sự do luật định và được pháp luật bảo vệ; Trong Bộ luật dân sự thì quyền nhân thân được quy định từ Điều 25 đền Điều 39.

– Quan hệ nhân thân là quan hệ giữa người về một một giá trị nhân thân của cá nhân, tổ chức. Quan hệ nhân thân phát sinh trên cơ sở quy phạm pháp luật – là các quy định về quyền nhân thân được quy định trong Bộ luật dân sự, cùng với các sự kiện pháp lý và năng lực chủ thể. Có các quy định về quyền nhân thân mới có thể phát sinh quan hệ nhân thân.

– Cơ sở phát sinh:

+ Quyền nhân thân là quyền được pháp luật ban hành hoặc thừa nhận cho các chủ thể. Do vậy quyền nhân thân có mối quan hệ hữu cơ đối với cá nhân từ khi người đó sinh ra và chấm dứt khi cá nhân chết. Mỗi cá nhân đều bình đẳng về quyền nhân thân.

+ Không giống như quyền nhân thân để xác lập nên quan hệ nhân thân bên cạnh việc phải căn cứ xem đó có phải là các quyền nhân thân đã được quy định trong luật hay không thì nó còn đòi hỏi khi tham gia quan hệ phải có năng lực hành vi chủ thể cũng như là sự kiện pháp lý. Tức là trong quan hệ nhân thân thì bên cạnh chỉ có quyền nhân thân được đề cập tới mà các quy phạm pháp luật dân sự khác nói chung (ví dụ như độ tuổi, năng lực hành vi dân sự …) cũng được xem xét xem liệu có phát sinh quan hệ nhân thân hay không.

Công ty Luật TNHH Đại Tâm chịu trách nhiệm về nội dung trả lời với câu hỏi trên và giữ bản quyền. Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua Tổng đài 24/7 gọi số: 1900.9244 để nhận được sự tư vấn hoặc gửi thắc mắc đến Email: tuvan@luatdaitam.vn để được hỗ trợ cụ thể hơn.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Chủ Quyền, Quyền Chủ Quyền Và Quyền Tài Phán Theo Công Ước Liên Hợp Quốc Về Luật Biển Năm 1982

11/11/2019 1:23:24 PM

Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982 (gọi tắt là Công ước Luật Biển 1982) được 119 đoàn đại diện của các nước, trong đó có Việt Nam chính thức ký kết ngày 10-12-1982, tại Môn-tê-gô-bay của Gia-mai-ca và có hiệu lực từ ngày 16-11-1994. Sự ra đời của Công ước có ý nghĩa hết sức quan trọng, là cơ sở pháp lý quốc tế gốc có giá trị cao nhất mà các quốc gia tham gia ký kết phải có trách nhiệm ràng buộc và thực hiện toàn bộ các điều khoản. Công ước bao gồm 17 phần, 320 điều khoản và nhiều phụ lục, nghị quyết kèm theo; trong đó, có nội dung quy định chi tiết về chủ quyền, quyền chủ quyền và quyền tài phán.

Theo đó, chủ quyền là quyền làm chủ tuyệt đối của quốc gia độc lập đối với lãnh thổ của mình. Chủ quyền của quốc gia ven biển là quyền tối cao của quốc gia được thực hiện trong phạm vi nội thủy và lãnh hải của quốc gia đó.

Quyền chủ quyền là các quyền của quốc gia ven biển được hưởng trên cơ sở chủ quyền đối với mọi loại tài nguyên thiên nhiên trong vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của mình, cũng như đối với những hoạt động nhằm thăm dò và khai thác vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của quốc gia đó vì mục đích kinh tế, bao gồm cả việc sản xuất năng lượng từ nước, hải lưu, gió, v.v.

Quyền tài phán là thẩm quyền riêng biệt của quốc gia ven biển trong việc đưa ra các quyết định, quy phạm và giám sát việc thực hiện chúng, như: cấp phép, giải quyết và xử lý đối với một số loại hình hoạt động, các đảo nhân tạo, thiết bị và công trình trên biển, trong đó có việc lắp đặt và sử dụng các đảo nhân tạo, các thiết bị và công trình nghiên cứu khoa học về biển; bảo vệ và gìn giữ môi trường biển trong vùng đặc quyền kinh tế hay thềm lục địa của quốc gia đó.

Quyền chủ quyền có nguồn gốc từ chủ quyền lãnh thổ, trong khi quyền tài phán là hệ quả của quyền chủ quyền, có tác dụng hỗ trợ, tạo môi trường để thực hiện quyền chủ quyền được tốt hơn.

Và cũng theo Công ước Luật Biển năm 1982, các quốc gia ven biển có chủ quyền đối với nội thủy và lãnh hải của mình, chủ quyền này cũng được mở rộng vùng trời ở bên trên đến vùng đáy biển và lòng đất dưới đáy biển ở bên dưới các vùng biển đó.

Như vậy, đây là những quy định bắt buộc mà các quốc gia ký kết phải nghiên cứu, thực hiện nghiêm túc, nhằm tạo sự thống nhất, trật tự, giữ gìn an ninh, an toàn, tự do hàng hải chung trên biển; đồng thời, phải tôn trọng chủ quyền lãnh thổ bất khả xâm phạm của mỗi quốc gia, không vì lợi ích kinh tế, lợi ích quốc gia mình mà bỏ qua lợi ích chung của khu vực, thế giới, vi phạm vào vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa, lãnh hải của quốc gia khác đã được quy định trong Công ước, gây phức tạp tình hình an ninh trên biển. Các quốc gia cần thấy rõ trách nhiệm của mình đối với việc thực hiện Công ước; kiên quyết đấu tranh với những tư tưởng bành trướng, cường quyền, hành vi vi phạm quy định của Công ước, thiếu tôn trọng, bỏ qua luật pháp quốc tế. Mọi vướng mắc, nảy sinh, phải cùng nhau đàm phán cả song phương và đa phương, giải quyết bằng biện pháp hòa bình trên cơ sở luật pháp quốc tế, tạo sự thống nhất, đồng thuận. Không manh động, sử dụng bạo lực bởi điều đó sẽ không mạng lại lợi ích chung cho các bên.

Nguyễn Đức Phú thực hiện