Top 5 # Phương Pháp Lập Phả Hệ Có Ý Nghĩa Gì Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 2/2023 # Top Trend | Drosetourmanila.com

Kỹ Năng Lập Kế Hoạch: Khái Niệm, Ý Nghĩa, Phương Pháp.

Hoạch định là một quá trình ấn định những mục tiêu và xác định biện pháp tốt nhất để thực hiện những mục tiêu đó.

Nó liên hệ với những phương tiện cũng như với những mục đích. Tất cả những người quản lý đều làm công việc hoạch định.

2. Ý nghĩa

– Tư duy có hệ thống để tiên liệu các tình huống quản lý – Phối hợp mọi nguồn lực của tổ chức hữu hiệu hơn. – Tập trung vào các mục tiêu và chính sách của tổ chức. – Nắm vững các nhiệm vụ cơ bản của tổ chức để phối hợp với các quản lý viên khác. – Sẵn sàng ứng phó và đối phó với những thay đổi của môi trường bên ngoài – Phát triển hữu hiệu các tiêu chuẩn kiểm tra.

3. Làm thế nào xác định công việc?

Khi bắt đầu một công việc mới, làm thế nào để triển khai công việc đó hoàn hảo?

Nếu bạn không có phương pháp để xác định đầy đủ các yếu tố, bạn có thể bỏ sót nhiều nội dung công việc. Đó chính là một lỗ hổng trong hoạch định công việc

PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH NỘI DUNG CÔNG VIỆC (5W H 2C 5M)

– Xác định mục tiêu, yêu cầu công việc 1W (why) – Xác định nội dung công việc 1W (what) – Xác định 3W: where, when, who

– Xác định cách thức thực hiện 1H (how)

– Xác định phương pháp kiểm soát – 1C (control) – Xác định phương pháp kiểm tra – 1C (check)

– Xác định nguồn lực thực hiện 5M

3.1 Xác định mục tiêu yêu cầu (Why)

Khi phải làm một công việc, điều đầu tiên mà bạn phải quan tâm là: – Tại sao bạn phải làm công việc này? – Nó có ý nghĩa như thế nào với tổ chức, bộ phận của bạn? – Hậu quả nếu bạn không thực hiện chúng?

Why (tại sao?) là 1W trong 5W. Khi bạn thực hiện một công việc thì điều đầu tiên bạn nên xem xét đó chính là why với nội dung như trên.

Xác định được yêu cầu, mục tiêu giúp bạn luôn hướng trọng tâm các công việc vào mục tiêu và đánh giá hiệu quả cuối cùng.

3.2 Xác định nội dung công việc (What?)

1W = what? Nội dung công việc đó là gi?

Hãy chỉ ra các bước để thực hiện công việc được giao.

Bạn hãy chắc rằng, bước sau là khách hàng của bước công việc trước.

3.3 Xác định 3W

Where: ở đâu, có thể bao gồm các câu hỏi sau:

– Công việc đó thực hiện tại đâu? – Giao hàng tại địa điểm nào? – Kiểm tra tại bộ phận nào? – Testing những công đoạn nào?…

When: Công việc đó thực hiện khi nào, khi nào thì giao, khi nào kết thúc…

– Để xác định được thời hạn phải làm công việc, bạn cần xác định được mức độ khẩn cấp và mức độ quan trọng của từng công việc. – Có 4 loại công việc khác nhau: + Công việc quan trọng và khẩn cấp, + Công việc không quan trọng nhưng khẩn cấp, + Công việc quan trọng nhưng không khẩn cấp, + Công việc không quan trọng và không khẩn cấp. Bạn phải thực hiện công việc quan trọng và khẩn cấp trước.

Who: Ai, bao gồm các khía cạnh sau:

– Ai làm việc đó – Ai kiểm tra – Ai hổ trợ. – Ai chịu trách nhiệm…

3.4 Xác định phương pháp 1h

H là how, nghĩa là như thế nào? Nó bao gồm các nội dung:

– Tài liệu hướng dẫn thực hiện là gì (cách thức thực hiện từng công việc)? – Tiêu chuẩn là gì? – Nếu có máy móc thì cách thức vận hành như thế nào?

– Có những bước công việc nào cần phải kiểm tra. Thông thường thì có bao nhiêu công việc thì cũng cần số lượng tương tự các bước phải kiểm tra. – Tần suất kiểm tra như thế nào? Việc kiểm tra đó thực hiện 1 lần hay thường xuyên (nếu vậy thì bao lâu một lần?). – Ai tiến hành kiểm tra? – Những điểm kiểm tra nào là trọng yếu? – Trong DN không thể có đầy đủ các nguồn lực để tiến hành kiểm tra hết tất cả các công đoạn, do vậy chúng ta chỉ tiến hành kiểm tra những điểm trọng yếu (quan trọng nhất). – Điểm kiểm tra trọng yếu tuân theo nguyên tắc Pareto (20/80), tức là những điểm kiểm tra này chỉ chiếm 20 % số lượng nhưng chiếm đến 80 % khối lượng sai sót.

3.7 Xác định nguồn lực (5M)

Nhiều kế hoạch thường chỉ chú trọng đến công việc mà lại không chú trọng đến các nguồn lực, mà chỉ có nguồn lực mới đảm bảo cho kế hoạch được khả thi.

Nguồn lực bao gồm các yếu tố:

– Man = nguồn nhân lực. – Money = Tiền bạc. – Material = nguyên vật liệu/hệ thống cung ứng. – Machine = máy móc/công nghệ. – Method = phương pháp làm việc.

a. Man, bao gồm các nội dung:

– Những ai sẽ thực hiện công việc, họ có đủ trình độ, kinh nghiệm, kỹ năng, phẩm chất, tính cách phù hợp? – Ai hỗ trợ? – Ai kiểm tra? – Nếu cần nguồn phòng ngừa thì có đủ nguồn lực con người để hỗ trợ không?

b. Material = nguyên vật liệu/hệ thống cung ứng, bao gồm các yếu tố:

– Xác định tiêu chuẩn NVL. – Tiêu chuẩn nhà cung ứng. – Xác định phương pháp giao hàng – Thời hạn giao hàng.

Trân trọng./. BỘ PHẬN TƯ VẤN PHÁP LUẬT

Phương Pháp Luận Là Gì? Ý Nghĩa Nghiên Cứu Phương Pháp Luận

Phương pháp luận nghiên cứu khoa học là hệ thống lý thuyết về phương pháp nhận thức khoa học bao gồm đốc các lý thuyết về cớ chê sáng tạo, những quan điểm tiếp cận đôi tượng khoa học, cùng với hệ thống lý thuyết về phương pháp kỹ thuật và lôgíc tiên hành nghiên cứu một công trình khoa học cũng như phương pháp tổ chức , quản lý qúa trình ấy. Vậy khái niệm phương pháp luận là gì, ý nghĩa phương pháp luận nghiên cứu khoa học là gì? Bạn cùng chúng tôi tìm hiểu qua bài viết sau đây.

+ Tổng hợp mẫu lời mở đầu bài tiểu luận các ngành mới nhất

+ Tổng hợp các đề tài luận văn thương mại điện tử hay nhất

1. Phương pháp luận là gì?

Phương pháp là một hệ thống những nguyên tắc được rút ra từ những tri thức về các quy luật khách quan dùng để điều chỉnh hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn nhằm thực hiện mục tiêu đã xác định.

Vậy phương pháp luận là gì? Phương pháp luận (Methodology) là học thuyết hay lý luận về phương pháp. Đó là hệ thống những quan điểm (nguyên lý) chỉ đạo, xây dựng các nguyên tắc hợp thành phương pháp, xác định phạm vi, khả năng áp dụng chúng có hiệu quả. Trong đó quan trọng nhất là các nguyên ly có quan hệ trực tiếp với thế giới quan, có tác dụng định hướng việc xác định phương hướng nghiên cứu, tìm tòi, lựa chọn và vận dụng phương pháp. Phương pháp và phương pháp luận là khác nhau.

Phương pháp là phạm trù rất rộng, cho liên phạm vi bao quát của phương pháp luận rất lớn. Phương pháp luận nghiên cứu khoa học đặt ra cho mình hàng loạt những nhiệm vụ quan trọng sau đây:

+ Nghiên cứu làm sáng tỏ bản chất của khoa học và hoạt động nghiên cứu khoa học, tổng kết các quy luật phát triển của khoa học hiện đại.

+ Nghiên cứu làm sáng tỏ cơ chế tư duy sáng tạo trong nhận thức của nhà khoa học và các kỹ năng thực hành sáng tạo của họ.

+ Nghiên cứu những quan điểm tổng quát, những cách tiếp cận đối tượng nhận thức, đồng thời xây dựng hệ thống lý thuyết về phương pháp nghiên cứu khoa học, với tư cách là con đường, cách thức và kỹ thuật nghiên cứu cụ thể, đây là vấn đề trung tâm của phương pháp luận.

+ Phương pháp luận khẳng định phương pháp nghiên cứu khoa học không những nằm trong lôgíc nhận thức mà còn nằm trong cấu trúc nội dung một công trình khoa học. Cho nên Phương pháp luận nghiên cứu khoa học một mặt xác định các bước đi trong tiến trình nghiên cứu một đề tài, mặt khác còn tìm ra cấu trúc lôgic nội dung của các công trình khoa học đó.

+ Phương pháp luận nghiên cứu khoa học cũng chú ý đến phương pháp tổ chức, quản lý nghiên cứu hoạt động nghiên cứu khoa học và công nghệ, coi đó là một khâu ứng dụng chính các thành tựu khoa học, nhằm nâng cao tiềm lực khoa học và tổ chức quá trình nghiên cứu khoa học đạt hiệu quả cao.

Tóm lại phương pháp luận nghiên cứu khoa học là hệ thống lý thuyết về phương pháp nhận thức khoa học bao gồm đốc các lý thuyết về cớ chê sáng tạo, những quan điểm tiếp cận đôi tượng khoa học, cùng với hệ thống lý thuyết về phương pháp kỹ thuật và lôgíc tiên hành nghiên cứu một công trình khoa học cũng như phương pháp tổ chức , quản lý qúa trình ấy.

– Khoa học hiện đại có kết cấu bởi nhiều thành phần, trong đó có ba bộ 4 phận chủ yếu và quan trọng sau đây:

+ Hệ thống những khái niệm phạm trù, những quy luật, các lý thuyết, học thuyết khoa học.

+ Hệ thống trí thức ứng dụng đưa các thành tựu khoa học vào sản xuất và quản lý xã hội, nhằm cải tạo thực tiễn.

+ Hệ thống lý thuyết về phương pháp nghiên cứu, về các con đường tìm tòi, sáng tạo khoa học.

Vậy vị trí của phương pháp luận là gì? Phương pháp luận chính là một trong ba bộ phận quan trọng của khoa học.

– Nghiên cứu khoa học luôn là sáng tạo và cách mạng, trong mỗi giai đoạn phát triển của khoa học hiện đại đòi hỏi phải có cách tiếp cận mới đối với khoa học, phải tìm ra các phương pháp nghiên cứu mới, phải phát hiện ra các con đường mới để ứng dụng khoa học vào thực tiễn. Có thể nói: Hoàn thiện về phương pháp luận là sự đòi hỏi thường xuyên của sự phát triển khoa học hiện đại.

– Phương pháp luận nghiên cứu khoa học là kết quả của quá trình khái quát lý thuyết và thực tiễn nghiên cứu khoa học và nó trở thành công cụ sắc bén để chỉ dẫn tất cả các nhà khoa học và các nhà quản lý trong công tác tổ chức, quản lý và thực hành sáng tạo khoa học.

– Ngày nay trong thế giới hiện đại, để hoàn thành có chất lượng bất cứ một loại công việc nào, nhà chuyên môn cũng phải là người sáng tạo, có ý thức tìm tòi các con đường, các phương pháp tạo động mới. Thiếu tinh thần sáng tạo không có chỗ đứng trong cuộc sống đầy sôi động. Cải tiến chuyên môn thông qua con đường hoạt động thực tiễn của mình đã góp phần làm phát triển khoa học và công nghệ. Như vậy, nắm vững phương pháp luận nghiên cứu khoa học không chỉ có nghĩa đối với các nhà nghiên cứu khoa học chuyên nghiệp, mà còn đối với các nhà chuyên môn trong các lĩnh vực hoạt động thực tiễn.

Tóm lại, phương pháp luận nghiên cứu khoa học là một bộ phận quan trọng của khoa học. Hoàn thiện phương pháp luận nghiên cứu khoa học là sự tự ý thức về sự phát triển của bản thân khoa học. Như vậy, nắm vững phương pháp luận nghiên cứu khoa học không chỉ có nghĩa đối với các nhà nghiên cứu khoa học chuyên nghiệp, mà còn đối với các nhà chuyên môn trong các lĩnh vực hoạt động thực tiễn.

Tham khảo tại nguồn: Tri Thức Cộng Đồng

Cách Tạo Sơ Đồ Phả Hệ Như Thế Nào?

Cây phả hệ là một sơ đồ mô tả mối quan hệ của các thành viên trong gia đình, từ thế hệ trước tới thế hệ sau, bao gồm từ tổ tiên cho tới con cháu. Cây phả hệ được dùng trong nghiên cứu dòng họ của con người, trong y học và chọn giống ở động vật.

Cây phả hệ là một sơ đồ mô tả mối quan hệ của các thành viên trong gia đình, từ thế hệ trước tới thế hệ sau, bao gồm từ tổ tiên cho tới con cháu. Cây phả hệ được dùng trong nghiên cứu dòng họ của con người, trong y học và chọn giống ở động vật.

Phả hệ của bạn nắm giữ nhiều thông tin quan trọng về quá khứ và những đầu mối cho sức khỏe cho tương lai. Rất nhiều các đặc điểm di truyền như màu mắt, màu tóc, chiều cao và các bệnh di truyền như bệnh tim mạch, tiểu đường và một số bệnh ung thư đều được di truyền từ thế hệ trước cho thế hệ sau. Thiết lập cây phả hệ có thể ghi lại các vấn đề về sức khỏe của các thế hệ trước trong gia đình bạn mắc phải và các nguy cơ về sức khỏe bạn có thể gặp phải trong tương lai, và cách thức để giảm thiểu rủi ro đó. Ví dụ, người có bố hoặc mẹ bị bệnh tim bẩm sinh sẽ có nguy cơ mắc bệnh tim cao, có thể làm giảm nguy cơ của họ bằng cách không hút thuốc, có chế độ tập thể dục và ăn uống điều độ.

Tìm hiểu lịch sử gia đình để thiết lập cây phả hệ sẽ có lợi cho bạn và người thân trong gia đình. Đồng thời, biết được các vấn đề sức khỏe của người thân sẽ rất thú vị và hữu ích cho việc đưa ra chế độ ăn uống và vận động tốt hơn.

Phương thức vẽ cây phả hệ gồm có hai cách: (1) Tự vẽ bằng tay; (2) Sử dụng các website và phần mềm hỗ trợ. Mạng internet sẽ là một phương thức rất tốt để thực hiện, bạn có thể sử dụng các website hoặc phần mềm hỗ trợ cho việc này. Tuy nhiên vẽ tay bạn sẽ linh động hơn về các thông tin trong lịch sử gia đình.

* Phương pháp thu thập thông tin để lập cây phả hệ

Để thiết lập cây phả hệ, bạn cần phải tiến hành thu thập những thông tin về sức khỏe của các thành viên trong gia đình.

Nguồn thông tin về lịch sử gia đình có thể thu được từ đâu?

Đầu tiên, hãy bắt đầu từ người thân trong gia đình bạn, bao gồm: ông bà, bố mẹ, anh chị em ruột, sau đó là người thân xa hơn như anh chị em họ, cô, dì, chú, bác. Lưu ý rằng, thông tin từ ông bà và người thân lớn tuổi rất hữu ích trong quá trình thành lập phả hệ. Tuy nhiên, một số người sẽ không muốn nói ra tình trạng sức khỏe của họ cho bất cứ ai hoặc họ không biết về lịch sử sức khỏe gia đình.

Ngoài ra, bạn có thể thu thập thông tin gia đình từ các nguồn khác như gia phả; sổ khám bệnh hoặc hồ sơ y tế …

Thời điểm nào là tốt nhất để thu thập được các thông tin này?

Thời điểm thích hợp nhất là những dịp nghỉ lễ tết và khi gia đình sum họp, việc có đầy đủ các thành viên trong gia đình sẽ giúp bạn có nhiều thông tin hơn và chính xác hơn. Đối với mỗi thế hệ, khi thời gian trôi đi, sẽ có những thông tin quan trọng bị lãng quên, chính vì vậy hãy tiến hành thu thập thông tin phả hệ ngay từ bây giờ, nhớ rằng, mỗi thông tin bạn có được đều rất hữu ích.

Nếu tôi là con nuôi thì phải làm như thế nào ?

Trong trường hợp bạn là con nuôi, hãy hỏi người nhận nuôi bạn về vấn đề này, họ sẽ giúp bạn tìm ra bố mẹ thực sự của bạn hoặc nơi mà họ đã nhận nuôi bạn. Nếu bạn được nhận nuôi tại các trung tâm, có thể trong hồ sơ lưu trữ sẽ ghi bố mẹ bạn là ai.

Sau khi đã có được thông tin cần thiết, bạn tiến hành vẽ cây phả hệ từ những thông tin có được.

* Các thông tin cần thiết cho việc lập phả hệ

Đầu tiên, bạn phải có danh sách người thân và các thông tin sức khỏe kèm theo. Các thông tin cần thiết được trình bày theo thứ tự sau đây:

– Các thành viên thuộc thế hệ trước: tổ tiên, ông, bà, bố, mẹ, cô, dì, chú, bác….

– Các thành viên cùng thế hệ: anh chị em ruột và anh chị em họ …

– Các thành viên thuộc thế hệ sau: Con, cháu, chắt, chút, chít…

Note: Các thành viên trong gia đình được tính kể cả những lần sảy thai, thai chết lưu, và những người đã chết…

– Tuổi mất, nguyên nhân (nếu đã mất);

– Chủng tộc (cho các thành viên từ các nước khác)

Các loại bệnh di truyền quan trọng như bệnh tim, ung thư, tiểu đường, hen xuyễn, tâm thần, cao huyết áp, đột quỵ, thận, nghiện rượu và các bệnh khác

Ghi thời gian bị bệnh hoặc phát bệnh. Ví dụ, ông bạn bị bệnh tim, phải ghi thời gian ông bị phát bệnh là khi nào.

Các dị tật bẩm sinh mắc phải. Ví dụ dị tật tim hay sứt môi.

Ghi kèm theo chế độ ăn uống đối với những người bị bệnh nghiêm trọng. Ví dụ, người bị bệnh tim có cân nặng là bao nhiêu, ăn uông, tập thể dục như thế nào, có hút thuốc không?

Nội Dung, Ý Nghĩa Phương Pháp Luật Của Định Nghĩa Vật Chất

40865

Tổng kết từ những thành tựu tự nhiên của khoa học, phê phán những quan niệm duy tâm, siêu hình về phạm trù vật chất, Lênin đã đưa ra một định nghĩa hoàn chỉnh về phạm trù vật chất như sau:

Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan, được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác.

Theo định nghĩa của Lênin về vật chất:

– Cần phân biệt “vật chất” với tư cách là phạm trù triết học với những dạng biểu hiện cụ thể của vật chất. Vật chất với tư cách là phạm trù triết học là kết quả của sự khái quát hóa, trừu tượng hóa những thuộc tính, những mối liên hệ vốn có của các sự vật, hiện tượng nên nó phản ánh cái chung, vô hạn, vô tận, không sinh ra, không mất đi; còn tất cả những sự vật, những hiện tượng là những dạng biểu hiện cụ thể của vật chất nên nó có quá trình phát sinh, phát triển, chuyển hóa. Vì vậy, không thể đồng nhất vật chất với một hay một số dạng biểu hiện cụ thể của vật chất.

– Đặc trưng quan trọng nhất của vật chất là thuộc tính khách quan tức là thuộc tính tồn tại ngoài ý thức, độc lập, không phụ thuộc vào ý thức của con người, cho dù con người có nhận thức được hay không nhận thức được nó.

– Vật chất (dưới hình thức tồn tại cụ thể của nó) là cái có thể gây nên cảm giác ở con người khi nó trực tiếp hay gián tiếp tác động đến giác quan của con người; ý thức của con người là sự phản ánh đối với vật chất, còn vật chất là cái được ý thức phản ánh.

Định nghĩa của Lênin về vật chất có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển của chủ nghĩa duy vật và nhận thức khoa học:

– Bằng việc tìm ra thuộc tính quan trọng nhất của vật chất là thuộc tính khách quan, Lênin đã phân biệt sự khác nhau giữa vật chất và vật thể, khắc phục được hạn chế trong quan niệm về vật chất của chủ nghĩa duy vật cũ; cung cấp căn cứ nhận thức khoa học để xác định những gì thuộc về vật chất; tạo lập cơ sở lý luận cho việc xây dựng quan điểm duy vật về lịch sử, khắc phục được những hạn chế duy tâm trong quan niệm về lịch sử của chủ nghĩa duy vật trước Mác.

– Khi khẳng định vật chất là thực tại khách quan “được đem lại cho con người trong cảm giác” và “được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lai, phản ánh”, Lênin không những đã khẳng định tính thứ nhất của vật chất, tính thứ hai của ý thức theo quan điểm duy vật mà còn khẳng định khả năng con người có thể nhận thức được thực tại khách quan thông qua sự “chép lại, chụp lại, phản ánh” của con người đối với thực tại khách quan.

Theo định nghĩa vật chất của Lê-nin, thì trước tiên cần phải phân biệt vật chất với tư cách là một phạm trù triết học với “vật chất là toàn bộ thực tại khách quan”. Nó khái quát những thuộc tính cơ bản nhất, phổ biến nhất của mọi dạng tồn tại của vật chất với khái niệm vật chất được sử dụng trong các khoa học chuyên ngành, hay nói cách khác là khác dùng để chỉ những dạng vật chất cụ thể như: nước lửa không khí, nguyên tử, thịt bò…

Thứ hai thuộc tính cơ bản nhất, phổ biến nhất của mọi dạng vật chất chính là thuộc tính tồn tại khách quan, nghĩa là sự tồn tại vận động và phát triển của nó không lệ thuộc vào tâm tư, nguyện vọng, ý chí và nhận thức của con người.

Thứ ba vật chất ( dưới những hình thức tồn tại cụ thể của nó) là nguồn gốc khách quan của cảm giác, ý thức; những cái có thể gây nên cảm giác ở con người khi nó trực tiếp hay gián tiếp tác động đến các giác quan của con người.

Thứ tư trong định nghĩa này, Lê-nin đã giải quyết triệt để vấn đề cơ bản của triết học . Cụ thể là vật chất là cái có trước, ý thức là cái có sau thể hiện ở câu” được đem lại cho con người trong cảm giác“; con người có khả năng nhận thức được thế giới thông qua câu ” đ ược cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh “, Lê-nin khẳng định bằng nhiều cách thức khác nhau, bằng nhiều trình độ khác nhau con người tiến hành nhận thức thế giới.

Định nghĩa này đã bao quát cả 2 mặt của vấn đề cơ bản của TH, thể hiện rõ lập trường DV biện chứng. Lenin đã giải đáp toàn bộ vấn đề cơ bản của triết học đứng trên lập trường của Chủ nghĩa duy vật biện chứng.

– Coi vật chất là có trước, ý thức có sau, vật chất là nguồn gốc khách quan của cảm giác, ý thức, ý thức con người là sự phản ánh của thực tại khách quan đó. Con người có khả năng nhận thức thế giới.

– Định nghĩa này bác bỏ quan điểm duy tâm về phạm trù vật chất. (Vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất là nguồn gốc của ý thức).

– Định nghĩa này khắc phục tính chất siêu hình, máy móc trong quan niệm về vật chất của CNDV trước Mac (quan niệm vật chất về các vật thể cụ thể, về nguyên tử, không thấy vật chất trong đời sống xã hội là tồn tại).

– Định nghĩa vật chất của Lê Nin bác bỏ quan điểm của CNDV tầm thường về vật chất (coi ý thức cũng là 1 dạng vật chất)

– Định nghĩa này bác bỏ thuyết không thể biết.

– Định nghĩa này đã liên kết CNDV biện chứng với CNDV lịch sử thành một thể thống nhất. (vật chất trong TN, vật chất trong xã hội đều là những dạng cụ thể của vật chất mà thôi, đều là thực tại khách quan).

– Mở đường cổ vũ cho KH đi sâu khám phá ra những kết cấu phức tạp hơn của thế giới vật chất (Định nghĩa này không quy vật chất về vật thể cụ thể, vì thế sẽ tạo ra kẻ hở cho CNDT tấn công, cũng không thể quy vật chất vào 1 khái niệm nào rộng hơn để định nghĩa nó, vì không có khái niệm nào rộng hơn khái niệm vật chất. Vì thế chỉ định nghĩa nó bằng cách đối lập nó với ý thức để định nghĩa vạch rõ tính thứ nhất và tính thứ 2, cái có trước và cái có sau).

Định nghĩa vật chất của Lê-nin có hai ý nghĩa quan trọng sau đây.

Thứ nhất bằng việc chỉ ra thuộc tính cơ bản nhất, phổ biến nhất là thuộc tính tồn tại khách quan, đã giúp chúng ta phân biệt được sự khác nhau căn bản giữa phạm trù vật chất với tư cách là phạm trù triết học, khoa học chuyên ngành, từ đó khắc phục được hạn chế trong các quan niệm của các nhà triết học trước đó, cung cấp căn cứ khoa học để xác định những gì thuộc và không thuộc về vật chất.

Thứ hai khi khẳng định vật chất là thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại phản ánh, Lê-nin đã giải quyết triệt để vấn đề cơ bản của triết học đó là vật chất là cái có trước, ý thức là cái có sau, vật chất quyết định ý thức. Đó là con người có thể nhận thức được thế giới khách quan thông qua sự chép lại, chụp lại, phản ánh của con người đối với thực tại khách quan. Định nghĩa vật chất của Lê-nin đã tạo cơ sở nền tảng, tiền đề để xây dựng quan niệm duy vật về xã hội,về lịch sử

Mặc dù định nghĩa vật chất của Lê-nin đã ra đời gần hai thế kỷ nhưng nó vẫn giữ nguyên giá trị thực tiễn và khoa học.