Top 7 # Học Tiếng Trung Có Nên Học Bộ Thủ Không Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 2/2023 # Top Trend | Drosetourmanila.com

Học Tiếng Trung Để Làm Gì? Có Nên Học Tiếng Trung Không?

Học tiếng Trung để làm gì?

1/ Hiểu biết hơn về một nền văn hóa lớn của thế giới

Trung Hoa được biết đến chính là cái nôi văn hóa phương Đông. Là một quốc gia có nền kinh tế lớn nhất nhì thế giới. Và đây cũng là quốc gia có dân số hàng đầu.

Việc hiểu về ngôn ngữ quốc gia này giúp bạn hiểu được về văn hóa, kinh tế, chính trị và nhiều lĩnh vực hoạt động khác của quốc gia đó. Đặc biệt, Trung Quốc lại là nước láng giềng, anh em thân thiết ngay cạnh Việt Nam. Mọi hoạt động giao thương, văn hóa, chính trị đều vô cùng thường xuyên. Tại Việt Nam cũng có rất nhiều người Trùng sinh sống. Nếu bạn có người bạn là người Trung, việc biết tiếng giúp bạn giao tiếp với họ dễ dàng hơn rất nhiều.

2/ Đi du học Trung Quốc

Cái lợi thứ 2 bạn có thể thấy được khi học tiếng Trung đó là cơ hội vươn ra lĩnh hội tri thức thế giới. Một nền kinh tế lớn nhất nhì thế giới chắc chắn sẽ là môi trường học tập đầy triển vọng rồi.

3/ Cơ hội việc làm hấp dẫn

Không chỉ là một ngôn ngữ dùng để giao tiếp với người Trung, học tiếng Trung còn mở ra cho bạn cơ hội tốt về việc làm. Bạn có cơ hội làm việc với người Trung ở các lĩnh vực.

Tại Việt Nam có rất nhiều doanh nghiệp Trung Quốc. Nếu bạn biết tiếng Trung, không những có thể xin các công việc về tiếng Trung, bạn còn có thể có được vị trí làm việc cao, cần giao tiếp với người Trung thành thạo ở các doanh nghiệp.

Hoặc đơn giản nhất, bạn có thể làm biên dịch viên, hướng dẫn viên người Trung, làm ngành xuất nhập khẩu,… cũng giúp bạn có được khoản thu nhập vô cùng cao.

4/ Kinh doanh hàng hóa Trung Quốc

Việc biết tiếng Trung là một lợi thế lớn nếu bạn kinh doanh hàng Trung Quốc. Biết tiếng đồng nghĩa với việc bạn có thể tìm kiếm hàng hóa trên các trang thương mại điện tử của Trung Quốc, giao tiếp, trao đổi với người bán hàng Trung Quốc, hỗ trợ quá trình mua bán, nhập hàng Trung Quốc từ xưởng về tốt hơn.

5/ Tạo điều kiện học các ngôn ngữ khác tốt hơn

Tiếng Trung là một ngôn ngữ tượng hình. Khi học được tiếng Trung, bạn cũng dễ dàng học được một số ngôn ngữ tượng hình khác như tiếng Hàn, Nhật,…

Từ những lý do trên, chắc hẳn bạn đã có được câu trả lời cho vấn đề và đưa ra quyết định có nên học tiếng Trung hay không rồi đúng không?

Một số lưu ý quan trọng khi học tiếng Trung

Xác định mục đích, mục tiêu học tập

Mục đích, mục tiêu học tiếng Trung của bạn là gì? Hãy xác định mục đích cụ thể. Bạn học tiếng Trung để đi du học, buôn bán kinh doanh, làm việc tại các doanh nghiệp đòi hỏi tiếng Trung?

Việc xác định mục đích học sẽ giúp bạn biết được yêu cầu của mỗi cái là khác nhau, từ đó bạn cần học tới mức độ kiến thức nào và đề ra mục tiêu học tập cho mình.

Tất nhiên, nếu bạn càng giỏi tiếng Trung, tốt ở tất cả các kỹ năng thì công việc của bạn sẽ càng thuận lợi hơn.

Có phương pháp học phù hợp

Học một ngôn ngữ mới chưa bao giờ là dễ dàng. Đặc biệt lại với ngôn ngữ tượng hình quá rắc rối như tiếng Trung. Bởi vậy, bạn càng cần có một phương pháp học phù hợp để lĩnh hội được ngôn ngữ này.

Tìm kiếm nguồn tài liệu học tiếng trung phù hợp

Tài liệu học tiếng Trung hiện có rất nhiều loại khác nhau. Từ mục tiêu ban đầu, trình độ hiện tại mà bạn lựa chọn cho mình những tài liệu hợp lý. Bạn cũng nên học qua nhiều nguồn tài liệu khác nhau như: sách vở, phim, nhạc, giao tiếp trực tiếp với người Trung,…

Bạn có thể tham khảo tài liệu học tiếng trung cho người mới này.

Kiên trì, chăm chỉ

Đây là 2 yếu tố cực kỳ quan trọng khi có dự định làm bất kỳ điều gì. Đặc biệt với một ngôn ngữ khó như tiếng Trung lại càng cần sự bền bỉ, kiên trì và rèn luyện chăm chỉ. Như vậy, bạn mới có thể học ngôn ngữ này thành công được.

Full 214 Bộ Thủ Tiếng Trung: Ý Nghĩa Và Cách Học Dễ Nhớ

4.5

/

5

(

2

votes

)

Bộ thủ trong tiếng trung là gì?

Bộ thủ tiếng Trung (部首) là một bộ phận để cấu tạo nên chữ Hán. Một chữ Hán sẽ được cấu tạo từ một hay nhiều bộ Thủ ghép lại với nhau. Từ bộ thủ có thể đoán được sơ lược ý nghĩa của từ, vì vậy việc học bộ thủ rất quan trọng.

Ý nghĩa, tác dụng của các bộ thủ trong việc học chữ Hán

Tác dụng của bộ thủ trong việc học chữ Hán: 

Phân chia các loại chữ Hán, căn cứ vào đó việc tra từ điển cũng dễ dàng hơn.

Người học có thể đoán nghĩa sơ lược của từ đó kể cả chưa học nghĩa của từ.

Ý nghĩa 214 Bộ thủ trong tiếng Trung:

214 bộ thủ được sắp xếp theo số lượng nét viết, trong các từ điển chữ Hán cách sắp xếp các bộ thủ này thường theo cách xếp của Từ Điển Khang Hy (康煕辞典), từ điển xuất hiện lần đầu tiên đời nhà Thanh ở Trung Quốc. 

Bộ thủ 1 Nét

STT BỘ THỦ TÊN BỘ THỦ PHIÊN ÂM Ý NGHĨA

1

Nhất

yi

số một

2

Cổn

gǔn

nét sổ 

3

Chủ

zhǔ

điểm, chấm

4

丿

Phiệt

piě

nét sổ xiên qua trái

5

Ất

vị trí thứ hai trong thiên can

6

Quyết

jué

nét sổ có móc

Bộ thủ 2 Nét

STT BỘ THỦ TÊN BỘ THỦ PHIÊN ÂM Ý NGHĨA

7

Nhị

ér

Số hai

8

Đầu

tóu

Không có ý nghĩa

9

人 (亻)

Nhân

rén

Người

10

Nhi

ér

Trẻ con

11

Nhập

Vào

12

Bát 

Số tám

13

Quynh

jiǒng

Vùng biên giới xa; hoang địa

14

冖 

Mịch

Trùm khăn lên

15

Băng

bīng

Nước đá

16

Kỷ

Ghế dựa 

17

Khảm

kǎn

Há miệng

18

刀 (刂)

Đao

dāo

Con dao, cây đao (vũ khí)

19

Lực

Sức mạnh

20

Bao

Bao bọc

21

Chuỷ

Cái thìa (cái muỗng)

22

Phương

fāng

Tủ đựng

23

Hệ

Che đậy, giấu giếm

24

Thập

shí

Số mười

25

Bốc

Xem bói

26

Tiết 

jié

Đốt tre

27

Hán

hàn

Sườn núi, vách đá

28

Khư, tư 

Riêng tư

29

Hựu

yòu

Lại nữa, một lần nữa

Bộ thủ 3 Nét

STT BỘ THỦ TÊN BỘ THỦ PHIÊN ÂM Ý NGHĨA

30

Khẩu 

kǒu

cái miệng

31

Vi

wéi

Vây quanh

32

土 

Thổ 

Đất

33

Sĩ 

shì

Kẻ sĩ

34

Tuy

sūi

Đi chậm

35

Truy

zhǐ

Đến sau

36

Tịch

Đêm tối

37

Đại

To lớn

38

Nữ

Nữ giới, con gái, đàn bà

39

Tử

Con; tiếng tôn xưng: «Thầy», «Ngài»

40

Miên

mián

Mái nhà mái che

41

Thốn

cùn

đơn vị «tấc» (đo chiều dài)

42

Tiểu

xiǎo

Nhỏ bé

43

Uông

wāng

Yếu đuối

44

尸 

Thi

shī

Xác chết, thây ma

45

Triệt

chè

Mầm non

46

Sơn

shān

Núi non

47

川、巛

Xuyên

chuān

Sông ngòi

48

Công

gōng

Người thợ, công việc

49

己 

Kỷ

Bản thân mình

50

Cân

jīn

Cái khăn

51

Can

gān

Thiên can, can dự

52

Yêu

yāo

Nhỏ nhắn

53

广

Nghiễm

ān

Mái nhà

54

Dẫn

yǐn

Bước dài

55

Củng

gǒng

Chắp tay

56

弋 

Dặc

Bắn, chiếm lấy

57

Cung

gōng

Cái cung (để bắn tên)

58

彐 

Kệ

Đầu con nhím

59

彡 

Sam

shān

Lông tóc dài

60

Xích

chì

Bước chân trái.

Bộ thủ 4 Nét

STT BỘ THỦ TÊN BỘ THỦ PHIÊN ÂM Ý NGHĨA

61

心 (忄)

Tâm

xīn

Quả tim, tâm trí, tấm lòng

62

Qua

Cây qua (một thứ binh khí dài)

63

Hộ

Cửa một cánh

64

手 (扌) 

Thủ

shǒu

Tay

65

Chi

zhī

Cành nhánh

66

攴 (攵)

Phộc

Đánh khẽ

67

文 

Văn

wén

Nét vằn

68

Đẩu

dōu

Cái đấu để đong

69

Cân

jīn

Cái búa, rìu

70

Phương

fāng

Vuông

71

无(旡)

Không

72

Nhật

Ngày, mặt trời

73

Viết

yuē

Nói rằng

74

Nguyệt

yuè

Tháng, mặt trăng

75

木 

Mộc

Gỗ, cây cối

76

Khiếm

qiàn

Khiếm khuyết, thiếu vắng

77

Chỉ

zhǐ

Dừng lại

78

Đãi

dǎi

Xấu xa, tệ hại

79

殳 

Thù

shū

Binh khí dài

80

Chớ, đừng

81

比 

Tỷ

So sánh

82

毛 

Mao

máo

Lông

83

氏 

Thị

shì

Họ

84

Khí

Hơi nước

85

水(氵、氺)

Thủy

shǔi

Nước

86

火 (灬)

Hỏa

huǒ

Lửa

87

Trảo

zhǎo

Móng vuốt cầm thú

88

Phụ

Cha

89

爻 

Hào

yáo

Hào âm, hào dương (Kinh Dịch)

90

爿(丬)

Tường

qiáng

Mảnh gỗ, cái giường

91

Phiến

piàn

Mảnh, tấm, miếng

92

Nha

Răng

93

牛(牜)

Ngưu

níu

Trâu

94

犬 (犭) 

Khuyển

quǎn

Con chó

Bộ thủ 5 Nét

STT BỘ THỦ TÊN BỘ THỦ PHIÊN ÂM Ý NGHĨA

95

Huyền

xuán

Màu đen huyền, huyền bí

96

Ngọc

Đá quý, ngọc

97

瓜 

Qua

guā

Quả dưa

98

Ngõa

Ngói

99

Cam

gān

Ngọt

100

Sinh

shēng

Sinh sôi,nảy nở

101

Dụng

yòng

Dùng

102

田 

Điền

tián

Ruộng

103

疋( 匹) 

Thất

Đơn vị đo chiều dài, tấm (vải)

104

Nạch

Bệnh tật

105

Bát

Gạt ngược lại, trở lại

106

Bạch

bái

Màu trắng

107

皮 

Da

108

Mãnh

mǐn

Bát dĩa

109

目(罒)

Mục

Mắt

110

Mâu

máo

Cây giáo để đâm

111

矢 

Thỉ

shǐ

Cây tên, mũi tên

112

Thạch

shí

Đá

113

示 (礻) 

Thị, kỳ

shì

Chỉ thị; thần đất

114

禸 

Nhựu

róu

Vết chân, lốt chân

115

禾 

Hòa

Lúa

116

Huyệt

xué

Hang lỗ

117

Lập

Đứng, thành lập

Bộ thủ 6 Nét

STT BỘ THỦ TÊN BỘ THỦ PHIÊN ÂM Ý NGHĨA

118

Trúc

zhú

Tre trúc

119

Mễ

Gạo

120

糸 (糹, 纟) 

Mịch

Sợi tơ nhỏ

121

Phẫu

fǒu

Đồ sành

122

网(, 罓) 

Võng

wǎng

Cái lưới

123

Dương

yáng

Con dê

124

羽 (羽)

Lông vũ

125

Lão

lǎo

Già

126

而 

Nhi

ér

Mà, và

127

耒 

Lỗi

lěi

Cái cày

128

Nhĩ

ěr

Lỗ tai

129

Duật

Cây bút

130

Nhục

ròu

Thịt

131

Thần

chén

Bầy tôi

132

Tự

Tự bản thân, kể từ

133

Chí

zhì

Đến

134

Cữu

jiù

Cái cối giã gạo

135

舌 

Thiệt

shé

Cái lưỡi

136

Suyễn

chuǎn

Sai lầm

137

舟 

Chu

zhōu

Cái thuyền

138

Cấn

gèn

quẻ Cấn (Kinh Dịch), dừng, bền cứng

139

Sắc

Màu, dáng vẻ, nữ sắc

140

艸 (艹) 

Thảo

cǎo

Cỏ

141

Hổ

Vằn vện của con hổ

142

虫 

Trùng

chóng

Sâu bọ

143

血 

Huyết

xuè

Máu

144

行 

Hành

xíng

Đi, thi hành, làm được

145

衣(衤)

Y

Áo

146

Á

Che đậy, úp lên

Bộ thủ 7 Nét

STT BỘ THỦ TÊN BỘ THỦ PHIÊN ÂM Ý NGHĨA

147

見(见)

Kiến

jiàn

Trông thấy

148

Giác

jué

Góc, sừng thú

149

言 

Ngôn

yán

Nói

150

Cốc

Khe nước chảy giữa hai núi, thung lũng

151

豆 

Đậu

dòu

Hạt đậu, cây đậu

152

Thỉ

shǐ

Con heo, con lợn

153

Trãi

zhì

Loài sâu không chân

154

貝 (贝)

Bối

bèi

Vật báu

155

Xích

chì

Màu đỏ

156

走(赱)

Tẩu

zǒu

Đi, chạy

157

Túc

Chân, đầy đủ

158

身 

Thân

shēn

Thân thể, thân mình

159

車 (车) 

Xa

chē

Chiếc xe

160

Tân

xīn

Cay

161

Thần

chén

Nhật, nguyệt, tinh; thìn (12 chi)

162

辵(辶)

Sước

chuò

Chợt bước đi chợt dừng lại

163

邑(阝)

Ấp

Vùng đất, đất phong cho quan

164

Dậu

yǒu

Một trong 12 địa chi

165

Biện

biàn

Phân biệt

166

里 

Dặm; làng xóm

Bộ thủ 8 Nét

STT BỘ THỦ TÊN BỘ THỦ PHIÊN ÂM Ý NGHĨA

167

Kim

jīn

Kim loại nói chung, vàng

168

長 (镸 , 长)

Trường

cháng

Dài, lớn (trưởng)

169

門 (门)

Môn

mén

Cửa hai cánh

170

阜 (阝- )

Phụ

Đống đất, gò đất

171

Đãi

dài

Kịp, kịp đến

172

Truy, chuy

zhuī

Chim non

173

Mưa

174

青 (靑)

Thanh

qīng

Màu xanh

175

Phi

fēi

Không

Bộ thủ 9 Nét

STT BỘ THỦ TÊN BỘ THỦ PHIÊN ÂM Ý NGHĨA

176

面 (靣)

Diện

miàn

Mặt, bề mặt

177

Cách

Da thú, thay đổi

178

韋 (韦)

Vi

wéi

Da đã thuộc rồi

179

Phỉ, cửu

jiǔ

Rau hẹ

180

Âm

yīn

Âm thanh, tiếng

181

頁(页)

Hiệt

Đầu; trang giấy

182

風(凬, 风)

Phong

fēng

Gió

183

飛 (飞 )

Phi

fēi

Bay

184

食 (飠, 饣 )

Thực

shí

Ăn

185

Thủ

shǒu

Đầu

186

Hương

xiāng

Mùi thơm

187

馬 (马)

Con ngựa

188

Cốt

Xương

189

Cao

gāo

Cao

190

Bưu, tiêu

biāo

Tóc dài

191

鬥 (斗)

Đấu

dòu

Đánh nhau

192

Sưởng

chàng

Ủ rượu nếp

193

Cách 

Nồi, chõ

194

Quỷ

gǔi

Con quỷ

Bộ thủ 11 Nét

STT BỘ THỦ TÊN BỘ THỦ PHIÊN ÂM Ý NGHĨA

195

魚 (鱼)

Ngư

Con cá

196

鳥(鸟)

Điểu

niǎo

Con chim

197

Lỗ

Đất mặn

198

鹿

Lộc

Con hươu

199

麥 (麦)

Mạch

Lúa mạch

200

Ma

Cây gai

Bộ thủ 12 Nét

STT BỘ THỦ TÊN BỘ THỦ PHIÊN ÂM Ý NGHĨA

201

黃 

Hoàng

huáng

Màu vàng

202

黍 

Thử

shǔ

Lúa nếp

203

黑 

Hắc

hēi

Màu đen

204

Chỉ

zhǐ

May áo, khâu vá

Bộ thủ 13 Nét

STT BỘ THỦ TÊN BỘ THỦ PHIÊN ÂM Ý NGHĨA

205

Mãnh

mǐn

Loài bò sát

206

Đỉnh

dǐng

Cái đỉnh

207

Cổ

Cái trống

208

鼠 

Thử

shǔ

Con chuột

Bộ thủ 14 Nét

STT BỘ THỦ TÊN BỘ THỦ PHIÊN ÂM Ý NGHĨA

209

鼻 

tỵ 

cái mũi

210

齊 

(斉 , 齐)

tề

bằng nhau

Bộ thủ 15 Nét

STT BỘ THỦ TÊN BỘ THỦ PHIÊN ÂM Ý NGHĨA

211

齒(齿, 歯 )

Xỉ

chǐ

Răng

Bộ thủ 16 Nét

STT BỘ THỦ TÊN BỘ THỦ PHIÊN ÂM Ý NGHĨA

212

龍(龙 ) 

long

lóng

con rồng

213

龜 (亀, 龟 )

quy

guī

con rùa

Bộ thủ 17 Nét

STT BỘ THỦ TÊN BỘ THỦ PHIÊN ÂM Ý NGHĨA

214

Dược

yuè

sáo ba lỗ

50 bộ thủ tiếng trung thông dụng nhất

Theo thống kê của Đại học Yale (trong Dictionary of Spoken Chinese, 1966), các chữ Hán được sử dụng nhiều nhất thường thuộc 50 bộ thủ sau:

1. 人 Nhân (亻) – bộ 9

2.  刀 Đao (刂) – bộ 18

3.  力 Lực – bộ 19

4. 口 Khẩu – bộ 30

5. 囗 Vi – bộ 31

6. 土 Thổ – bộ 32

7. 大 Đại – bộ 37

8. 女 Nữ – bộ 38

9. 宀 Miên – bộ 40

10. 山 Sơn – bộ 46

11. 巾 Cân – bộ 50

12. 广 Nghiễm – bộ 53

13. 彳 Xích – bộ 60

14. 心 Tâm (忄) – bộ 61

15. 手 Thủ (扌) – bộ 64

16. 攴 Phộc (攵) – bộ 66

17. 日 Nhật – bộ 72

18. 木 Mộc – bộ 75

19. 水 Thuỷ (氵) – bộ 85

20. 火 Hoả (灬) – bộ 86

21. 牛 Ngưu – bộ 93

22. 犬 Khuyển (犭) – bộ 94

23. 玉 Ngọc – bộ 96

24. 田 Điền – bộ 102

25. 疒 Nạch – bộ 104

26. 目 Mục – bộ 109

27. 石 Thạch – bộ 112

28. 禾 Hoà – bộ 115

29. 竹 Tqrúc – bộ 118

30. 米 Mễ – bộ 119

31. 糸 Mịch – bộ 120

32. 肉 Nhục (月 ) – bộ 130

33. 艸 Thảo (艹) – bộ 140

34. 虫 Trùng – bộ 142

35. 衣 y (衤) – bộ 145

36. 言Ngôn – bộ 149

37. 貝 Bối – bộ 154

38. 足 Túc – bộ 157

39. 車 Xa – bộ 159

40. 辶 Sước – bộ 162

41. 邑 ấp阝+ (phải) – bộ 163

42. 金 Kim – bộ 167

43. 門 Môn – bộ 169

44. 阜 Phụ 阝- (trái) – bộ 170

45. 雨 Vũ – bộ 173

46. 頁 Hiệt – bộ 181

47. 食 Thực – bộ 184

48. 馬 Mã – bộ 187

49. 魚 Ngư – bộ 195

50. 鳥 Điểu – bộ 196

Download file:  214 bộ thủ tiếng trung pdf

Chia sẻ phương pháp học 214 bộ thủ dễ nhớ

Để học tốt 214 bộ thủ tiếng Trung, bạn cần biết vận dụng và đưa bộ thủ vào ngữ cảnh hoặc một từ cụ thể. 

Ví dụ:

Khi phân tách từ 好 ta được hai bộ tử 子 và nữ 女. Ngụ ý rằng nếu một người phụ nữ có cả con trai và con gái thì là điều tốt, điều may.

Hoặc khi phân tách từ 安 ta được hai bộ thủ là bộ Miên 宀  và bộ nữ 女. Người xưa quan niệm rằng, người phụ nữ ở trong nhà là an toàn nhất. Cũng có thể hiểu rằng trong một gia đình có bàn tay của người phụ nữ sẽ an ổn và bình an, hạnh phúc.

Có một điều bạn cần lưu ý khi học bộ thủ tiếng Trung đó là không nên học riêng mình bộ thủ và học tất cả 214 bộ thủ tiếng Trung. Bạn hãy học bộ thủ theo từ bằng cách phân tách chữ ra, tìm mối liên hệ giữa các bộ thủ có trong chữ đó. Như vậy vừa giúp bạn hiểu được tường tận nghĩa của từ mà còn có thể nhớ từ một cách dễ dàng hơn.

Video Học chữ Hán

Mong rằng bài viết này sẽ giúp các bạn học 214 bộ thủ tiếng Trung nói riêng cũng như học chữ Hán nói chung dễ dàng hơn.

BÀI VIẾT QUAN TÂM NHIỀU NHẤT

ĐĂNG KÝ HỌC TẠI ĐÂY

Top 9 ứng dụng không thể thiếu khi đi du lịch Trung QuốcDownload Bộ gõ tiếng Trung Sogou pinyin về máy tính, điện thoại

Có Nên Học Tiếng Trung Quốc? Học Tiếng Trung Quốc Để Làm Gì?

Có nên học tiếng Trung Quốc? học tiếng Trung Quốc để làm gì? Câu hỏi tưởng chừng như rất đơn giản để trả lời. Nhưng nếu ngẫm nghĩ một lúc thì đó thực sự là một câu hỏi rất khó đối với rất nhiều người, đặc biệt là những người đang có ý định học ngoại ngữ.

Ngôn ngữ học đầu tiên chúng ta học từ thời tiểu học đến bây giờ là tiếng Anh cũng phải 9 đến 10 năm hơn rồi, ai chắc chắn rằng với mình là có thể giao tiếp cơ bản được với người nước ngoài. Có nhưng rất rất ít.

Tiếng Anh là ngôn ngữ phổ thông trên toàn thế giới nhưng không phải ai cũng có thể học nó, có rất nhiều người chọn ngôn ngữ khác như Hàn, Nhật, Trung,…và cũng rất thành công. Trong blog này chúng tôi sẽ giải đáp cho các bạn câu hỏi Có nên học tiếng Trung Quốc ?

Học tiếng Trung Quốc để làm gì?

Thứ nhất: Thế giới có trên 7 tỉ người, Trung Quốc chiếm gần 2 tỉ dân số thế giới, tức là tiếng Trung Quốc đã chiếm khoảng ¼ sự có mặt của nó trên thế giới này. Nếu bạn biết tiếng Trung Quốc thì coi như bạn đã hòa nhập được vào thế giới này rồi.

Thứ hai: Việt Nam rất gần với Trung Quốc, mà chúng ta lại có mối quan hệ kinh tế – xã hội vô cùng chặt chẽ đối với Trung Quốc. Do đó, biết tiếng Trung Quốc là một lợi thế rất lớn cho công việc sau này của bạn.

Thứ ba: Bạn là người đam mê sự xê dịch, thích khám phá văn hóa, xã hội, đất nước và con người Trung Quốc, thì dĩ nhiên, học tiếng Trung Quốc là sự lựa chọn sáng suốt để thỏa mãn niềm đam mê đó rồi!

Còn rất nhiều lý do khác, nhưng chỉ với những lý do trên đã phần nào cho chúng ta tìm ra được câu trả lời Có nên học tiếng Trung Quốc ? và đồng thời cho thấy sự quan trọng của việc học tiếng Trung Quốc so với các ngoại ngữ khác.

Vậy học tiến Trung Quốc có khó không?

Đây là câu hỏi mà mình tin rằng 100% những người có ý định học ngôn ngữ mới đều hỏi. chúng tôi xin trả lời câu hỏi này một cách trân thực nhất “Mọi ngôn ngữ mới đều khó, không những khó mà còn rất khó“.

Cũng như bất kỳ các môn học khác, ngoại ngữ thường đòi hỏi chúng ta phải dành rất rất thời gian để học và luyện tập nó. Thành công trong việc học tiếng Trung Quốc phụ thuộc 90% vào nỗ lực của bản thân + 10% ở phương pháp học tập.

Không thể phủ nhận một điều là tiếng Trung Quốc khá khó, khó chủ yếu từ vựng nhưng lại rất dễ về ngữ pháp. Nhưng không phải vì thế mà chúng ta quay lưng lại lại với tiếng Trung Quốc, cái gì khó đạt được thì thành công mang lại cho chúng ta càng lớn.

Đến đây chúng ta đã có thể trả lời được Có nên học tiếng Trung Quốc? Mình nghĩ là có. Việc chọn một ngôn ngữ để học không những nhằm nâng cao kiến thức của bản thân mà còn nâng cao các kĩ năng đi kèm như giao tiếp, kĩ năng mềm và kĩ năng thuyết trình, nếu bạn thực sự thích ngôn ngữ đó.

Nên Học Tiếng Anh Hay Tiếng Trung?

Nên chọn tiếng Anh hay tiếng Trung để học?

Tại sao nên học tiếng Trung?

Trung Quốc là một đất nước siêu cường quốc, nền kinh tế của Trung Quốc chỉ đứng sau Mỹ. Lại là nước có dân số đông nhất thế giới. Đi bất cứ quốc gia nào trên thế giới bạn cũng có thể gặp người Trung quốc đang làm việc và sinh sống . Người ta vẫn thường nói rằng, tiếng Trung là ngôn ngữ được sử dụng nhiều nhất trên thế giới.

Trung Quốc là đối tác làm ăn của rất nhiều đất nước lớn nhỏtrên thế giới trong đó có Việt Nam. Hiện nay có rất nhiều công ty của Trung Quốc đầu tư vào Việt Nam. Vì vậy, khi tuyển chọn lao động, những người biết tiếng Trung sẽ vô cùng có lợi thế.

Có thể các bạn cũng biết rằng bộ ba ngôn ngữ Trung – Nhật – Hàn đang được rất nhiều bạn trẻ lựa chọn để theo học. Tuy nhiên, nếu phân tích kỹ các bạn sẽ thấy được nhiều lợi ích khi học tiếng Trung.

Học tiếng Trung không phải là một trào lưu. Đó là cách để các bạn hội nhập hơn với thế giới, với các nền văn hóa mới. Có thể thấy rằng, văn hóa Trung Quốc có nhiều nét tương đồng với văn hóa Việt Nam. Vì vậy, lựa chọn tiếng Trung trở thành ngôn ngữ hai là một trong những sự lựa chọn chính xác.

Và cuối cùng khi các bạnhọc tiếng Trung thành thạo thì cơ hội về công danh cũng như làm giàu cho bạn và gia đình bạn sẽ rất là lớn đó. Vì vậy đừng nên chần chừ hay đắn đo gì nữa, hãy dành thời gian của việc chơi bời và tụ tập để học tiếng Trung ngay từ bây giờ. Hãy tự trang bị cho mình kiến thức trước tiên để rồi khi cơ hội đến ta chỉ cần nắm chặt lấy nó.

Bạn muốn học tiếng Trung tại nhà nhưng chưa biết tìm gia sư uy tín ở đâu, học phí và thời gian học tập phù hợp với túi tiền cũng như lịch làm việc của mình. Hãy liên hệ với chúng tôi Trung tâm Gia sư Tài Năng Trẻ chuyên cung ứng gia sư dạy tiếng Trung tại nhà uy tín chất lượng được rất nhiều phụ huynh và học viên tin tưởng lựa chọn.

Là một trong những trung tâm được thành lập bởi những thành viên tâm huyết với nền giáo dục tại Việt Nam, Trung tâm gia sư Tài Năng Trẻ sẽ mang đến những chương trình dạy kèm tiếng Trung tại nhà chất lượng và chắt lọc từ kinh nghiệm giảng dạy lâu năm, linh hoạt thay đổi theo từng khả năng học tập của học viên.

Đội ngũ gia sư tiếng Trung tại Gia sư Tài Năng Trẻ đều là Giáo viên dạy giỏi tại các trường ĐH ngôn ngữ nổi tiếng như ĐH KHXH&NV, ĐH Ngoại Thương, ĐH Sư Phạm,… hoặc các du học sinh Trung Quốc, gia sư người Việt gốc Hoa, những người Trung Quốc bản địa yêu quý Việt Nam. Với tinh thần trẻ đầy nhiệt huyết, chuyên nghiệp của chúng tôi sẽ dễ dàng truyền đạt được đam mê và cái hồn của ngôn ngữ tới cho học viên, giúp học viên xây dựng hứng thú và tiếp thu bài học dễ dàng hơn.

Mỗi buổi học sẽ kéo dài từ 1 tiếng 30 phút đến 2 tiếng hoặc tùy theo nhu cầu học tập và ôn luyện của học viên và gia đình với mức học phí cực kỳ hợp lý, đảm bảo phù hợp với điều kiện đại bộ phận gia đình.

Trung tâm Gia sư Tài Năng Trẻ là dự án giáo dục hướng đến mô hình học tập tại nhà, chuyên cung ứng gia sư, giáo viên dạy kèm tại nhà chất lượng cao đến các quý phụ huynh có nhu cầu. Với sự hỗ trợ của công nghệ, Daykemtainha.vn là app đăng ký làm gia sư uy tín của Trung tâm Gia sư Tài Năng Trẻ và Daykemtainha.vn hiện đang là ứng dụng tìm kiếm gia sư nhanh nhất uy tín tại Việt Nam. Chúng tôi hi vọng sẽ đáp ứng được nhu cầu tìm gia sư dạy tiếng Trung tại nhà qua ứng dụng chúng tôi .

Để lựa chọn gia sư tại ứng dụng chúng tôi phụ huynh và học viên thực hiện các bước sau:

Bước 2: Nhấp “Daykemtainha.vn” trên thanh tìm kiếm và lựa chọn “cài đặt” để cài đặt ứng dụng. Đợi quá trình cài đặt hoàn tất.

Sau khi cài đặt thành công ứng dụng phụ huynh, học viên khởi động ứng dụng và sử dụng.

Sau khi đăng ký thành công, ứng dụng sẽ hiện thông tin người dùng và có thể cập nhật hình đại diện.

Riêng website của Trung tâm: http://www.daykemtainha.vn/ đã có hơn 3.000 gia sư đăng ký công việc dạy kèm tại nhà cho hơn 700 lớp mới mỗi ngày, đi cùng tỷ lệ nhận lớp thành công lên đến 90% và có hơn 1.200 phụ huynh đã tin tưởng, hài lòng với những tiện ích mà Trung tâm đem lại.

Trung tâm gia sư Tài Năng Trẻ luôn lắng nghe ý kiến và sự phản hồi từ phía phụ huynh và các bạn học viên,trung tâm chúng tôi luôn chắc lọc lại những gia sư chất lượng giảng dạy tốt nhất và được sự hài lòng từ phía các phụ huynh đã cho con em học với gia sư chúng tôi. Mọi chi tiết cần tìm gia sư tiếng Trung tại nhà xin vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn cụ thể hơn.

Like This Article ? :