Hành Trình Tìm Kiếm Hằng Số Hấp Dẫn G

--- Bài mới hơn ---

  • Bài 11. Lực Hấp Dẫn. Định Luật Vạn Vật Hấp Dẫn
  • Giải Bài 3 Trang 89 Sgk Toán 5 Luyện Tập Chung, 2800 G Bằng Bao Nhiêu
  • 1 Lít Bằng Bao Nhiêu Kg
  • 100.000 Usd, 300.000 Usd Bằng Bao Nhiêu Tiền Việt Nam, Đổi Usd Sang Vn
  • 5000 Mét Vuông Bằng Bao Nhiêu Hecta, Đổi 5000M2 Sang Ha
    • Clive Speake và Terry Quinn – Physics Today, tháng 7/2014

    Ba thập niên làm thực nghiệm tỉ mỉ đã tô nên một bức tranh mờ nhạt đến bất ngờ của hằng số chi phối lực quen thuộc nhất trên Trái đất.

    Lực hấp dẫn có một vị thế đặc biệt trong vật lí học. Trước tiên, nó là tương tác cơ bản duy nhất không thể mô tả được bằng thuyết lượng tử. Trong khi các lí thuyết đang thịnh hành của lực hấp dẫn – định luật hấp dẫn của Newton và thuyết tương đối rộng của Einstein – xem không gian và thời gian là những đại lượng cổ điển liên tục, thì các lí thuyết mô tả lực điện từ và các lực hạt nhân được xây dựng trên các lượng tử bảo toàn.

    Lực hấp dẫn còn là lực yếu nhất trong các lực cơ bản; độ lớn của nó chỉ trở nên sánh được với độ lớn của những lực khác ở các năng lượng gần thang Planck, tức 1,22 × 10 19 GeV, cao gấp chừng 15 lần so với các năng lượng đang được khảo sát tại Máy Va chạm Hadron Lớn. Sự không tương xứng đó khiến người ta nghi ngờ giá trị của mô hình chuẩn của ngành vật lí hạt, lí thuyết được cho là không tương thích với một thang năng lượng cơ bản lớn đến như vậy.

    Cái không ai nghi ngờ là lực hấp dẫn, chứ không phải bất kì lực nào khác, cực kì bướng bỉnh và vẫn còn lảng tránh các phép đo chính xác. Định luật Newton, dạng thức gần đúng của thuyết tương đối rộng trong giới hạn trường hấp dẫn nhỏ và tốc độ phi tương đối tính, phát biểu rằng độ lớn F của lực hút giữa hai quả cầu khối lượng M1M2, cách nhau khoảng cách r, được cho bởi công thức F = GM1M2/ r2. Hằng số G, chẳng có gì bất ngờ, được gọi là hằng số hấp dẫn Newton. Nó được xem là một hằng số cơ bản của tự nhiên. Nhưng đã ba thế kỉ sau khi định luật Newton được đề xuất, các thí nghiệm chưa thu được một sự nhất trí nào về giá trị của hằng số G.

    Theo Ủy ban Số liệu Khoa học và Công nghệ (CODATA), cơ quan ban hành các giá trị được khuyên dùng của các hằng số cơ bản mỗi bốn năm một lần, G = 6,67384(80) × 10 – 11 kg – 1 m 3 s – 2. Giá trị đó, từ năm 2010, phản ánh kết quả của gần một tá phép đo thực nghiệm đã được tiến hành trong ba thập niên qua (xem hình 1). 1 Mặc dù nhiều phép đo đơn lẻ có sai số dưới 50 phần triệu (ppm), nhưng phân bố tập thể của chúng lớn hơn chừng 10 lần; cho nên có vẻ chúng ta biết G chỉ đến ba chữ số có nghĩa! Sai số biểu kiến đó rất lớn so với sai số của các hằng số vật lí khác, nhiều hằng số được biết với sai số chỉ vài phần trăm triệu (10 8). Hằng số Rydberg, hằng số xác định cấu trúc điện tử của các nguyên tử, được biết với sai số 4 phần nghìn tỉ (10 12). (Xem bài báo của Peter Mohr và Barry Taylor, Physics Today, tháng 3/2001, trang 29.)

    Hình 1. Các phép đo hằng số hấp dẫn Newton, G, thu được các kết quả mâu thuẫn nhau. Ở đây, kết quả của các thí nghiệm cân xoắn (nâu sẫm), con lắc (xanh lam), và cân chùm (xanh lá) đã nói trong bài được biểu diễn, cùng với vị trí và năm mà chúng được đo. Thanh sai số tương ứng với một độ lệch chuẩn; vùng tô màu sậm cho biết sai số được gán của giá trị được khuyên dùng bởi Ủy ban Số liệu Khoa học và Công nghệ vào năm 2010. (Trích từ T. J. Quinn et al., Phys. Rev. Lett. 111, 101102, 2013.)

    Giá trị của G bằng bao nhiêu?

    Giá trị đích thực bằng số của G có ít hệ quả đối với vật lí học. Ví dụ, các quỹ đạo hành tinh trong hệ mặt trời của chúng ta được biết là tuân theo định luật Newton và có thể được sử dụng cùng với G để ước tính khối lượng của Mặt trời. Việc hiệu chỉnh G, chẳng hạn, tăng thêm 0,05% sẽ chỉ đơn giản là làm giảm khối lượng đã ước tính của Mặt trời một lượng khoảng bằng chừng đó. Hiện nay, chúng ta chưa có mô hình nào cho cấu trúc của Mặt trời ràng buộc hữu ích khối lượng của nó ở những mức nhỏ như vậy.

    Như vậy, vấn đề không phải là giá trị của hằng số G mà là khả năng của chúng ta chứng minh được nó, thật sự, là hằng số. Các lí thuyết được tin cậy ít nhiều dự đoán các vi phạm của định luật nghịch đảo bình phương của Newton ở những thang chiều dài nhỏ. Các lí thuyết khác dự đoán các vi phạm của nguyên lí tương đương – một nền tảng kinh nghiệm của thuyết tương đối rộng và, như vậy, là một nền tảng của định luật Newton – phát biểu rằng gia tốc rơi tự do của vật chất trong một trường hấp dẫn không phụ thuộc vào thành phần hóa học. Một quan điểm đang lớn mạnh cho rằng G có thể phụ thuộc vào mật độ vật chất ở cấp độ thiên văn vật lí.

    Vui lòng ghi rõ “Nguồn chúng tôi khi đăng lại bài từ CTV của chúng tôi.

    Thêm ý kiến của bạn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thế Năng Của Vật Nặng 2 Kg Ở Đáy 1 Giếng Sâu 10M So Với Mặt Đất Tại Nơi Có Gia Tốc G=10M/s2 Là Bao Nhiêu?
  • Cách Tính Delta Và Delta Phẩy Phương Trình Bậc 2
  • 1 Lít Nước Bằng Bao Nhiêu M3, Bao Nhiêu Kg?
  • 1 Cây Vàng Bằng Bao Nhiêu Chỉ Vàng
  • Một Chỉ Vàng Bao Nhiêu G? Một Chỉ Vàng Dát Được Bao Nhiêu Mét Vuông?
  • Hằng Số Hấp Dẫn Trong Tiếng Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Flintkote No3 Là Gì? Định Mức Và Ứng Dụng Thực Tế Của Flinkote
  • Định Mức Chống Thấm Flinkote Trong Thi Công Thực Tế
  • Flinkote Là Gì? Kỹ Thuật Thi Công Chống Thấm Flintoke Hiệu Quả
  • Công Ty Dịch Vụ Chống Thấm
  • Sơn Chống Thấm Shell Flintkote Tại Tiền Giang
  • Hằng số hấp dẫn (đơn vị tùy thích). Giá trị hợp lệ từ % # đến %

    Gravitational constant in arbitrary units. Valid values from %# to %

    KDE40.1

    Giá trị này đôi khi được gọi không chính thức là g nhỏ (ngược lại, các hằng số hấp dẫn G được gọi là G lớn).

    This quantity is sometimes referred to informally as little g (in contrast, the gravitational constant G is referred to as big G).

    WikiMatrix

    Là đơn vị đo khối lượng, khối lượng Mặt Trời đã được sử dụng trước khi các đơn vị AU và hằng số hấp dẫn được đo chính xác.

    As a unit of measurement, the solar mass came into use before the AU and the gravitational constant were pcisely measured.

    WikiMatrix

    Ông đã giới thiệu hằng số hấp dẫn Gauss và hoàn chỉnh phương pháp bình phương tối thiểu, một phương pháp dùng cho hầu như một ngành khoa học ngày nay khi giảm thiểu sai số đo.

    It introduced the Gaussian gravitational constant, and contained an influential treatment of the method of least squares, a procedure used in all sciences to this day to minimize the impact of measurement error.

    WikiMatrix

    Trọng trường Trái Đất Tương tác hấp dẫn Hằng số hấp dẫn Máy đo trọng lực Thăm dò trọng lực ^ Barry N. Taylor, Guide for the Use of the International System of Units (SI), 1995, NIST Special Publication 811, Appendix B. ^ BIPM SI brochure, 8th ed.

    Barry N. Taylor, Guide for the Use of the International System of Units (SI), 1995, NIST Special Publication 811, Appendix B. BIPM SI brochure, 8th ed.

    WikiMatrix

    Phương trình đó như sau: lực hấp dẫn giữa hai vật thể bằng khối lượng của vật này nhân với khối lượng của vật kia, nhân cho một số rất nhỏ gọi là hằng số hấp dẫn, và chia cho bình phương khoảng cách giữa chúng.

    It goes like this: the gravitational force between two objects is equal to the mass of one times the mass of the other, multiplied by a very small number called the gravitational constant, and pided by the distance between them, squared.

    ted2019

    Giá trị của Newcomb cho thị sai Mặt Trời (và cho hằng số quang sai và hằng số hấp dẫn Gauss) được đưa vào hệ thống hằng số thiên văn quốc tế đầu tiên vào năm 1896, mà được sử dụng để tính toán lịch thiên văn cho đến tận năm 1964.

    Newcomb’s value for the solar parallax (and for the constant of aberration and the Gaussian gravitational constant) were incorporated into the first international system of astronomical constants in 1896, which remained in place for the calculation of ephemerides until 1964.

    WikiMatrix

    Dữ liệu đo được cũng có khả năng xác định ra hằng số hấp dẫn G, mặc dù đây không phải là mục đích chính của những người làm thí nghiệm này; giá trị tham khảo cho hằng số G không xuất hiện trong các tư liệu khoa học cho tới gần một trăm năm sau.

    The data were also capable of determining the value of Newton’s gravitational constant G, though this was not a goal of the experimenters; references to a value for G would not appear in the scientific literature until almost a hundred years later.

    WikiMatrix

    Một cách tương đương, theo định nghĩa này, 1 AU là bán kính của quỹ đạo tròn Newton không bị nhiễu loạn của một hạt có khối lượng vô cùng nhỏ với tâm là Mặt Trời, chuyển động với tần số góc bằng &-1000000000000000.0172020.01720209895 radian trên một ngày; hoặc một cách khác nó là độ dài mà hằng số hấp dẫn nhật tâm (heliocentric gravitational constant) (tích của GM) bằng (&-1000000000000000.0172020.01720209895)2 AU3/d2, khi độ dài được sử dụng để miêu tả vị trí của vật thể trong hệ Mặt Trời.

    Equivalently, by this definition, one AU is “the radius of an unperturbed circular Newtonian orbit about the sun of a particle having infinitesimal mass, moving with an angular frequency of 6998172020989500000♠0.01720209895 radians per day”; or alternatively that length for which the heliocentric gravitational constant (the product GM☉) is equal to (6998172020989500000♠0.01720209895)2 AU3/d2, when the length is used to describe the positions of objects in the Solar System.

    WikiMatrix

    Nó sinh ra là do trường hấp dẫn tác động lên một vật thể bởi một vật thể khác không phải là một hằng số trong tất cả các bộ phận của nó: mặt gần nhất bị hấp dẫn mạnh hơn so với mặt xa nhất.

    It arises because the gravitational field exerted on one body by another is not constant across its parts: the nearest side is attracted more strongly than the farthest side.

    WikiMatrix

    Tín hiệu sóng hấp dẫn tương tự như GW170817 có thể được sử dụng như là những còi báo chuẩn (standard siren) cung cấp phép đo độc lập hằng số Hubble.

    Gravitational wave signals such as GW170817 may be used as a standard siren to provide an independent measurement of the Hubble constant.

    WikiMatrix

    Thiêu kết có hiệu quả khi quá trình làm giảm độ rỗng và tăng cường các đặc tính như độ bền, độ dẫn điện, độ trong mờ and độ dẫn nhiệt; hơn nữa, thiêu kết có thể hữu dụng để tăng độ bền vật liệu trong khi giữ lại hằng số hấp thụ khí gas của nó như trong các bộ lọc hoặc chất xúc tác.

    Sintering is effective when the process reduces the porosity and enhances properties such as strength, electrical conductivity, translucency and thermal conductivity; yet, in other cases, it may be useful to increase its strength but keep its gas absorbency constant as in filters or catalysts.

    WikiMatrix

    Tyson tiến hành mô tả cách thức làm việc của Isaac Newton, William Herschel, Michael Faraday và James Clerk Maxwell trong việc đóng góp vào sự hiểu biết tính chất của sóng điện từ và lực hấp dẫn, và làm thế nào mà công việc này lại dẫn tới việc hình thành thuyết tương đối của Albert Einstein, rằng tốc độ của ánh sáng là một hằng số cơ bản của vũ trụ và trọng lực có thể được xem như là sự biến dạng của kết cấu của không-thời gian.

    Tyson proceeds to describe how the work of Isaac Newton, William Herschel, Michael Faraday, and James Clerk Maxwell contributed to understanding the nature of electromagnetic waves and gravitational force, and how this work led towards Albert Einstein’s Theory of Relativity, that the speed of light is a fundamental constant of the universe and gravity can be seen as distortion of the fabric of space-time.

    WikiMatrix

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Về Vật Hấp Dẫn Và Định Luật Vạn Vật Hấp Dẫn
  • 1Cc Bằng Bao Nhiêu Ml, Lít, M3, Gam,mg, Cm3 ? Cách Chuyển Đổi Nhanh
  • 1 Byte Bằng Bit, Kb, Mb, Gb, Tb Có Bao Nhiêu Ký Tự Chính Xác Nhất
  • Tại Sao 1 Ngày Có 24 Giờ, 1 Giờ Có 60 Phút, 1 Phút Có 60 Giây?
  • 1 Chỉ Vàng Tây Giá Bao Nhiêu Tiền Mua Vào Và Bán Ra Hôm Nay?
  • Trả Lời 1G Bằng Bao Nhiêu Ml Hay 1G Sữa Đặc Bằng Bao Nhiêu Ml

    --- Bài mới hơn ---

  • 1 Quả Trứng Gà Bao Nhiêu Calo? Và Thành Phần Dinh Dưỡng Của Trứng Gà Là Gì?
  • Mua Hạt Hạnh Nhân Rang Bơ Của Mỹ Ở Đâu Giá Bao Nhiêu?
  • Mỗi Ngày Nên Ăn Bao Nhiêu Hạt Hạnh Nhân Để Giảm Mỡ Bụng
  • Sữa Tươi Không Đường Chứa Bao Nhiêu Calorie (Giá Bao Nhiêu)
  • Ức Gà Bao Nhiêu Calo? Khám Phá Lợi Ích Của Thực Phẩm Lành Mạnh Này
  • 1. Tìm hiểu về Gam (gram) và Ml (mililit)

    Gam (tiếng anh là Gram) ký hiệu là g, cách đọc là gờ ram hoặc cờ ram. Gam là đơn vị đo khối lượng bằng 1/1000 kilôgam. Gam là đơn vị tính khối lượng nằm trong Hệ đo lường quốc tế (SI) được suy ra từ đơn vị chuẩn Kilogram (kg).

    Tổng khối lượng của một vật sẽ không thay đổi nếu như bạn nghiền nhỏ hay cắt vật đó thành nhiều phần bé hơn hay ép vật thành một khối đặc hơn. Gam là một trong các đơn vị đo trọng lượng thường gặp và có thể cân đo được bằng cân. Trọng lượng là trọng lực tác dụng lên vật có khối lượng.

    Ban đầu gam được định nghĩa là trọng lượng tuyệt đối của thể tích nước hình khối lập phương kích thước cạnh 1 cm tại 3.98oc nhưng sau này được xác định lại 1 gam bằng một phần nghìn đơn vị cơ sở kilogam.

    ML là viết tắt của từ mililít, là đơn vị đo thể tích nhỏ hơn lít. Lít là đơn vị đo thể tích thuộc hệ mét. Lít không phải là đơn vị SI nhưng cùng với các đơn vị như giờ và ngày, nó được liệt kê là một trong “các đơn vị ngoài SI được chấp nhận sử dụng với SI.” Đơn vị thể tích của SI là mét khối (m³). ML thường được sử dụng để đo cho những sản phẩm có thể tích nhỏ như: mỹ phẩm, nước hoa, rượu, đồ uống, … hay dùng trong phòng thí nghiệm.

    2. Cách quy đổi 1g bằng bao nhiêu ml

    Với một số chất thông dụng, bạn có thể đổi từ g sang ml như sau:

    – 1 gam nước = 1ml (nếu trong điều kiện áp suất bình thường, nhiệt độ 3.98 độ C)

    Áp dụng với đây là nước cất, không chứa tạp chất, đối với các loại nước chứa tạp chất khác có thể có sự sai lệch)

    – 1g bột bằng bao nhiêu ml?

    Trên thị trường có nhiều loại bột mì khác nhau nhưng hầu hết chúng đều có tỉ khối tương đương nhau. Như vậy, theo quy ước thì 1ml bột mì = 0,57g. Vì thế, 1g bột = 1.754ml bột.

    – 1g sữa đặc bằng bao nhiêu ml?

    1g sữa đặc bằng bao nhiêu ml

    3. Sử dụng các công cụ quy đổi trên mạng từ g sang ml

    Hiện có những trang mạng có thể giúp bạn quy đổi qua lại giữa mililit và gam đối với các nguyên liệu thông dụng:

    Cách 1: Tra cứu qua công cụ google là nhanh chóng nhất. Sau đó bạn nhập thể tích tính theo mL và tên của nguyên liệu để cho ra kết quả chính xác.

    Cách 2: Tra cứu qua trang web ConvertWorld để đổi từ g sang kg, hg, mg, …

    Tương tự như cách trên, bạn có thể lựa chọn đơn vị tính phù hợp để dễ dàng quy đổi từ g sang kg, hg, mg …

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ăn Nui Có Mập Không? 3 Cách Giảm Cân Với Nui Cấp Tốc Tại Nhà
  • 100G Quả Bơ Bao Nhiêu Calo? Ăn Nhiều Có Béo Không?
  • Một Hộp Sữa Chua Vinamilk Bao Nhiêu Calo Từ Các Chuyên Gia
  • Bánh Tráng Trộn Bao Nhiêu Calo? Liệu Ăn Bánh Tráng Trộn Có Béo Không?
  • Bánh Quy Cosy Bao Nhiêu Calo, Ăn Nhiều Có Tốt Không, Mập Không?
  • Bài 11. Lực Hấp Dẫn. Định Luật Vạn Vật Hấp Dẫn

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài 3 Trang 89 Sgk Toán 5 Luyện Tập Chung, 2800 G Bằng Bao Nhiêu
  • 1 Lít Bằng Bao Nhiêu Kg
  • 100.000 Usd, 300.000 Usd Bằng Bao Nhiêu Tiền Việt Nam, Đổi Usd Sang Vn
  • 5000 Mét Vuông Bằng Bao Nhiêu Hecta, Đổi 5000M2 Sang Ha
  • 1 Ha Bằng Bao Nhiêu M2
  • 11

    LỰC HẤP DẪN. ĐỊNH LUẬT VẠN VẬT HẤP DẪN

    1. Kiến thức

    – Phát biểu được định luật vạn vật hấp dẫn và viết được công thức của lực hấp dẫn.

    – Nêu được định nghĩa trọng tâm của một vật.

    2. Kỹ năng

    – Giải thích được một cách định tính sự rơi tự do và chuyển động của các hành tinh, vệ tinh bằng lực hấp dẫn.

    – Vận dụng được công thức của lực hấp dẫn để giải các bài tập đơn giản như ở trong bài học.

    Lực nào giữ cho Mặt Trăng chuyển động gần như tròn đều quanh Trái Đất? Lực nào giữ cho Trái Đất và Mặt Trăng chuyển động gần như tròn đều quanh Mặt Trời?

    I – LỰC HẤP DẪN

    Niu-tơn là người đầu tiên đã kết hợp được những kết quả quan sát thiên văn về chuyển động của các hành tinh với những kết quả nghiên cứu về sự rơi của các vật trên Trái Đất và do đó đã phát hiện ra rằng mọi vật trong Vũ trụ đều hút nhau với một lực, gọi là lực hấp dẫn (Hình 11.1).

    Lực hấp dẫn giữa Trái Đất và Mặt Trăng đã giữ cho Mặt Trăng chuyển động quanh Trái Đất.

    Lực hấp dẫn giữa Mặt Trời và các hành tinh đã giữ cho các hành tinh chuyển động quanh Mặt Trời.

    Khác với lực đàn hồi và lực ma sát là lực tiếp xúc, lực hấp dẫn là lực tác dụng từ xa, qua khoảng không gian giữa các vật.

    1. Thả một vật nhỏ (cái hộp) rơi xuống đất. Lực gì đã làm cho vật rơi?

    Hình 11.1. Hệ Mặt Trời

    II – ĐỊNH LUẬT VẠN VẬT HẤP DẪN (ĐLVVHD)

    1. Định luật

    Những đặc điểm của lực hấp dẫn đã được Niu-tơn nêu lên thành định luật sau đây, gọi là định luật vạn vật hấp dẫn:

    Lực hấp dẫn giữa hai chất điểm bất kì tỉ lệ thuận với tích của các khối lượng của chúng và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng (Hình 11.2).

    Hình 11.2

    2. Hệ thức

    (11.1)

    Trong đó:

    G: hằng số hấp dẫn, bằng 6,67.10-11 ().

    m 1, m 2: khối lượng của hai chất điểm (kg).

    r: khoảng cách giữa hai chất điểm (m).

    Hệ thức (11.l) áp dụng được cho các vật thông thường trong hai trường hợp:

    a) Khoảng cách giữa hai vật rất lớn so với kích thước của chúng.

    b) Các vật đồng chất và có dạng hình cầu. Khi ấy r là khoảng cách giữa hai tâm và lực hấp dẫn nằm trên đường nối tâm.

    Bài tập ví dụ 1. Mặt Trăng và Trái Đất có khối lượng lần lượt là 7,4.1022 kg và 6.1024 kg, ở cách nhau 38400 km. Tính lực hấp dẫn? Giải:

    r = 38400km = 38400000m = 384.10 5 m

    Bài tập ví dụ 2. Cho biết khối lượng Trái đất là M = 6.1024 kg, khối lượng của một hòn đá là m = 2,3 kg, gia tốc rơi tự do là g = 9,81 m/s2. Hỏi hòn đá hút Trái đất với một lực bằng bao nhiêu? Giải:

    Với vật có trọng lượng m= 2,3 kg thì Trái Đất tác dụng lên vật một trọng lực là :

    P = m.g = 2,3.9,81 = 22,6 N.

    Bài tập ví dụ 3. Theo định luật III Newton, hòn đá sẽ tác dụng lên Trái Đất một lực F = P = 22,6 N. Tìm khối lượng MT của mặt Trời từ các dự liệu của Trái Đất. Cho biết: Khoảng cách từ Trái Đất tới Mặt Trời R = 1,5.1011 (m); hằng số hấp dẫn G = 6,67.10-11 (N.m2/kg2). Giải:

    Chu kỳ quay của Trái Đất xung quanh Mặt Trời là:

    T = 365 ´ 24 ´ 3600 = 3,15.10 7 s

    Từ công thức :

    Þ M T =

    = =2.10 30 kg.

    2 . Theo Newton thì trọng lực mà TĐ tác dụng lên một vật là lực hấp dẫn giữa TĐ và vật đó. Nếu vật ở độ cao h so với mặt đất thì công thức tính lực hấp dẫn giữa TĐ và vật được viết như thế nào? Suy ra gia tốc rơi tự do g = ? Nếu h << R thì g = ? Có nhận xét gì về gia tốc rơi tự do của các vật ở gần mặt đất?

    III – TRỌNG LỰC LÀ TRƯỜNG HỢP RIÊNG CỦA LỰC HẤP DẪN

    Theo Niu-tơn thì trọng lực mà Trái Đất tác dụng lên một vật là lực hấp dẫn giữa Trái Đất và vật đó.

    (1)

    Trong đó, m là khối lượng của vật, h là độ cao của vật so với mặt đất, M và R là khối lượng và bán kính của Trái Đất. Mặt khác ta lại có:

    P = mg (2)

    – Từ (1) và (2) Þ

    (11.2)

    là gia tốc rơi tự do của vật ở độ cao h so với mặt đất.

    Nếu h << R (vật ở gần mặt đất) thì:

    (11.3)

    Các công thức (11.2) và (11.3) cho thấy, gia tốc rơi tự do phụ thuộc độ cao nếu độ cao h khá lớn và là như nhau đối với các vật ở gần mặt đất (h << R). Các hệ quả này hoàn toàn phù hợp với thực nghiệm và là một bằng chứng về sự đúng đắn của định luật vạn vật hấp dẫn.

    LỰC HẤP DẪN: Mọi vật trong vũ trụ đều hút nhau với một lực gọi là lực hấp dẫn.

    Định luật vạn vật hấp dẫn: Lực hấp đẫn giữa hai chất điểm bất kỳ tỉ lệ thuận với tích hai khối lượng và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng.

    Trong đó:

    G: hằng số hấp dẫn, bằng 6,67.10-11( )

    Câu 1. Phát biểu và viết biểu thức định luật vạn vật hấp dẫn?

    Câu 2. Nêu định nghĩa trọng tâm của vật?

    11.1. Một vật khối lượng 1 kg, ở trên mặt đất có trọng lượng 10 N. Khi chuyển động tới một điểm cách tâm Trái Đất 2R (R là bán kính Trái Đất) thì nó có trọng lượng bằng bao nhiêu niu-tơn?

    A. 1 N. C. 5 N.

    B. 2,5 N. D. 10 N.

    11.2. Hai xe tải giống nhau, mỗi xe có khối lượng 2,0.10 4 kg, ở cách xa nhau 40 m. Hỏi lực hấp dẫn giữa chúng bằng bao nhiêu phần trọng lượng P của mỗi xe? Lấy g= 9,8 m/s 2.

    A. 34.10-10 P. C. 85.10-8 P.

    B. 34.10-8 P. D. 85.10-12 P.

    11.3. Một con tàu vũ trụ bay về hướng Mặt Trăng. Hỏi con tàu đó ở cách tâm Trái Đất bằng bao nhiêu lần bán kính Trái Đất thì lực hút của Trái Đất và của Mặt Trăng lên con tàu sẽ cân bằng nhau? Cho biết khoảng cách từ tâm Trái Đất đến tâm Mặt Trăng bằng 60 lần bán kính Trái Đất; khối lượng của Mặt Trăng nhỏ hơn khối lượng của Trái Đất 81 lần.

    11.4. Tính gia tốc rơi tự do ở độ cao 3200 m và ở độ cao 3200 km so với mặt đất. Cho biết bán kính Trái Đất là 6400 km và gia tốc rơi tự do ở mặt đất là 9,80 m/s 2.

    11.5. Tính trọng lượng của một nhà du hành vũ trụ có khối lượng 75 kg khi người đó ở

    a) trên Trái Đất (g = 9,8 m/s 2).

    b) trên Mặt Trăng (g = 1,7 m/s 2).

    c) trên Kim tinh (g = 8,7 m/s 2).

    d) trong khoảng không vũ trụ rất xa các thiên thể.

    Chỉ khi đạt được tốc độ bay 7,9 km/s thì vệ tinh nhân tạo hay tàu vũ trụ mới không rơi trở lại mặt đất. Các con tàu lên mặt trăng cần có tốc độ 11,2 km/s, còn muốn bay tới các hành tinh khác tốc độ phải lớn hơn nữa. Làm thế nào để đạt tốc độ đó? Chỉ có tên lửa đẩy mới đảm đương nổi việc n ày.

    Muốn làm cho một vật thể chuyển động với tốc độ 7,9 km/s để thoát khỏi sức hút của trái đất, đòi hỏi phải dùng một năng lượng lớn. Một vật nặng 1 g muốn thoát khỏi trái đất sẽ cần một năng lượng tương đương điện năng cần thiết để thắp sáng 1.500 bóng đèn điện 40 W trong 1 giờ.

    Mặt khác, tên lửa bay được là nhờ vào việc chất khí phụt ra phía sau tạo nên một phản lực. Khí phụt ra càng nhanh, tên lửa bay càng chóng. Muốn đạt được tốc độ bay rất lớn, ngoài đòi hỏi phải có tốc độ phụt khí rất cao ra, còn phải mang theo rất nhiều nhiên liệu. Nếu tốc độ phụt khí là 4.000 m/s, để đạt được tốc độ thoát ly là 11,2 km/s thì tên lửa phải chứa một số nhiên liệu nặng gấp mấy lần trọng lượng bản thân.

    Các nhà khoa học đã cố gắng giải quyết vấn đề này một cách thoả đáng. Làm sao để trong quá trình bay, cùng với sự tiêu hao nhiên liệu sẽ vứt bỏ được những bộ phận không cần thiết nữa, giảm nhẹ trọng lượng đang tiếp tục quá trình bay, nâng cao tốc độ bay. Đó chính là phương án sử dụng tên lửa nhiều tầng. Hiện nay phóng vệ tinh nhân tạo hoặc tàu vũ trụ vào không gian đều sử dụng loại tên lửa này.

    Lợi về tốc độ, thiệt về nhiên liệu

    Tên lửa nhiều tầng có ít nhất hai tên lửa trở lên, lắp liên tiếp nhau. Khi nhiên liệu ở tên lửa dưới cùng hết, nó tự động tách ra và tên lửa thứ hai lập tức được phát động. Khi tên lửa thứ hai dùng hết nhiên liệu, nó cũng tự động tách ra và tên lửa thứ ba tiếp đó được phát động… cứ như vậy sẽ làm cho vệ tinh hoặc tàu vũ trụ đặt ở tầng trên cùng đạt được tốc độ từ 7,9 km/s trở lên để bay quanh trái đất hoặc thoát khỏi trái đất.

    Dùng tên lửa nhiều tầng tuy có thể giải quyết vấn đề bay trong vũ trụ nhưng tiêu hao nhiêu liệu rất lớn. Giả sử chúng ta dùng tên lửa 4 tầng để đưa tàu vào không gian, tốc độ phụt khí của mỗi tầng này là 2,5 km/s, tỷ lệ giữa trọng lượng nhiên liệu và vỏ là 4/1, như vậy muốn cho một con tàu nặng 30 kg ở tầng cuối đạt được tốc độ 12 km/s thì trọng lượng toàn bộ tên lửa và nhiên liệu khi bắt đầu phóng phải tới trên 1.000 tấn.

    Ngày nay, các tàu không gian còn có thể được nâng lên bởi các tên lửa đẩy gắn ở bên sườn. Chẳng hạn thế hệ tàu Ariane 5.

    (Theo 10 vạn câu hỏi vì sao)

    Thí nghiệm Cavendisch – Phép cân T rái đất

    Các nhà vật lý chơi trốn tìm

    Khi tất cả các nhà Vật lý đã lên Thiên đàng, họ rủ nhau chơi trò “trốn tìm”. Không may vì “oẳn tù tì” thua nên Einstein phải làm người đi tìm.

    Ông này bịt mắt và bắt đầu đếm từ 1 đến 100. Trong khi tất cả mọi người đều đi trốn thì chỉ có mình Newton ở lại. Newton vẽ 1 hình vuông mỗi chiều 1m ngay cạnh Einstein và đứng ở trong đó.

    Einstein đếm đến 100 xong thì mở mắt ra và nhìn thấy Newton ngay trước mặt. Einstein lập tức reo lên: “Newton! Newton! đã tìm được Newton!”. Newton phản đối, ông ta tuyên bố rằng mình không phải Newton. Tất cả các nhà vật lý khác đều ra khỏi chỗ nấp và yêu cầu Newton chứng minh rằng ông không phải Newton. Làm sao đây ???!!!

    Một lúc sau, Newton nói: “Tôi đang đứng trong 1 hình vuông diện tích 1m vuông. Điều đó có nghĩa tôi là một Newton trên 1 m vuông. Vì thế tôi là… Pascal.”

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hành Trình Tìm Kiếm Hằng Số Hấp Dẫn G
  • Thế Năng Của Vật Nặng 2 Kg Ở Đáy 1 Giếng Sâu 10M So Với Mặt Đất Tại Nơi Có Gia Tốc G=10M/s2 Là Bao Nhiêu?
  • Cách Tính Delta Và Delta Phẩy Phương Trình Bậc 2
  • 1 Lít Nước Bằng Bao Nhiêu M3, Bao Nhiêu Kg?
  • 1 Cây Vàng Bằng Bao Nhiêu Chỉ Vàng
  • 100G Bằng Bao Nhiêu Lạng Bằng Bao Nhiêu G, Kg, Đổi Đơn Vị Đo Trọng Lượng

    --- Bài mới hơn ---

  • #1 Lít Bằng Bao Nhiêu Kg? M3? Công Thức Quy Đổi Chính Xác
  • 1 Lit Bằng Bao Nhiêu Kg Vs Ml
  • Trọn Bộ Công Thức Vật Lý 12 Ôn Thi Thpt Quốc Gia Chọn Lọc
  • Quy Đổi Từ Μc Sang C (Micrôcoulomb Sang Coulomb / Culông)
  • Quy Đổi Từ Mc Sang C (Milicoulomb Sang Coulomb / Culông)
  • Dù là các đơn vị đo lường quen thuộc nhưng không phải ai cũng nhớ và biết đổi 1 lạng bằng bao nhiêu g, kg hay1 tấn bằng bao nhiêu kg. Vì thế, chúng tôi sẽ hướng dẫn cách quy đổi, để các bạn thực hiện đổi chính xác.

    Đang xem: 100g bằng bao nhiêu lạng

    Giống như 1 lạng bằng bao nhiêu ml, bạn cũng có thể quy đổi 1 lạng bằng bao nhiêu g, kg. Chắc hẳn, trong quá trình học tập và đời sống, bạn thường gặp các đơn vị lạng, gram, kilogam. Với các đơn vị này đã quá quen thuộc nhưng đôi lúc bạn lại không biết cách quy đổi từ đơn vị lạng sang gam, lạng sang kg.

    Đơn vị lạng, 1 lạng bằng bao nhiêu cân?

    * Tìm hiểu đơn vị đo trọng lượng

    – Theo như đơn vị quốc tế SI quy định, gam (g, gram) chính là đơn vị đo trọng lượng nhỏ nhất, chủ yếu sử dụng để tính trọng lượng của những vật siêu nhẹ. – Lạng cũng là đơn vị đo lường nhưng chỉ sử dụng ở Việt Nam.

    Theo người Việt quy ước, 1 lạng bằng 1/10 cân. – Như gam, Kg (Kilogam) cũng là đơn vị trọng lượng nằm trong hệ thống đo lường quốc tế SI, sử dụng phổ biến ở mọi quốc gia trên thế giới.

    Theo quy đổi, 1 lạng = 100gram = 0,1kg

    * 1 lạng bằng bao nhiêu kilogam

    Theo đơn vị đo cổ, 1 lạng = 1/16 cân nên 8 lạng = nửa cân. Vì thế mà xuất hiện câu “Kẻ tám lạng, người nửa cân” để ám chỉ và so sánh hai người ngang ngửa nhau. Tuy nhiên, hiện nay, người ta lại áp dụng công thức đơn vị 1 lạng = 1/10 cân (tức 1/10kg)

    * 1 lạng bằng bao nhiêu gram

    Do 1 lạng = 1/10kg mà 1kg = 1000g nên 1 lạng = 100 g

    * Cách quy đổi đơn vị khối lượng

    Bảng quy đổi các đơn vị trọng lượng

    Như vậy:

    – 1 Tấn = 10 Tạ- 1 Tạ = 10 Yến- 1 Yến = 10 Kg- 1 Kg = 10 Hg- 1 Hg = 10 Dag- 1 Dag = 10 gr

    Để có đổi đơn vị khối lượng chính xác, các bạn cần phải nhớ quy ước đổi theo thứ tự như trên, đơn vị khối lượng phía trước gấp 10 lần so với đơn vị phía sau.

    Lạng hay còn được gọi là lượng, đây là đơn vị đo khối lượng cổ của Việt Nam, tuy nhiên hiện nay, đơn vị này vẫn được sử dụng phổ biến. Trước kia, 1 lạng xấp xỉ bằng 37.8 gram = 1/16 cân. Tuy nhiên, hiện nay thì lạng đã có quy đổi khác.

    Đơn vị tấn, tạ, yến là đơn vị đo với khối lượng lớn, còn kg, g, lạng là đơn vị đo với khối lượng nhỏ, bạn sẽ thường gặp những đơn vị đo này thường ngày nên việc nắm bắt được quy đổi 1g bằng bao nhiêu mg, đổi gram, gam sang miligram và từ lạng sang g, kg sẽ giúp bạn tự tin học tập, làm việc hay mua bán – trao đổi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Đổi Từ Hg Sang G (Héctôgam Sang Gam)
  • 1Gb Bằng Bao Nhiêu Mb? Đổi Gb Sang Mb
  • 1Gb Bằng Bao Nhiêu Mb Và Sử Dụng Được Trong Bao Lâu?
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Vật Lý 10 Trang 141 Sách Giáo Khoa
  • Tổng Hợp Các Dạng Bài Tập Vật Lý 10 Và Cách Giải
  • 1 Lít Bằng Bao Nhiêu Ml? 1G Bằng Bao Nhiêu Ml? 1Ml Bằng Bao Nhiêu Cc?

    --- Bài mới hơn ---

  • Quy Đổi Từ G/cm³ Sang Kg/m³ (Gam Trên Xentimét Khối Sang Kilôgam Trên Mét Khối)
  • Hai Con Lắc Có Chu Kì Xấp Xỉ T=2,001S Và T’=2,002S Bắt Đầu Dao Động Từ Một Thời Điểm T=0. Hỏi Sau Một Khoảng Thời Gian Ngắn Nhất (Delta T) Bằng Bao Nhiêu Thì Con Lắc Có Chu Kì T Thực Hiện Đúng N+1 Dao Động Và Con Lắc Có Chu Kì T’ Thực Hiện Được Đúng N Dao Động ?
  • Muốn Đựng 100G Kem Phải Chọn Hũ Bao Nhiêu Ml?
  • 1 Độ C Bằng Bao Nhiêu Độ F
  • 1 Lít Nước Mắm Bằng Bao Nhiêu Kg? Mua Nước Mắm Sạch Ở Đâu?
  • Lít thường được viết tắt là L. Một lít chỉ là một loạt các mililít gộp lại với nhau. Trong thực tế, 1000 ml tạo nên 1 lít:

    1 lít = 1.000 ml

    1 lít cũng là 1 decimet khối (dm3). Nói cách khác 1 lít tương đương với một khối lập phương có kích thước cạnh 1 dm. (1 lít = 1 dm3).

    Trong thực tế ta lại còn bắt gặp những câu hỏi như 1 ml bằng bao nhiêu giọt hay 1ml bằng bao nhiêu g, 1ml bằng bao nhiêu cc. Đó là những câu hỏi mang tính chất ước lượng nên không thể đo đếm chính xác được mà để có câu trả lời thì còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố nữa.

    Để trả lời cho câu hỏi 1ml bằng bao nhiêu g thì ta cần hiểu đây là hai đơn vị đo lường khác nhau, một cái là đơn vị đo thể tích, một cái là đơn vị đo khối lượng nên tùy vào đặc tính của mỗi chất mà chúng ta có cách quy đổi khác nhau.

    Dựa vào khối lượng riêng của mỗi chất chúng ta sẽ xác định chính xác được 1 ml sẽ bằng bao nhiêu gam.

    Ví dụ như:

    Nước có khối lượng riêng 1 (g/cm3) nên 1 ml nước sẽ bằng 1 g nước

    Xăng có khối lượng riêng là 0,7 (g/cm3) nên 1 ml xăng sẽ tương đương 0,7 g xăng

    Như vậy cùng 1 thể tích nhưng khối lượng xăng lại nhẹ hơn nước.

    Vậy còn câu hỏi 1 ml bằng bao nhiêu giọt thì sao?

    Đây lại là câu hỏi khó có câu trả lời chính xác nhất vì không những nó phụ thuộc vào độ nhớt của chất lỏng mà nó còn phụ thuộc vào độ lớn nhỏ của đường ống tạo giọt.

    Vì vậy việc xác định này sẽ dựa trên kinh nghiệm thực tế là chủ yếu.

    Sẵn đây mình sẽ giới thiệu thêm cho các bạn một dạng quy đổi nữa mà mọi người cũng hay thắc mắc đó là 1 chỉ bằng bao nhiêu gam. Chỉ ở đây đó là đơn vị đo lường vàng. Nó dùng để chỉ khối lượng của vàng.

    Theo quy ước về phép quy đổi đơn vị khối lượng của vàng

    1 lượng = 1 cây = 10 chỉ = 37.5 gram. Vậy 1 cây/ lượng vàng nặng 37.5 gram.

    1 chỉ = 10 phân = 3.75 gram.

    Vậy 1 chỉ vàng nặng 3.75 gram.

    Để được tư vấn chi tiết, giải đáp thắc mắc, hướng dẫn sử dụng và báo giá cụ thể, hãy liên hệ ngay với Visitech – Công ty TNHH Khoa học Kỹ thuật Việt Sinh qua các thông tin bên dưới:

    --- Bài cũ hơn ---

  • 1 Ml Bằng Bao Nhiêu Cc, Cm3, Lít, Gam, Mg
  • 1 Lượng Vàng Bằng Bao Nhiêu Chỉ Vàng
  • Ngày Hôm Nay Giá Vàng 1 Chỉ Bao Nhiêu Tiền?
  • 1Gb Bằng Bao Nhiêu Mb Trong Hosting Và Sử Dụng Bao Lâu?
  • 1 Gb Bằng Bao Nhiêu Mb Chúng Tôi Sẽ Giải Đáp Thắc Mắc Cho Bạn
  • 1 Lạng Bằng Bao Nhiêu G, Kg

    --- Bài mới hơn ---

  • 1 Hecta (Ha) Bằng Bao Nhiêu M2, Km2, Sào, Công, Mẫu? Chuyển Đổi 1 Ha
  • 1 Ha Bằng Bao Nhiêu M2, Cách Đổi Hecta Sang Mét Vuông, Km2 Vuông
  • 1 Tấn Bằng Bao Nhiêu Kg, Đổi Tấn, Tạ, Yến Sang Kg Chính Xác Nhất
  • Giải Đáp Thắc Mắc 1N Bằng Bao Nhiêu Kg?
  • 1 Thập Kỷ, Thế Kỷ, Thiên Niên Kỷ Bằng Bao Nhiêu Năm?
  • 1 tấn bằng bao nhiêu kg?
    1 lít nước bằng bao nhiêu m3
    1 tấc bằng bao nhiêu cm?
    1 micromet bằng bao nhiêu mm, met
    1 Rupiah Indonesia bằng bao nhiêu tiền Việt Nam

    1 lạng bằng bao nhiêu g, kg 1. 1 lạng là bao nhiêu kg, g.

    Lạng (lượng) là đơn vị đo trọng lượng cổ của Việt nam, được sử dụng trong các giao dịch đời thường của cuộc sống để tính toán trọng lượng của một sự vật, hiện tượng nhất định. (Nếu muốn tìm hiểu rõ hơn về khái niệm lạng, chúng tôi mời bạn tham khảo trên Wiki theo đường dẫn này)

    Theo quy ước của người dân Việt, 1 lạng bằng 1/10 kg hay 1 lạng = 0.1kg

    2. 1 lạng bằng bao nhiêu g

    Cũng theo quy ước trên, 1 lạng bằng 100g

    Sở dĩ chúng ta có thể dễ dàng quy đổi từ lạng, cân sang g, kg là do chúng ta đã tuân thủ các quy ước về đơn vị đo quốc tế SI. Các bạn có thể theo dõi chi tiết về bảng quy ước các đơn vị đo khối lượng ở mục dưới của bài viết.

    3. Quy ước quốc tế về g, kg và các đơn vị đo khác

    Hiện tại, hệ đo lường SI của quốc tế đã quy ước các đơn vị đo khối lượng như sau:

    – 1 Tấn = 10 Tạ

    – 1 Tạ = 10 Yến

    – 1 Yến = 10 Kg

    – 1 Kg = 10 Hg (Hg: hectogam)

    – 1 Hg = 10 Dag (Dag: decagam)

    – 1 Dag = 10 gr

    Theo đó, để có thể hiểu, dễ dàng làm bài tập hay quy đổi khối lượng, các bạn cần nhớ tỷ lệ giữa các đơn vị đo: Cụ thể, hai đơn vị đo nằm cạnh nhau sẽ hơn, kém nhau 10 lần.

    Bảng chuyển đổi đơn vị khối lượng

    4. Tìm hiểu thêm về các đơn vị đo trọng lượng – Gram là gì?

    Trong đơn vị quốc tế SI, gram là đơn vị đo nhỏ nhất, được sử dụng để đo khối lượng của các vật có kích thước nhỏ, nhẹ. 1g = 1/1000 kg

    – Kg là gì?

    Kilôgam (kg) là đơn vị đo khối lượng phổ biến trong hệ đo lường quốc tế SI. Đa phần các quốc gia đều sử dụng KG làm đơn vị đo chuẩn cho nước mình.

    – Lạng là gì?

    Theo quy ước, 1 lạng bằng 1/10 cân (hay 1 lạng bằng 100g, 1 cân = 1kg). Tuy nhiên, đây chỉ là quy ước của người dân Việt Nam.

    Lưu ý:

    – Các khái niệm yến, tạ, tấn thì có phần phổ biến và dễ quy đổi hơn nên chúng tôi sẽ không tổng hợp ở bài viết này. Các bạn có thể tự tính toán, quy đổi từ lạng sang các đơn vị đo còn lại theo công thức ở trên (Cách đơn giản nhất để đổi từ lạng sang tấn, tạ, yến là các bạn cùng quy đổi chung về một đơn vị đo thứ ba là gram).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Đổi 1G Bằng Bao Nhiêu Mg, 1 Kg Bằng Bao Nhiêu Gam
  • Hướng Dẫn Cách Xác Định Và Đo Đạc
  • Câu Hỏi Trăc Nghiệm Ôn Tập Thi Học Kì I Môn Công Nghệ 12
  • Chuyển Đổi 1 Feet Bằng Bao Nhiêu Met, Cm, Inch
  • Cùng Tìm Câu Trả Lời “1M Sắt Phi 10 Nặng Bao Nhiêu Kg?”
  • Tìm Hiểu Về Vật Hấp Dẫn Và Định Luật Vạn Vật Hấp Dẫn

    --- Bài mới hơn ---

  • Hằng Số Hấp Dẫn Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Flintkote No3 Là Gì? Định Mức Và Ứng Dụng Thực Tế Của Flinkote
  • Định Mức Chống Thấm Flinkote Trong Thi Công Thực Tế
  • Flinkote Là Gì? Kỹ Thuật Thi Công Chống Thấm Flintoke Hiệu Quả
  • Công Ty Dịch Vụ Chống Thấm
  • Cập nhật ngày: Tháng Mười Một 1, 2022 lúc 8:49 sáng

    Cập nhật ngày: Tháng Mười Một 1, 2022 lúc 8:49 sáng

    Định luật vạn vật hấp dẫn của Newton là định luật do Isaac Newton nhà vật lý vĩ đại mà thế giới từng sản sinh khám phá ra. Định luật này khẳng định rằng mọi vật trong vũ trụ đều hút nhau với một lực được gọi là lực hấp dẫn. Và theo đó, lực hấp dẫn giữa hai chất điểm bất kì tỉ lệ thuận với tích hai khối lượng của chúng và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng. Để hiểu rõ hơn về định luật, cùng với chung tôi tìm hiểu trong bài viết này.

    Tóm tắt định luật vạn vập hấp dẫn

    Lực hấp dẫn

    Mọi vật trong vũ trụ đều hút nhau với một lực gọi là lực hấp dẫn. Lực hấp dẫn là lực tác dụng từ xa, qua khoảng không gian giữa các vật. Lực hấp dẫn phổ biến nhất và có nhiều ý nghĩa thực tiễn nhất là lực hấp dẫn giữa trái đất và các vật trên trái đất.

    Định luật vạn vật hấp dẫn

    ♦ Trong hệ thức trên thì:

    • Fhd: Lực hấp dẫn (N)
    • m1, m2 là khối lượng của hai chất điểm
    • r là khoảng cách giữa chúng
    • G = 6,67.10-11 Nm2/kg2 gọi là hắng số hấp dẫn.

    → Lưu ý rằng, trong quá trình học thuộc công thức thì chúng ta cần phải nắm rõ ý nghĩa của từng kí hiệu. Từ đó việc học thuộc sẽ đơn giản hơn và tránh sai lầm trong quá trình áp dụng vào tính toán

    Đặc điểm của lực hấp dẫn

    Để hiểu được lực hấp dẫn, ta tìm hiểu qua 3 phương diện như sau:

    • Là lực hút.
    • Điểm đặt: Đặt tại trọng tâm của vật (chất điểm).
    • Giá của lực: Là đường thẳng đi qua tâm 2 vật.

    ♦♦ Chú ý: Định luật vạn vật hấp dẫn chỉ đúng khi khoảng cách giữa hai vật rất lớn so với kích thước của chúng hoặc các vật đồng chất và có dạng hình cầu. Thường thì trong bài toán luôn cho thỏa mãn hai điều kiện trên.

    Trường hợp riêng của lực hấp dẫn là “trọng lực”

    Định nghĩa về trọng lực: Trọng lực của một vật là lực hấp dẫn giữa Trái đất và vật đó. Trọng lực đặt vào trọng tâm của vật. Khi thả rơi một vật có khối lượng m ở độ cao h so với mặt đất thì trọng lượng P tác dụng lên vật (lực hấp dẫn giữa Trái đất và vật) là:

    Lực này truyền cho vật m gia tốc rơi tự do g. Theo định luật II Newton, ta có: P=m.g (2)

    → Như đã trình bày ở phần giới thiệu thì lực hấp dẫn của Trái Đất lên mọi vật được xác định là lực hấp dẫn có vai trò nhiều nhất. Và được gọi với một cái tên khác là trọng lực.

    Gia tốc rơi tự do là gì?

    Từ các công thức (1) và (2) ở trên, ta suy ra được:

    → g ở đây chính là gia tốc rơi tự do. Thường thì trong các bài tập, gia tốc rơi tự do lấy sắp xỉ bằng 10. Đôi khi cũng có thể là 9.8 m / s^2

    Những vật gần Trái Đất có tác động gì bởi lực hấp dẫn?

    Khi h<<R, ta có:

    (kí hiệu h<<R cho chúng ta biết h nhỏ hơn R rất rất nhiều)

    Nhận xét: Gia tốc rơi tự do g không chỉ phụ thuộc vào vĩ độ trên Trái Đất mà còn phụ thuộc vào độ cao và độ sâu so với mặt đất.

    Bài tập củng cố

    Câu 1: Chọn phát biểu sai trong các phát biểu bên dưới khi nói về lực hấp dẫn giữa hai chất điểm?

    A. Lực hấp dẫn có phương trùng với đường thẳng nối hai chất điểm.

    B. Lực hấp dẫn có điểm đặt tại mỗi chất điểm.

    C. Lực hấp dẫn của hai chất điểm là cặp lực trực đối.

    D. Lực hấp dẫn của hai chất điểm là cặp lực cân bằng.

    Đáp án: D. Lực hấp dẫn của hai chất điểm là cặp lực cân bằng.

    A. Trọng lực có độ lớn được xác định bởi biểu thức P = mg.

    B. Điểm đặt của trọng lực là trọng tâm của vật.

    C. Trọng lực tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật.

    D. Trọng lực là lực hút của Trái Đất tác dụng lên vật.

    Đáp án: C. Trọng lực tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật.

    Đáp án: A. g = GM / (R+h)^2

    Câu 4: Một viên đá nằm cố định trên mặt đất, giá trị lực hấp dẫn của Trái Đất tác động vào hòn đá thế nào? Chọn đáp án trả lời chính xác nhất cho câu hỏi bên trên.

    A. lớn hơn trọng lượng của hòn đá.

    B. nhỏ hơn trọng lượng của hòn đá.

    C. bằng trọng lượng của hòn đá

    D. bằng 0.

    Đáp án: C. bằng trọng lượng của hòn đá

    Câu 5: Cho hai quả cầu có khối lượng 20 kg, bán kính 10 cm, khoảng cách giữa hai tâm là 50 cm. Biết rằng số hấp dẫn là G. Độ lớn lực tương tác hấp dẫn giữa chúng bao nhiêu? Biết rằng đây là hai quả cầu đồng chất.

    A. 1,0672.10-8 N.

    B. 1,0672.10-6 N.

    C. 1,0672.10-7 N.

    D. 1,0672.10-5 N.

    Đáp án: C. 1,0672.10-7 N.

    A. 2F.

    B. 16F.

    C. 8F.

    D. 4F.

    Đáp án: C. 8F.

    Câu 7: Khoảng cách giữa Mặt Trăng và tâm Trái Đất là 38.107 m; khối lượng Mặt Trăng và Trái Đất tương ứng là 7,37.1022 kg và 6.1024 kg; hằng số hấp dẫn G = 1,0672.10-8 N. Tính độ lớn lực hấp dẫn giữa Trái Đất và Mặt Trăng. Chọn đáp án chính xác trong các câu trả lời sau:

    A. 0,204.1021 N.

    B. 2,04.1021 N.

    C. 22.1025 N.

    D. 2.1027 N.

    Đáp án: A. 0,204.1021 N.

    Câu 8: Ở mặt đất một vật có trọng lượng 10 N. Nếu chuyển vật này ở độ cao cách Trái Đât một khoảng R (R là bán kính Trái Đất) thì trọng lượng của vât bằng bao nhiêu? Chọn đáp án chính xác nhất. Có thể làm tròn số.

    A. 1 N.

    B. 2,5 N.

    C. 5 N.

    D. 10 N.

    Đáp án: B. 2,5 N.

    Câu 9: Biết gia tốc rơi tự do ơtại đỉnh và chân núi là 9,809 m/s2 và 9,810 m/s2. Coi Trái Đất là đồng chất và chân núi cách tâm Trái Đất 6370 km. Học sinh hãy tìm ra độ cao của ngọn núi có làm tròn số.

    A. 324,7 m.

    B. 640 m.

    C. 649,4 m.

    D. 325 m.

    Đáp án: A. 324,7 m.

    Câu 10: Biết khoảng cách trung bình giữa tâm Trái Đất và tâm Mặt Trăng gấp 60 lần bán kính Trái Đất; khối lượng Mặt Trăng < khối lượng Trái Đất 81 lần. Có vật M nằm trên đường thẳng nối tâm Trái Đất và tâm Mặt Trăng mà ở đó có lực hấp dẫn của Trái Đất và của Mặt Trăng cân bằng. So với bán kính Trái Đất, khoảng cách tự M đền tâm Trái Đất gấp bao nhiêu lần? Chọn đáp án chính xác cho câu hỏi bên trên?

    A. 56,5 lần.

    B. 54 lần.

    C. 48 lần.

    D. 32 lần.

    Đáp án: B. 54 lần.

    [Total:

    1

    Average:

    1

    ]

    --- Bài cũ hơn ---

  • 1Cc Bằng Bao Nhiêu Ml, Lít, M3, Gam,mg, Cm3 ? Cách Chuyển Đổi Nhanh
  • 1 Byte Bằng Bit, Kb, Mb, Gb, Tb Có Bao Nhiêu Ký Tự Chính Xác Nhất
  • Tại Sao 1 Ngày Có 24 Giờ, 1 Giờ Có 60 Phút, 1 Phút Có 60 Giây?
  • 1 Chỉ Vàng Tây Giá Bao Nhiêu Tiền Mua Vào Và Bán Ra Hôm Nay?
  • Giá Vàng 9999 Hôm Nay Bao Nhiêu 1 Chỉ Tăng Hay Giảm ?
  • 1Kg Bằng Bao Nhiêu G Bằng Bao Nhiêu G, Kg, Các Cách Đổi Đơn Vị Đo Khối Lượng

    --- Bài mới hơn ---

  • 1 Ha Bằng Bao Nhiêu M2? Bao Nhiêu Sào, Công Và Mẫu Đất?
  • 50000 Won Bằng Bao Nhiêu Tiền Việt Nam, 1 Won Bằng Bao Nhiêu Đồng Việt Nam
  • Đô La Mỹ Đồng Won Hàn Quốc
  • Độ Tuổi Để Thi Bằng Lái Xe Hạng E Theo Quy Định Của Pháp Luật
  • Độ Tuổi Sử Dụng Bằng Lái Xe Hạng E Theo Quy Định Hiện Hành
  • Khối lượng là gì?

    Khối lượng là thước đo về lượng vật chất tạo thành vật thể. Được hiểu một cách đơn giản nhất thì đây là sức nặng của vật trên mặt đất, ký hiệu là g, kg và được đo bằng cân. 

    Khối lượng là gì? 

    Để đo được khối lượng bằng cân thăng bằng, bạn để vật cần cân lên xem nó gấp hoặc kém bao lần quả cân đó, từ đó sẽ ra khối lượng vật cần cân. Do đó, khối lượng không bị phụ thuộc vào lực hút của trái đất, dù bạn ở trên sao hỏa hay mặt trăng thì phép so sánh bằng cân vẫn cho kết quả như nhau. 

    Khối lượng tịnh là gì?

    Khối lượng tịnh (Net Weight) là khối lượng của vật đó khi không tính kèm bao bì. Còn khối lượng của vật khi tính cả bao bì thì được gọi là Gross Weight (trọng lượng thô). 

    Việc in khối lượng tịnh trên bao bì giúp nhà sản xuất cũng như người tiêu dùng phân loại sản phẩm dễ dàng hơn. Từ đó, khách hàng có thể dễ dàng đưa ra những lựa chọn sử dụng phù hợp với nhu cầu của cá nhân họ. 

    Ví dụ, khi bạn mua một gói phở, trên bao bì có ghi: Net Weight – Khối lượng tịnh: 130g. Điều này có nghĩa đó là tổng khối lượng của các nguyên liệu bên trong là 130g, không tính khối lượng của bao bì. Các nguyên liệu dạng lỏng, trên bao bì cũng sẽ in thể tích thực. 

    Lbs là gì?

    Pound là gì? 

    Lbs còn được gọi là Pound hay cân Anh, thương được viết tắt là lb, lbm, lbm. Đây là một đơn vị đo các loại khối lượng truyền thống của Hoa Kỳ, Đế quốc Anh và một số quốc gia khác. 

    Hiện nay, 1 pound = 0.45359237 kg.

    Đang xem: 1kg bằng bao nhiêu g

    Nguồn gốc của đơn vị Kg

    Kilogam (viết tắt là kg), là một trong bảy đơn vị đo cơ bản của hệ đo lường quốc tế (SI). Được định nghĩa là “khối lượng của khối kilôgam chuẩn quốc tế” và được làm từ hợp kim platin-iridi. Quả cân chuẩn này hiện đang được được tổ chức BIPM lưu giữ trong điều kiện miêu tả theo BIPM 1998 ở Paris.

    Tất cả các quốc gia đều tuân thủ hệ đo lường quốc tế, đều có bản sao của khối kilogam chuẩn và được chế tạo cũng như bảo quản y như bản chính. Cứ 10 năm một lần sẽ được đem so sánh lại bản bản chính. Tuy vậy, dù được lưu giữ trong các điều kiện tiêu chuẩn nghiêm ngặt, khối kilogam chuẩn vẫn có thể thay đổi về khối lượng. Mỗi dấu vân tay, mỗi hạt bụi đều có thể làm thay đổi mẫu của quả cân chuẩn này, khiến nó trở nên nặng hơn. Nhiều nghiên cứu khoa học đã chứng minh rằng, khối lượng của khối kilogam chuẩn và các bản sao khác nhau khoảng 2 microgam. Không chỉ vậy, khối lượng của khối kilogam chuẩn đã giảm 50 microgam trong 100 năm qua. 

    Khối kilogam chuẩn 

    Cách đổi các đơn vị đo khối lượng

    – 1kg bằng bao nhiêu gam

    Theo cách quy đổi trọng lượng: 1 kg = 1000 g.

    Do đó: 1 kg = 10 lạng, 1 lạng = 100 g

     1kg bằng bao nhiêu gam

    Tương tự như vậy, bạn cũng làm như vậy có thể đổi các đơn vị khác:

    5 kg = 5 x 10 lạng = 5 x 10 x 100 = 5000 g

    Từ đó, ta cũng có thể đổi được từ gam ra kg:

    10 g = 0,1 lạng = 0,01 kg

    500 g = 5 lạng = 0,5 kg

    – 1 tấn bằng bao nhiêu kg

    1 tấn = 10 tạ = 1000kg

    Do vậy, 1 tấn sẽ bằng 1000kg.

    Cách quy đổi từ tấn sang kg nhanh nhất là: … tấn x 1000 = … Kg

    Ví dụ: 5 x 1000 = 5000kg

    Vì vậy, trong cuộc sống hàng ngày chúng ta thường thấy mọi người nói 1 yến thay vì nói là 10kg, còn 100 kg thì sẽ nói là 1 tạ để người khác dễ hiểu hơn.

    – Đổi lbs sang kg và ngược lại

    Hiện nay pound cũng là đại lượng mà nhiều người dùng, vậy 1 lbs bằng bao nhiêu kg. Để chuyển đổi pound sang kg và ngược lại thì bạn cần áp dụng công thức được Quốc tế công nhận sau: 

    1 lbs = 0.45359237 kg

    Ngược lại: 1 kg bằng 2,20462 lbs

    1 pound bằng bao nhiêu kg

    Theo đó mà:

    1lb = 0.4536kg

    2lb = 0,9072kg

    3lb = 1.3608kg

    4lb = 1.8144kg

    5lb = 2.268kg

    Còn đổi kg sang lbs thì làm ngược lại: 

    Lbs = kg x 2,20462

    Ví dụ: Bạn nặng 48kg, nếu tính ra đơn vị Pound là: 48 x 2,20462 = 105, 8217 Pound. 

    – 1 lạng bằng bao nhiêu gam

    Theo quy đổi, 1 lạng = 100 gram = 0,1kg

    Theo đơn vị đo cổ, 1 lạng = 1/16 cân, do vậy 8 lạng bằng nửa cân. Tuy nhiên hiện nay, người ta áp dụng công thức 1 lạng =1/10 cân. 

    Do vậy, 1 lạng = 1/10kg mà 1kg = 1000g 

    – 1 tạ bằng bao nhiêu kg

    1 tạ = 10 yến = 100kg

    Như vậy, 1 tạ bằng 100kg. 

    – 1kn bằng bao nhiêu kg

    1 Kn (Kilonewton) = 101.972 Kg (Kilogram)

    – 1g bằng bao nhiêu mg

    1 gam = 10 decigram = 100cg = 1000 mg

    Do vậy, ta có thể kết luật rằng: 1 gam = 1000 mg

    Ngoài các cách đổi trên, bạn có thể sử dụng google, bảng đơn vị đo khối lượng để đổi các đơn vị đo này. 

    Ví dụ, để tính 1kg bằng bao nhiêu g theo google bạn làm theo hướng dẫn sau: 

    Truy cập chúng tôi sau đó gõ từ khóa “1kg to g”, kết quả sẽ hiện ra ngay cho bạn mà không cần phải tính toán. 

    Cách đổi đơn vị khối lượng bằng google 

    Ngoài google bạn cũng có thể đổi thông qua các website quy đổi khác với các đại lượng như tấn sang kg, lạng sang gam, yến sang tạ, tấn,…

    Như vậy, qua bài viết trên chúng ta đã có câu trả lời 1kg bằng bao nhiêu gam và cách đổi các đơn vị khác. Hy vọng, những thông tin này sẽ giúp bạn bổ sung kiến thức về quy đổi trọng lượng để áp dụng trong thực tế.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bạn Đã Biết 1 Số Điện Bằng Bao Nhiêu W Chưa? Hãy Tìm Hiểu Ngay!
  • 1 Mpa = Pa = Kg/cm2 = Bar = Psi = Kn
  • Chuyển Đổi Đô La Mỹ Để Nhân Dân Tệ Trung Quốc (Usd → Cny)
  • Chuyển Đổi Trung Quốc Yuan Renminbi (Cny) Và La Mỹ (Usd) Máy Tính Chuyển Đổi Tỉ Giá Ngoại Tệ
  • 1 Nhân Dân Tệ Bằng Bao Nhiêu Usd? Tỷ Giá
  • Hằng Số Điện Môi Là Gì ? Bảng Tra Cứu Hằng Số Điện Môi

    --- Bài mới hơn ---

  • Quy Đổi Từ Sqft Sang M² (Foot Vuông (Hoa Kỳ) Sang Mét Vuông)
  • Các Đơn Vị Tính Mét Vuông Thông Dụng Nhất
  • Trọn Bộ Bài Tập Toán Cơ Bản Lớp 4
  • Tài Liệu Ôn Tập Toán Lớp 4
  • 1/4 Giờ Bằng Bao Nhiêu Phút
  • Trong đời sống và sản xuất chúng ta thường nghe cụm từ ” Hằng số điên môi “. Vậy hằng số điện môi là gì ? Trong bài viết này mình chia sẻ về hằng số điện môi và các thông tin xung quanh chúng.

    Lực tương tác giữa các vật mang điện phụ thuộc vào môi trường xung quanh chúng. Thí nghiệm chứng tỏ rằng, ở một khoảng cách nhất định, lực Coulomb giữa hai điện tích đặt trong điện môi đồng chất nhỏ hơn lực tác dụng giữa chúng trong chân không ε lần (đọc là epxilon). Đây là một hằng số phụ thuộc vào tính chất của điện môi mà không phụ thuộc vào độ lớn và khoảng cách giữa các điện tích. Nó được gọi là hằng số điện môi của môi trường, đặc trưng cho tính chất điện của môi trường đó.

    Tìm hiểu về Chất điện môi là gì ?

    Chất điện môi là chất dẫn điện kém, là chất ngăn dòng điện chạy qua. Đây là các vật chất có điện trở suất cao (107 ÷ 1017Ω.m) ở nhiệt độ bình thường. Chất cách điện gồm phần lớn các vật liệu vô cơ và hữu cơ. Điện môi là những chất không dẫn điện hay còn gọi là cách điện. Trong phân tử của các chất điện môi, số lượng các điện tích tự do là rất ít. Vì vậy làm khả năng mang điện của nó rất kém. Nhưng khi điện trường tăng vượt quá 1 giá trị giới hạn thì điện môi bị đánh thủng. Mỗi điện môi khác nhau có 1 điện trường giới hạn khác nhau hằng số điện môi ε chỉ phụ thuộc vào tính chất của điện môi. Hằng số điện môi của chân không = 1.

    Lý thuyết dẫn điện của điện môi

    1- Dòng hấp thụ là gì ? : dòng điện chạy trong chất điện môi ở dòng không đổi cho đến khi đạt đến trạng thái cân bằng, thay đổi hướng khi bật và đặt điện áp vào nó và khi ngắt kết nối. Với dòng điện xoay chiều, cường độ trong chất điện môi sẽ luôn có trong nó trong khi nó ở trong trạng thái hoạt động của điện trường.

    2- Độ dẫn điện tử là gì ? : sự chuyển động của các điện tử dưới tác động của điện trường.

    3- Độ dẫn ion là gì ? : là sự chuyển động của các ion. Nằm trong dung dịch điện phân – muối, axit, kiềm, cũng như trong nhiều chất điện môi.

    4- Độ dẫn mol là gì ? – sự chuyển động của các hạt tích điện gọi là mol. Nằm trong hệ thống keo, nhũ tương và huyền phù. Hiện tượng chuyển động của con sư tử trong điện trường được gọi là điện di.

    Vật liệu cách điện được phân loại theo trạng thái tổng hợp và tính chất hóa học. Đầu tiên được chia thành rắn, lỏng, khí và rắn. Bởi bản chất hóa học được chia thành các vật liệu hữu cơ, vô cơ và hữu cơ.

    Dựa vào các đặc tính của hằng số điện môi liên quá đến độ dẫn điện. Nên các nhà sản xuất đã áp dụng vào các dòng cảm biến đo mức kiểu điện dung. Các bạn cùng xem bản hằng số điện môi như sau:

    Bảng Tra Hằng Số Điện Môi Các Chất Thông Dụng

    Ví dụ :

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hằng Số Điện Môi Tương Đối Không Thể Được. Hằng Số Điện Môi
  • Hằng Số Điện Môi Của Dầu
  • Chất Điện Môi Là Gì ? Hằng Số Điện Môi Và Các Chi Tiết Có Liên Quan
  • Thành Phần Cấu Tạo Nguyên Tử
  • Giải Bài Tập Hoá 10 Chương Nguyên Tử: Bài 1 Và Bài 2
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • CẦM ĐỒ TẠI F88
    15 PHÚT DUYỆT
    NHẬN TIỀN NGAY

    VAY TIỀN NHANH
    LÊN ĐẾN 10 TRIỆU
    CHỈ CẦN CMND

    ×