Top 5 # Co Nen Vung Tau Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 2/2023 # Top Trend | Drosetourmanila.com

Giấy Chứng Nhận Xuất Xứ Hàng Hóa Co Là Gì? Phân Loại Co

Giấy CO là gì?

Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) là gì?

Theo nghị định số 31/2018/NĐ-CP Quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa, tại Điều 3 có đưa ra định nghĩa về Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa như sau:

Về hình thức: giấy CO có thể phát hành dưới dạng văn bản hoặc các hình thức có giá trị pháp lý tương đương (dạng điện tử). Ví dụ như hiện nay, CO form D, AI có dạng điện tử, còn lại các form khác là bản giấy.

Cơ quan cấp CO: phải là cơ quan có thẩm quyền cấp phát, CO do nhà sản xuất cấp phát ra là dạng không chính thống và không hưởng được các chế độ ưu đãi của các nước nhập khẩu hàng hóa đó.

Nội dung: phải dựa trên các quy định về xuất xứ hàng hóa.

Ý nghĩa của giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa CO

Đối với người nhập khẩu:

C/O là cơ sở để người nhập khẩu xác định được xuất xứ hàng hóa mình nhập khẩu, đảm bảo rằng hàng hóa đó được sản xuất từ nước mà họ muốn

C/O là chứng từ giúp các doanh nghiệp nhập khẩu được hưởng những ưu đãi về thuế quan, đối với nhiều mặt hàng thuế suất nhập khẩu khi có C/O có thể xuống tới mức 0% khi sử dụng CO form ưu đãi

C/O là bằng chứng để đảm bảo người nhập khẩu không vi phạm những quy định của nhà nước. Ví dụ như trước đây, Mỹ có thực hiện chính sách cấm vận đối với Cuba, do đó việc có C/O giúp doanh nghiệp nhập khẩu chứng minh được hàng hóa của mình không có xuất xứ từ quốc gia này

Đối với người xuất khẩu:

C/O là một bằng chứng chứng minh hàng hóa của người xuất khẩu phù hợp với quy định về xuất xứ hàng hóa trên hợp đồng

C/O là căn cứ để xác định phẩm chất của hàng hóa, đặc biệt là các mặt hàng truyền thống, đặc sản, có thương hiệu gắn liền với các vùng miền

Đối với cơ quan Nhà nước: C/O giúp cơ quan Hải quan và Chính phủ nước nhập khẩu quản lý các mặt hàng nhập khẩu, đảm bảo hàng hóa phù hợp với chính sách của Nhà nước

Những thông tin cơ bản trên giấy C/O cần nắm được

Cách kiểm tra giấy CO hợp lệ:

Kiểm tra về mặt hình thức bên ngoài của giấy CO:

Trên C/O phải thể hiện dòng chữ FORM D/ FORM E/ FORM S/ FORM AK/ FORM AJ,…

Số tham chiếu: Mỗi C/O có một số tham chiếu riêng.

Các tiêu chí trên C/O phải được điền đầy đủ theo quy định.

Kiểm tra nội dung trên giấy CO:

Chữ ký của người cấp C/O phải thuộc danh sách chữ ký của Phòng cấp C/O đã được Tổng cục Hải quan thông báo .

Chữ ký của người có thẩm quyền cấp C/O phải còn thời hạn hiệu lực.

Thông tin khác trên C/O:

Người nhập khẩu: tên người nhập khẩu phải phù hợp với tên người nhập khẩu trên tờ khai hải quan.

Mô tả hàng hóa: hàng hóa mô tả trên C/O phải phù hợp với hàng hóa khai báo trong tờ khai hải quan và các chứng từ khác.

Mã HS trên C/O: trường hợp có sự khác biệt về phân loại mã số HS giữa nước thành viên xuất khẩu và nước thành viên nhập khẩu nhưng không làm thay đổi bản chất xuất xứ hàng hóa thì xem xét chấp nhận.

Kiểm tra tiêu chí xuất xứ trên C/O: Kiểm tra cách ghi tiêu chí xuất xứ của hàng hóa trên C/O được quy định tại các Quy tắc xuất xứ thực hiện Hiệp định thương mại tự do do Bộ Công Thương ban hành và phần hướng dẫn ở mặt sau C/O.

Phân loại giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa nhập khẩu C/O

Giấy CO ưu đãi: C/O này giúp doanh nghiệp được hưởng những ưu đãi về thuế quan

Ví dụ: Form AANZ, Form A, Form AHK, Form AI, Form AJ, Form AK, Form CPTPP, Form D, Form E, Form EAV, Form VC, Form VJ, Form VK,…

Giấy CO không ưu đãi: C/O này chỉ có giá trị chứng minh xuất xứ của hàng hóa, không có tác dụng trong việc hưởng ưu đãi thuế quan

Ví dụ: Form B, C/O dệt may, C/O cà phê,…

Các form C/O thường gặp

Các cơ quan có thẩm quyền cấp C/O

Ở Việt Nam hiện nay có hai cơ quan có thẩm quyền cấp CO, đó là:

Bộ công thương, phòng xuất nhập khẩu do Bộ này chỉ định: cấp phát các C/O FORM A, D, các CO nào do sự thỏa thuận của các chính phủ mà thành.

Phòng công nghiệp và thương mại Việt Nam – VCCI: cấp các FORM còn lại hoặc do Bộ công thương ủy quyền cấp phát CO.

Hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa CO

Đối với doanh nghiệp sản xuất và xuất khẩu những mặt hàng cố định và trước đó đã nộp bộ hồ sơ chi tiết theo quy định

Đối với doanh nghiệp sản xuất và xuất khẩu những mặt hàng cố định và trước đó đã nộp bộ hồ sơ chi tiết theo quy định, hồ sơ đề nghị cấp C/O bao gồm:

a) Đơn đề nghị cấp C/O được kê khai hoàn chỉnh và hợp lệ (Phụ lục 3);

b) Mẫu C/O tương ứng đã được khai hoàn chỉnh;

c) Bản sao tờ khai hải quan đã hoàn thành thủ tục hải quan (có đóng dấu sao y bản chính của doanh nghiệp). Các trường hợp hàng xuất khẩu không phải khai báo tờ khai hải quan theo quy định của pháp luật sẽ không phải nộp bản sao tờ khai hải quan;

d) Bản sao hóa đơn thương mại (có đóng dấu sao y bản chính của thương nhân);

đ) Bản sao vận tải đơn hoặc bản sao chứng từ vận tải tương đương (có đóng dấu sao y bản chính của thương nhân) trong trường hợp thương nhân không có vận tải đơn. Trường hợp cấp C/O giáp lưng cho cả lô hàng hoặc một phần lô hàng từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước, chứng từ này có thể không bắt buộc phải nộp nếu trên thực tế thương nhân không có;

e) Bản tính toán chi tiết hàm lượng giá trị khu vực (đối với tiêu chí hàm lượng giá trị khu vực); hoặc bản kê khai chi tiết mã HS của nguyên liệu đầu vào và mã HS của sản phẩm đầu ra (đối với tiêu chí chuyển đổi mã số hàng hóa hoặc tiêu chí công đoạn gia công chế biến cụ thể).

Trong trường hợp chưa có bản sao tờ khai hải quan đã hoàn thành thủ tục hải quan và vận tải đơn (hoặc chứng từ tương đương vận tải đơn), người đề nghị cấp C/O có thể được nợ các chứng từ này nhưng không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày được cấp C/O.

Đối với thương nhân đề nghị cấp C/O lần đầu, hoặc sản phẩm mới xuất khẩu lần đầu

Ngoài các chứng từ nêu trên, trong trường hợp cần thiết, Tổ chức cấp C/O có thể đi kiểm tra thực tế tại cơ sở sản xuất của thương nhân và yêu cầu người đề nghị cấp C/O nộp thêm các tài liệu, chứng từ sau dưới dạng bản sao có đóng dấu sao y bản chính của thương nhân:

a) Quy trình sản xuất ra hàng hóa;

b) Tờ khai hải quan nhập khẩu nguyên liệu, phụ liệu dùng để sản xuất ra hàng hóa xuất khẩu (trong trường hợp có sử dụng nguyên liệu, phụ liệu nhập khẩu trong quá trình sản xuất);

c) Hợp đồng mua bán hoặc hóa đơn giá trị gia tăng mua bán nguyên liệu, phụ liệu trong nước (trong trường hợp có sử dụng nguyên liệu, phụ liệu mua trong nước trong quá trình sản xuất);

d) Xác nhận của người bán hoặc xác nhận của chính quyền địa phương nơi sản xuất ra nguyên liệu, hàng hóa (trong trường hợp sử dụng nguyên liệu, hàng hóa mua trong nước trong quá trình sản xuất) trong trường hợp không có những chứng từ nêu tại điểm c khoản 2 điều này;

đ) Giấy phép xuất khẩu (nếu có);

e) Chứng từ, tài liệu cần thiết khác.

Quy trình xin cấp C/O

Tại Bộ Công thương

Bước 1: Thương nhân khai báo hồ sơ đăng ký thương nhân lần đầu qua Hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử của Bộ Công Thương tại địa chỉ chúng tôi hoặc nộp trực tiếp hồ sơ tại trụ sở của Tổ chức cấp C/O.

Bước 2: Thương nhân đính kèm hồ sơ đề nghị cấp chứng nhận xuất xứ online C/O tại địa chỉ chúng tôi hoặc nộp trực tiếp hồ sơ đề nghị cấp C/O tại trụ sở của Tổ chức cấp C/O nơi thương nhân đã đăng ký hồ sơ thương nhân; hoặc gửi hồ sơ qua bưu điện đến Tổ chức cấp C/O nơi thương nhân đã đăng ký hồ sơ thương nhân.

Bước 3: Tổ chức cấp C/O kiểm tra xem bộ hồ sơ có hợp lệ hay không và thông báo cho thương nhân.

Bước 4: Cán bộ Tổ chức cấp C/O kiểm tra thêm, nhập dữ liệu vào hệ thống máy tính và trình người có thẩm quyền ký cấp C/O.

Bước 5: Người có thẩm quyền của Tổ chức cấp C/O ký cấp C/O.

Bước 6: Cán bộ Tổ chức cấp C/O đóng dấu và trả C/O cho thương nhân.

Danh sách tổ chức cấp C/O: http://www.ecosys.gov.vn/Homepage/DepartmentView.aspx

Tại VCCI

Việc nộp hồ sơ cấp giấy chứng nhận xuất xứ của Doanh nghiệp (doanh nghiệp đã đăng ký hồ sơ thương nhân cho tổ chức cấp C/O) và việc trả kết quả xử lý hồ sơ cho Doanh nghiệp sẽ được thực hiện trên hệ thống COMIS.

Bước 1: Doanh nghiệp khai báo hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận xuất xứ.

Bước 2: Hệ thống VCCI sẽ tự động cấp số C/O khi doanh nghiệp hoàn thành kê khai trên hệ thống.

Hệ thống doanh nghiệp tiếp nhận số C/O.

Doanh nghiệp có thể sửa hồ sơ khi chưa có xác nhận của chuyên viên VCCI xử lý hồ sơ.

Bước 3: Gửi hồ sơ: Doanh nghiệp gửi hồ sơ sau khi hoàn thiện.

Bước 4: Tiếp nhận hồ sơ – Hệ thống VCCI tiếp nhận hồ sơ được gửi từ hệ thống doanh nghiệp.

Bước 5: Xét duyệt hồ sơ/Từ chối hồ sơ (nếu có sai sót).

Bước 6: Duyệt cấp C/O – Doanh nghiệp nhận thông báo hồ sơ được duyệt cấp C/O.

Bước 7: VCCI ký, đóng dấu trên form C/O và trả cho doanh nghiệp.

Khai báo CO cho nhà Xuất khẩu hàng hóa theo chế độ ưu đãi thuế quan phổ cập của Liên minh châu Âu, Na Uy, Thụy Sỹ và Thổ Nhĩ Kỳ (GSP)

GSP là gì? Chứng từ chứng nhận xuất xứ theo GSP là gì?

Hệ thống ưu đãi phổ cập có tên tiếng Anh là “Generalized System of Preferences”, được viết tắt là GSP. Hệ thống ưu đãi phổ cập GSP là kết quả của cuộc đàm phán liên chính phủ được tổ chức dưới sự bảo trợ của hội nghị Thương mại và Phát triển của Liên hợp quốc (UNCTAD). Hệ thống GSP là một hệ thống mà theo đó các nước phát triển (được gọi là các nước cho hưởng) cho các nước đang phát triển (được gọi là các nước được hưởng) hưởng chế độ ưu đãi bằng cách giảm hoặc miễn thuế. Chế độ ưu đãi được xây dựng trên cơ sở không có sự phân biệt đối xử và không đòi hỏi bất kỳ nghĩa vụ nào từ phía các nước đang phát triển.

Chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo GSP là việc thương nhân khai báo và cam kết về xuất xứ hàng hóa đối với hàng hóa xuất khẩu đi Liên minh châu Âu, Na Uy, Thụy Sỹ và Thổ Nhĩ Kỳ” “Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo GSP là chứng từ thương mại do thương nhân phát hành thể hiện nội dung khai báo và cam kết xuất xứ hàng hóa đáp ứng quy tắc xuất xứ theo GSP”

Tại Thông tư số 38/2018/TT-BCT quy định thực hiện chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo chế độ ưu đãi thuế quan phổ cập của Liên minh châu Âu, Na Uy, Thụy Sỹ và Thổ Nhĩ Kỳ, điều 3 có đưa ra định nghĩa:

Quy trình tự khai báo C.O theo chế độ ưu đãi thuế quan phổ cập của Liên minh châu Âu, Na Uy, Thụy Sỹ và Thổ Nhĩ Kỳ (GSP)

Đăng ký mã số REX

REX là cơ chế được Liên minh Châu Âu sử dụng, cho phép nhà xuất khẩu được phép tự chứng nhận xuất xứ cho hàng hóa của mình. Từ 1/1/2019, Việt Nam chính thức tham gia REX, do đó hệ thống này sẽ thay thế cho việc cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa Form A hiện nay.

Việc đăng ký mã số REX được quy định tại Điều 4, thông tư số 38/2018/TT-BCT như sau:

Thương nhân muốn được hưởng ưu đãi thuế quan khi xuất khẩu sang Liên minh châu Âu, Na Uy, Thụy Sỹ và Thổ Nhĩ Kỳ phải đăng ký mã số REX tại tổ chức tiếp nhận đăng ký mã số REX và phát hành chứng từ chứng nhận xuất xứ theo quy định GSP.

Hồ sơ thương nhân để đăng ký mã số REX thực hiện theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa (sau đây gọi là Nghị định số 31/2018/NĐ-CP) và theo hướng dẫn của tổ chức tiếp nhận đăng ký mã số REX.

Đối với thương nhân đã đăng ký hồ sơ thương nhân theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 31/2018/NĐ-CP và sẽ đăng ký mã số REX tại cùng tổ chức đã đăng ký hồ sơ thương nhân, thương nhân không phải nộp lại hồ sơ thương nhân quy định tại khoản 2 Điều này khi đăng ký mã số REX.

Trong vòng 6 tháng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, tổ chức tiếp nhận đăng ký mã số REX công bố địa chỉ trang điện tử để thương nhân lựa chọn đăng ký mã số REX theo hình thức trực tuyến hoặc gửi hồ sơ đăng ký về tổ chức tiếp nhận đăng ký mã số REX. Sau 6 tháng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, việc đăng ký mã số REX được thực hiện hoàn toàn theo hình thức trực tuyến.

Thương nhân nhận ủy thác thực hiện việc xuất khẩu hàng hóa cho thương nhân khác sang Liên minh châu Âu, Na Uy, Thụy Sỹ và Thổ Nhĩ Kỳ không được sử dụng mã số REX của mình để phát hành chứng từ chứng nhận xuất xứ theo GSP cho hàng hóa xuất khẩu của thương nhân ủy thác.

Cấu trúc mã số REX thực hiện theo quy định GSP và theo hướng dẫn của tổ chức tiếp nhận đăng ký mã số REX.

Đối với lô hàng xuất khẩu theo GSP có tổng trị giá không vượt quá 6.000 (sáu nghìn) EUR (tính theo giá xuất xưởng), thương nhân được chứng nhận xuất xứ cho lô hàng đó mà không phải đăng ký mã số REX theo quy định tại Điều này.

Chứng từ chứng nhận hàng hóa theo GSP

Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo GSP do thương nhân phát hành cho từng lô hàng và có giá trị hiệu lực 12 tháng kể từ ngày phát hành.

Trong trường hợp không được phát hành tại thời điểm xuất khẩu, chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo GSP được phép phát hành sau và ghi “retrospective statement”. Chứng từ phát hành sau phải được nộp cho cơ quan hải quan nước nhập khẩu trong vòng 2 năm kể từ ngày nhập khẩu.

Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo GSP phải có thông tin về mã số REX, thương nhân, hàng hóa và nội dung khai báo, cam kết xuất xứ bằng tiếng Anh hoặc tiếng Pháp hoặc tiếng Tây Ban Nha.

Chon Mua Sim Tam Hoa 000 Nen Hay Khong

Tin- Khuyến mại – Sim số đẹp – Điện thoại

Chọn mua sim tam hoa 000 – Nên hay Không

Sim điện thoại không chỉ là phương tiện liên lạc mà còn mang nhiều ý nghĩa với người dùng như thể hiện đẳng cấp, cá tính, độ chịu chơi của chủ nhân. Do vậy, các số sim đặc biệt luôn được săn lùng, nhất là sim ngũ quý, tứ quý, tam hoa… Trong bài này chúng ta sẽ cùng tìm hiểu ý nghĩa sim tam hoa 000 và có nên chọn mua sim tam hoa 000 hay không?

 

Tam là ba, ba điểm bất kỳ luôn tạo thành một mặt phẳng. Chính vì thế ngày xưa ông cha ta đã có câu: “Vững như kiềng ba chân”. Sim Tam Hoa là sim có 3 số cuối trùng nhau tạo thành nền tảng vững trãi. Nó giúp chủ nhân luôn gặp được may mắn, vượt qua được sóng gió trong sự nghiệp và cuộc sống. Cũng chính vì lẽ đó, sim tam hoa luôn là một sim thể hiện đẳng cấp và được khá nhiều người yêu thích ngoài các sim tứ quý và ngũ quý. Tuy nhiên, mỗi sim tam hoa lại có ý nghĩa tượng trưng khác nhau. Trong phong thủy các số từ 1 đến 9 đều ứng với 1 trong 5 hành, vậy số 0 ứng với hành nào? Sim tam hoa 000 có ý nghĩa ra sao?

Số 0 là số thấp nhất trong các số tự nhiên có 1 chữ số, nó được ra đời muộn nhất. Trong số học, số 0 thường được biểu thị là không có là không tồn tại. Trong tập số thực thì số 0 là ranh giới giữa số âm và số dương. Số 0 và số 1 là hai số cơ bản cấu thành tất cả mọi thứ trong lĩnh vực máy tính. Trong cuốc sống số 0 đại điện cho sự thay đổi trạng thái (từ nhiệt độ âm sang nhiệt độ dương).

Trong kinh dịch, số 0 bao gồm cả âm và dương. Do đó nó đại diện cho Thái Cực, cho sự bắt đầu của vạn vật. Bộ 3 số 0 – Sim tam hoa 000 kết hợp lại với nhau được xem như mở ra một kỷ nguyên mới, khép lại quá khứ, ngăn chặn những điều không may mắn kéo dài đến tương lai. Đem lại cho bạn một trang sử mới, một khởi đầu với nhiều hứa hẹn ở phía trước (sau cơn mưa trời lại sáng, qua đêm sẽ đến bình minh…). Với lượng lớn sim đẹp giá rẻ và hệ thống tra cứu Sim phong thủy tại chúng tôi sẽ giúp bạn tìm được sim Tam Hoa phù hợp với bạn. Tuy nhiên không phải ai cũng hợp với sim tam hoa 000. Bạn cần lưu ý một số điểm khi quyết định chọn mua sim này.

 

Phải chọn mua sim tam hoa 000 như thế nào ?

– Đang làm ăn suôn sẻ không nên dùng sim số đẹp 000 vì như vậy sẽ đổi vận của bạn từ phát đạt thành lụi bại. – Trong phong thủy, số 0 thuộc hành thổ, mà thổ khắc thủy, nên những người mệnh thủy không nên dùng sim tam hoa 000. – Số 0 đại diện cho tính thuần âm (số 9 đại diện cho tính thuần dương) nên nam giới mệnh thủy tốt nhất là không nên chọn mua sim tam hoa 000 dù bạn có muốn một khởi đầu mới.

 

 

Co Cq Là Gì? Nội Dung, Cách Kiểm Tra &Amp; Mục Đích Của Chứng Chỉ Co Cq

Đối những người làm trong ngành vận chuyển quốc và trong lĩnh vực nhập khẩu – xuất khẩu và kinh doanh vật liệu nói riêng. Việc yêu cầu hàng hóa phải đó đầy đủ giấy tờ Đặc biệt đối với các CO, CQ kèm theo là một điều tất yếu. hóa chất hoặc mỹ phẩm. Thực tế CO CQ là hai chứng từ hoàn toàn khác nhau, và đương nhiên cũng có chức năng khác nhau.

Vậy CO CQ là gì, tại sao hàng hóa nhất định phải có 2 loại giấy tờ này? Hôm nay Công Ty TNHH Công nghệ Trung Sơn sẽ cung cấp đến bạn đầy đủ nhất những thông tin về 2 loại giấy chứng nhận trên.

CO là giấy chứng nhận xuất xứ, được viết tắt từ Certificate of Origin, được cấp bởi cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu cho hàng hóa xuất khẩu được sản xuất tại nước đó. CO phải tuân thủ theo quy định của nước xuất khẩu và cả nước nhập khẩu.

Mục đích của CO là chứng minh hàng hóa có xuất xứ rõ ràng, hợp pháp về thuế quan và các quy định khác của pháp luật về XNK của hai nước nhập và xuất khẩu. Nói đơn giản là hàng hóa đó không phải hàng lậu hay hàng trôi nổi không có nhà sản xuất rõ ràng.

CQ là giấy chứng nhận chất lượng hàng hóa, được viết tắt của Certificate of quality. Đây là giấy chứng nhận chất lượng hàng hóa phù hợp với tiêu chuẩn của nước sản xuất hoặc quốc tế.

Chứng từ này không bắt buộc trong hồ sơ hải quan.

Mục đích của CQ là để chứng minh hàng hóa sản xuất phù hợp với tiêu chuẩn đã công bố kèm theo hàng hóa đó. Chứng từ này không bắt buộc phải có trong hồ sơ khai hải quan trừ một số mặt hàng quy định bắt buộc phải có trong hồ sơ đăng ký.

CƠ QUAN NÀO CÓ THẨM QUYỀN CẤP PHÁT CO TẠI VIỆT NAM

Cơ quan có đủ thẩm quyền cấp phát CO cho doanh nghiệp xuất khẩu tại Việt Nam là Bộ Công thương. Bên cạnh đó, Bộ có thể ủy quyền cho một số cơ quan, tổ chức đảm nhận công việc này. Và mỗi cơ quan được ủy quyền được phép cấp một số loại CO nhất định.

CHỨC NĂNG CỦA GIẤY CHỨNG NHẬN XUẤT XỨ CO

CO được xem như là giấy khai sinh nguồn gốc của mặt hàng.

Biết được nguồn gốc, hay xuất xứ của hàng hóa sẽ giúp chủ hàng nhập khẩu xác định xem hàng có được hưởng ưu đãi đặc biệt hay không.

NỘI DUNG CỦA GIẤY CHỨNG NHẬN XUẤT XỨ CO

Một CO thông thường sẽ bao gồm những thông tin sau đây:

Tên, địa chỉ công ty xuất khẩu, nhập khẩu

Tiêu chí về vận tải

Tiêu chí về hàng hóa

Tiêu chí về xuất xứ hàng hóa

Xác nhận của cơ quan có thẩm quyền nước cấp xuất khẩu

CÁC MẪU CO PHỔI BIẾN ĐƯỢC ÁP DỤNG TẠI VIỆT NAM

CO form A: hàng xuất khẩu sang các nước cho Việt Nam hưởng ưu đãi thuế quan phổ cập GSP

CO form B: hàng xuất khẩu sang tất cả các nước, cấp theo quy định xuất xứ không được hưởng ưu đãi

CO form D: hàng xuất khẩu sang các nước ASEAN thuộc diện hưởng ưu đãi thuế quan theo hiệp định CEPT

CO form E: hàng xuất khẩu sang Trung Quốc hoặc ngược lại và các nước ASEAN thuộc diện hưởng ưu đãi thuế quan theo hiệp định ASEAN – Trung Quốc (ASEAN + 1)

CO form S: hàng xuất khẩu sang Lào thuộc diện hưởng ưu đãi thuế quan theo hiệp định Việt Nam – Lào

CO form AK: hàng xuất khẩu sang Hàn Quốc hoặc ngược lại và các nước ASEAN thuộc diện hưởng ưu đãi thuế quan theo hiệp định ASEAN-Hàn Quốc (ASEAN + 2)

CO form AJ: hàng xuất khẩu sang Nhật Bản hoặc ngược lại và các nước ASEAN thuộc diện hưởng ưu đãi thuế quan theo hiệp định ASEAN-Nhật Bản (ASEAN + 3)

CO form VJ :Việt nam – Nhật Bản

CÁC ĐƠN VỊ KHI PHÁT HÀNH GIẤY CHỨNG NHẬN CHẤT LƯỢNG CQ CHO SẢN PHẨM CỦA MÌNH CÓ CẦN CHO PHÉP CỦA CƠ QUAN NÀO KHÔNG?

Đơn vị sản xuất chỉ có quyền công bố tiêu chuẩn áp dụng cho hàng hóa của mình sản xuất, hoặc cấp giấy chứng chỉ xuất xưởng (tức là giấy chứng tỏ hàng hóa này là đợn vị đó sản xuất theo tiêu chuẩn X, vào ngày tháng năm,…, không phải là hàng giả, đơn vị đó chịu trách nhiệm về chất lượng hàng hóa đó .

Còn giấy CQ phải do cơ quan độc lập có chức năng cấp cho hàng hóa đó.

CHỨC NĂNG CỦA GIẤY CHỨNG NHẬN HÀNG HOÁ CQ

Dùng để người bán thể hiện cam kết của mình với người mua về chất lượng của hàng hóa phù hợp với tiêu chuẩn đã công bố kèm theo hàng hóa đó. Hầu hết các cơ quan chứng nhận sản phẩm đều được công nhận theo tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC Guide 65:1996.

TẠI SAO HÀNG HÓA LẠI CẦN CHỨNG CHỈ CỦA CO CQ ?

Việc yêu cầu chứng chỉ CO CQ cho sản phẩm nhập khẩu giúp đảm bảo chất lượng cho công trình. Căn cứ nội dung thỏa thuận trong hồ sơ dự thầu, hợp đồng thi công.

Đối với CO, đơn vị sản xuất có quyền công bố tiêu chuẩn áp dụng cho hàng hóa của mình. Hoặc họ có thể cấp giấy chứng chỉ xuất xưởng để chứng minh nó không phải là hàng giả và đơn vị đó chịu trách nhiệm về chất lượng hàng hóa đó.

Hiểu rõ CO CQ là gì rất cần thiết đối với người làm thủ tục hải quan. CO CQ cho biết nguồn gốc xuất xứ của hàng hóa được sản xuất tại quốc gia nào đó. Việc này giúp nhà nhập khẩu biết hàng có được hưởng ưu đãi đặc biệt hay không.

HƯỚNG DẪN CÁCH KIỂM TRA CO CQ

Một mặt hàng hoặc sản phẩm, lô hàng đặc biệt là hóa chất nào đó được xuất xưởng thì yêu cầu phải có một trong 2 chứng từ này hoặc đôi khi cần cả 2.

Nếu bạn đang muốn nhập hàng hay mua hàng từ nước ngoài. Thì ngoài việc biết được CO CQ là gì, thì biết cách kiểm tra CO CQ, mẫu giấy chứng nhật chất lượng hàng hóa cũng là một yêu cầu thiết yếu. Vậy, làm cách kiểm tra giấy chứng nhận này như thế nào?

Hiện nay có khá nhiều cách để kiểm tra CO CQ, nhưng hôm nay Trung Sơn sẽ giới thiệu đến bạn những cách đơn giản nhất và được sử dụng khá nhiều hiện nay.

Kiểm tra hình thức của CO CQ

– Kiểm tra dòng chữ FORM D/ FORM E/ FORM S/ FORM AK/ FORM AJ, …

– Mỗi C/O có một số tham chiếu riêng.

– Chứa đầy đủ các tiêu chí trên mẫu chứng nhận

Kiểm tra nội dung của CO CQ

– Đối chiếu dấu và/hoặc chữ ký trên CO với mẫu dấu, và/hoặc chữ ký của người, và cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp CO đã được Tổng cục Hải quan thông báo cho Cục Hải quan tỉnh, thành phố

– Kiểm tra thời gian giấy chứng nhận có hiệu lực đến khi nào

Kiểm tra tiêu chí xuất xứ trên CO CQ

– Kiểm tra cách ghi tiêu chí xuất xứ của hàng hóa trên C/O

– Tùy từng trường hợp hàng hóa sẽ có các kiểm tra CO với các tiêu chí khác nhau.

CƠ SỞ PHÁP LÝ QUY ĐỊNH VỀ CO VÀ CQ

Cơ sở pháp lý quy định về CO và CQ như sau:

Luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật ngày 29/06/2006.

Nghị định số 127/2007/ NĐ-CP ngày 01/08/2007 của chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.

Quyết định số 24/2007/ QĐ-BKHCN ngày 28/09/2007 của bộ trưởng bộ khoa học và công nghệ về việc ban hành “Quy định về chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy và công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy”

Nghị định số 67/2009/NĐ-CP sửa đổi nghị định 127/2007/NĐ-CP về xuất xứ hàng hóa.