Top 13 # Chuối Phơi Khô Bao Nhiêu Calo / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 12/2022 # Top Trend | Drosetourmanila.com

Cách Làm Chuối Ép Phơi Khô / 2023

Theo Ngôi sao, nguyên liệu gồm:

– Chuối sứ (chuối xiêm) chín– Gừng (nếu thích)– Mẹt hoặc mâm phơi– Giấy nến.

Cách làm:

– Chuối chọn chuối sứ chín, bỏ vỏ và cẩn thận lấy phần chỉ để khi phơi chuối không bị đen.

– Cắt giấy nến cho vào mâm, để khi chuối khô dễ lấy ra.

– Cho giấy nến lên thớt, cho một trái chuối lên trên cho miếng giấy nến lên trái chuối, dùng thêm thớt khác đè cho dẹp. Cho chuối ra mâm, làm lần lượt cho đến hết rồi đem phơi. Hoặc cắt dọc ra 3-4 lát tuỳ trái to nhỏ.

– Gừng giã nhuyễn, cho xíu nước vào trộn đều. Dùng cọ quết đều lên chuối rồi đem phơi. Nếu không thích vị gừng, bỏ qua.

– Phơi ngoài nắng khoảng 2 ngày khi thấy chuối khô, trở qua mặt kia phơi thêm 2-3 ngày. Tuỳ trời nắng mà phơi khi nào thấy chuối khô là được.

– Khi phơi dùng vải mỏng ta đậy lại tránh bụi và côn trùng.

– Nếu có mấy sấy thì cho vào sấy sẽ nhanh hơn.

– Cho chuối phơi vào hộp kín, bảo quản trong ngăn mát tủ lạnh hoặc để nơi thoáng mát.

Theo Thanh niên, chuối là loại trái cây được xuất khẩu nhiều nhất trên thế giới.

Chuối giàu các chất dinh dưỡng thiết yếu, bao gồm mangan, kali và vitamin C và B6. Một quả chuối cung cấp 105 calo, 27 gram carbs, 3 gram chất xơ, 0,3 gram chất béo, 1 gram protein và:

Vitamin C: 17% nhu cầu hằng ngày.

Vitamin B6: 22%.

Kali: 12%.

Mangan: 16%.

Magiê: 8%, theo Health Line.

Chuối cũng chứa các hợp chất thực vật có thể làm giảm căng thẳng, giảm viêm và ngăn chặn nguy cơ mắc các bệnh mạn tính.Các nhà khoa học đã chứng minh 8 lý do tại sao nên ăn chuối hằng ngày sau đây. Và mặc dù chuối rất tốt, nhưng cũng không nên ăn quá nhiều mà bị phản tác dụng, theo MSN.

1. Chuối chứa đầy kali

Một quả chuối chứa 422 miligam kali mà cơ thể cần để hoạt động bình thường. Chất điện giải này, giúp cho chức năng thần kinh và việc vận chuyển các chất dinh dưỡng vào các tế bào và đưa các chất thải ra, điều hòa nhịp tim và điều chỉnh natri trong cơ thể, đồng thời giúp co cơ.

Khi không nhận đủ kali, có thể bị tăng huyết áp và nguy cơ sỏi thận, cơ thể cảm thấy yếu và mệt mỏi hoặc bị chuột rút.

2. Chuối giữ cho thận khỏe mạnh

Trong một nghiên cứu trên 61.000 phụ nữ Thụy Điển, các nhà nghiên cứu đã phát hiện ra rằng những người ăn 3 phần trái cây và rau quả mỗi ngày, đặc biệt là chuối – có thể giảm đáng kể nguy cơ ung thư biểu mô tế bào thận, loại ung thư thận phổ biến nhất. Nhờ vào nồng độ cao của các hợp chất phenolics trong chuối, có tác dụng chống ô xy hóa.

Một nghiên cứu lớn khác với hơn 90.000 phụ nữ cũng cho thấy những người tiêu thụ nhiều kali mỗi ngày có nguy cơ sỏi thận thấp hơn 35%. Do kali có thể giúp cơ thể loại bỏ canxi dư thừa, natri chính là tác nhân hình thành sỏi thận phổ biến nhất, theo MSN.

3. Chuối rất tốt cho tim

Thêm một vai trò của kali, khoáng chất quan trọng này rất cần cho tim. Nghiên cứu cho thấy rằng ăn nhiều kali có tác dụng làm giảm huyết áp và giảm nguy cơ đột quỵ. Vì kali giúp loại bỏ lượng natri dư thừa gây căng thẳng cho tim.

4. Chuối tốt cho đường ruột

Chuối cũng chứa prebiotic, một loại chất xơ có thể lên men giúp vi khuẩn tốt trong ruột phát triển mạnh. Đó là một lợi ích to lớn cho sức khỏe tổng thể, cải thiện tiêu hóa, trị cảm lạnh và còn hỗ trợ giảm cân.

5. Chuối là nhiên liệu hoàn hảo cho việc tập luyện

Những thực phẩm tốt nhất để ăn trước khi tập thể dục là những loại có chứa đường tự nhiên để lấy năng lượng, nhưng không gây khó chịu cho dạ dày. Chuối đảm bảo đủ hai điều kiện này. Thêm vào đó, nghiên cứu cho thấy chuối có các hợp chất độc đáo có thể tăng cường hiệu suất thể thao và giúp tăng cường phục hồi sau tập luyện.

Mặt khác, chuối cũng giúp ích sau khi tập luyện. Nghiên cứu cho thấy một số hợp chất và dưỡng chất thực vật trong chuối có thể có hiệu quả trong việc giảm viêm do tập thể dục – gây ra đau nhức cơ bắp – sau khi tập luyện sức bền, theo MSN.

6. Chuối giúp giữ nước

Kali giúp điều chỉnh sự cân bằng chất lỏng trong cơ thể, đặc biệt là các chất điện giải mất đi như natri, magiê, canxi và cả kali sau khi tập luyện. Hoạt động vừa phải đến cường độ cao có thể gây thiếu hụt kali trong tế bào và vận động viên được khuyến khích ăn thực phẩm giàu kali để chống lại sự mất cân bằng này.

7. Chuối rất giàu vitamin B6

Chuối chứa nhiều vitamin B6 – một loại vitamin thiết yếu, rất cần cho sự phát triển trí não khi mang thai và các phản ứng của emzyme tham gia vào quá trình trao đổi chất.

8. Chuối kiểm soát sự thèm ăn

Không một thực phẩm nào có thể đánh tan cơn đói khi bỏ bữa. Nhưng chuối có thể làm được!

Ăn chuối có thể giúp kiềm chế cảm giác thèm ăn. Chuối chứa một loại chất xơ gọi là tinh bột kháng, giúp ăn ít calo hơn và kiểm soát sự thèm ăn.

Tốt nhất là nên ăn 1 – 2 quả chuối mỗi ngày để tăng cường sức khỏe tổng thể, theo Health Line.

Theo Minh Nhật (tổng hợp) – PL&DS

Chuối Sứ Ép Phơi Khô Giòn Ngon, An Toàn Sức Khoẻ / 2023

Chuối sứ còn được gọi là chuối xiêm, do ngày xưa vua Xiêm La triều cống cho nước ta nên mới có tên như vậy. Hình dáng hai đầu thon và nhỏ, phần giữa to hơn, trên vỏ có ba gờ và cuống dài; khi chín màu vàng, phần thịt màu trắng nõn vị ngọt. 

Chuối sứ chứa nhiều thành phần dinh dưỡng như: Các loại vitamin, tinh bột, protein, các chất khoáng như magie, natri, canxi, kẽm, sắt, kali, phosphat… Do đó, chúng được dùng để chế biến rất nhiều món ăn như: Kem chuối, chè chuối, chuối chiên, chuối nướng, chuối luộc… Không những chuối sứ có thể ăn chín mà lúc trái xanh sống còn có thể dùng trong rau ghém, đồ cuốn ăn kèm.

Ngoài ra, trong chuối sứ còn chứa 2 hợp chất là Serotonin và Norepinephrine (NE) có tác dụng quan trọng trong y học.

Nguyên liệu:

Chuối sứ (chuối xiêm) chín.

Gừng

Mẹt hoặc mâm phơi

Giấy nến

Cách làm:

– Chuối bỏ vỏ, cẩn thận lấy phần chỉ để khi phơi chuối không bị đen. Sau đó, bạn cắt dọc ra 3-4 miếng tuỳ vào kích thước to nhỏ của quả chuối.

– Cắt giấy nến theo kích cỡ quả chuối, để khi chuối khô sẽ dễ lấy ra hơn.

– Cho giấy nến lên thớt, cứ một miếng giấy nên thì bạn đặt một miếng chuối lên rồi dùng thớt đè cho dẹp. Làm lần lượt như thế cho đến hết rồi cho chuối ra mâm.

– Gừng giã nhuyễn, cho xíu nước vào trộn đều. Dùng cọ quệt đều lên chuối rồi đem phơi.

– Khi phơi dùng vải mỏng đậy để tránh bụi và côn trùng. Khâu này nếu gia đình có mấy sấy thì cho vào sấy sẽ nhanh hơn.

– Sau khi hoàn tất, bạn cho chuối phơi vào hộp kín, bảo quản trong ngăn mát tủ lạnh hoặc để nơi thoáng mát.

Tác dụng khi ăn chuối sứ đối với sức khoẻ

Tăng cường hệ tiêu hóa: Trong chuối sứ có hàm lượng lớn chất xơ góp phần tăng cường hỗ trợ hệ tiêu hóa khỏe mạnh, giúp thức ăn di chuyển thông suốt trong đường tiêu hóa. Ngoài ra, chứng ợ nóng cũng được tiêu giảm nếu bạn có thói quen ăn chuối thường xuyên. Do đó, chuối sứ được xem là nguyên liệu chữa được bệnh trĩ khi có khả năng khắc phục bệnh táo bón vô cùng kì diệu.

Chống loét dạ dày: Chuối sứ có chứa các hợp chất chống lại axit clohdric trong dạ dày. Do đó, chuối sứ là một loại thực phẩm có tác dụng chống loét dạ dày hiệu quả.

Hỗ trợ quá trình sản sinh máu: Trong chuối sứ chứa Vitamin B6, sắt góp phần quan trọng trong việc sản sinh máu. Không những chứa nhiều vitamin C, magie và mangan, chuối sứ còn chứa cytoclin chất có tác dụng làm gia tăng các tế bào bạch huyết cầu trong máu, giúp tăng cường hệ miễn dịch.

Điều hòa tâm trạng: Chuối sứ chứa nhiều thành phần tryptophan – là một acid amin cần thiết để sản xuất ra Serotonin. Loại chất này có tác dụng cải thiện tinh thần, giúp tâm lý thoải mái, chống lại bệnh trầm cảm.

Hỗ trợ quá trình giảm cân hiệu quả: Chuối sứ là một trái cây cung cấp nhiều calo, cùng với những thành phần tự nhiên như hàm lượng natri thấp, không chứa cholesterol và hàm lượng lớn chất xơ trong chuối sứ sẽ giúp bạn cảm thấy no lâu hơn, giảm lượng calorie tiêu thụ trong cơ thể và khi dùng chuối thường xuyên bạn không cần sợ bị béo phì.

Your browser does not support the video tag. Please upgrade to lastest version

Tôm Khô Bao Nhiêu Calo / 2023

Ẳn tôm có giảm cân không?

Tôm là nguồn thức ăn với hàm lượng dinh dưỡng xuất sắc gồm khoáng chất, protein, vitamin D, B3 và kẽm. Bên cạnh đó còn trong tôm đựng lượng iot vừa đủ có tác dụng tăng cường trao đổi chất, kiểm soát năng lượng trong cơ thể cùng lúc xúc tiến nhanh công đoạn đốt cháy mỡ thừa. Mặt khác tôm lại đựng rất ít calo, cứ 85g tôm thì đựng 105 calo, thành ra bạn có thể ăn kèm tôm với các chiếc thực phẩm khác mà không lo bị dư thừa calo, tín hiệu cho thấy ăn tôm sẽ không gây tăng cân vì nó không đóng góp quá nhiều năng lượng trên tổng số calo trong cơ thể.

Theo như bảng tính calo thì 100g tôm chỉ đựng có 99 calo, đây được cho là lượng calo khá thấp do vậy việc ăn tôm giúp giảm cân hiệu quả.

ngoài ra tôm còn cất lượng protein tương đương trong thịt gà, hơn nữa nguồn protein này lành mạnh hơn hồ hết so với nguồn protein trong khoảng thịt đỏ. Do vậy khi thực hiện chế độ ăn kiêng mà buộc bạn phải giảm thiểu thịt đỏ thì hãy hoàn thay thế bằng tôm.

các món ăn giảm béo với tôm

Món tôm hấp không dầu mỡ nhưng vẫn rất ngon mồm và giữ được trọn vẹn những dưỡng chất trong con tôm. Tuy cách thức chế biến đơn thuần nhưng bạn sẽ phải ngỡ ngàng về hiệu quả giảm béo của món ăn này.

– Chuẩn bị nguyên liệu: 200g tôm, hai nhanh sả, gia vị.

– cách thức thực hiện:

+ Tôm tìm về rửa sạch ướp trong gia vị như muối, mì, tiêu.

+ Sả rửa sạch cắt khúc.

+ Xếp tôm vào nồi hấp cho thêm xả lên trên mặt tôm và thực hành hấp phương pháp thủy.

+ Nhìn vào cho tới lúc tôm chuyển màu đỏ gạch thì tắt bếp và bày ra đĩa.

– Chuẩn bị nguyên liệu: 200g tôm, rau xà lách, dưa chuột, hành tây, nước sốt.

– cách thức thực hiện:

+ Tôm tìm về rửa sạch, hấp chín, rồi bóc vỏ.

+ Rau xà lách, dưa chuột, hành tây rửa sạch, thái miếng.

+ Cho rau và tôm vào 1 loại bát sạch thêm nước sốt trộn đều lên.

+ Bày ra đĩa và thưởng thức món ăn.

– Chuẩn bị nguyên liệu: 200g tôm, hoa bí, tỏi, gia vị vừa đủ.

– bí quyết thực hiện:

+ Tôm rửa sạch, bóc vỏ, rau bí tước xơ, cắt khúc vừa ăn, tỏi bóc vỏ đập dập.

+ Cho một thìa dầu ăn vào chảo đun nóng, cho tỏi vào phi thơm, sau đấy cho tôm vào đảo chín.

+ tiếp diễn cho rau vào đảo cộng, thêm gia vị vừa ăn, xào cho tới khi rau chín thì tắt bếp.

+ Bày món hoa bí xào tôm ra đĩa và thưởng thức.

– Chuẩn bị nguyên liệu: 500g tôm tươi, hai thìa nhỏ mật ong, dầu vừng, tương ớt cay, tỏi, vỏ chanh, nước cốt chanh tươi, muối, hạt tiêu, xiên que.

– cách thức thực hiện:

+ Tôm tậu về rửa sạch, bóc vỏ.

+ Trộn đều hai thìa nhỏ mật ong, dầu vừng, tương ớt cay, tỏi, vỏ chanh, nước cốt chanh tươi, muối, hạt tiêu thành hỗn hợp nước sốt.

+ Cho tôm vào ướp trong hổ lốn trên trong vòng 15 – 30 phút.

+ tiêu dùng que tre xiên tôm, cho tôm vào vỉ nướng, liên tiếp đảo ngược tôm vì tôm chín rất nhanh.

+ Thưởng thức món ăn sau lúc tôm đã chín.

– Chuẩn bị nguyên liệu: 500 g tôm, gia vị, dầu ăn.

– phương pháp thực hiện:

+ Tôm sắm về sơ chế qua.

+ Cho dầu ăn vào chảo đun hot, thêm tôm vào đảo đều, cho đến lúc tôm chuyển sang màu đỏ gạch.

+ Thêm gia vị muối mắm vừa ăn.

+ Tắt bếp và bảo quản tôm trong tủ lạnh để ăn dần.

Nguồn: https://tapchigiambeo.com/an-tom-co-giam-can-khong/

Cá Khô Có Béo Không? Cá Khô Bao Nhiêu Calo? / 2023

Đối với cá tươi rất nhanh bị hỏng và yêu cầu cần tìm cách để bảo quản lâu hơn, an toàn mà vẫn có thể ăn được. Lúc này sấy khô cá là một phương pháp bảo quản thực phẩm nhờ vào việc loại bỏ nước con cá, ức chế sự tăng trưởng của vi sinh vật.

Cá khô được chế biến từ những con cá tươi bằng việc làm khô con cá để bảo quản. Để tạo ra được cá khô, đầu tiên cần làm sạch cá, loại bỏ nội tạng và tẩm ướp qua với muối hoặc gia vị sau đó được phơi khô bằng ánh nắng mặt trời và gió để phơi khô cá. Mà không sử dụng bất kỳ chất bảo quản nào, nên vẫn giữ được độ thơm ngon và có thể sử dụng trong vài tháng. Ngày nay với sự phát triển của khoa học kỹ thuật hiện đại thì cá được sấy khô bằng các thiết bị hiện đại đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.

Vậy cá khô bao nhiêu calo? Theo các chuyên gia dinh dưỡng thì trong 100g cá khô có chứa khoảng 290 calo. Tuy nhiên, cá khô được chế biến từ có nhiều loại cá khác nhau, mỗi loại có lượng calo khác nhau. Cụ thể như sau:

100g cá chỉ vàng khô có khoảng 285 calo

100g cá khô chiên có chứa 320 calo

100g cá sặc khô chứa khoảng 301 calo

100g cá lóc khô chứa khoảng 275 calo

100g cá khô dứa chứa khoảng 280 calo

100g cá trắm bao nhiêu calo?Cá ngừ bao nhiêu calo? Ăn cá ngừ có tốt không?Cá hồi bao nhiêu calo? Cá hồi giảm cân không?

Cá khô có béo không?

Để biết ăn cá khô có béo không? đầu tiên các bạn cần phải tính toán được lượng calo mà cơ thể cần cho một bữa ăn và lượng calo được cung cấp từ cá khô. Việc tính toán lượng calo này khá đơn giản, các bạn có thể thực hiện theo một số phép tính đơn giản như sau:

+ Lượng calo mà cơ thể cần cho 1 bữa: Trung bình 1 người trưởng thành sẽ cần phải nạp cho cơ thể khoảng 200 calo/ 1 ngày để phục vụ các hoạt động của cơ thể. Theo đó, nếu 1 ngày bạn ăn 3 bữa chính thì lượng calo cần bổ sung trong mỗi bữa ăn lúc này là 667 calo. Lúc này, nếu bạn muốn tăng cần thì cần nạp nhiều năng lượng calo mà cơ thể cần và muốn giảm cân thì cần nạp ít hơn.

+ Lượng calo được cung cấp từ cá khô: Nếu để ăn no với với cá khô thì một bữa ăn của một người trưởng thành sẽ cần khoảng 400g cá khô. Trong đó 100g cá khô có chứa từ 275 – 320 calo, tương đương với lượng calo mà bạn cung cấp từ việc ăn cá khô sẽ là 1100 – 1280 calo.

Từ những so sánh trên có thể thấy lượng calo được cung cấp từ 1 bữa no cá khô cao hơn rất nhiều lượng calo mà cơ thể cần cho 1 bữa. Vì vậy, ăn cá khô hoàn toàn có thể gây béo.

Tuy nhiên, không phải ai ăn cá khô cũng bị béo. Bởi nếu bạn ăn cá khô một cách hợp lý thì hoàn toàn không gây béo. Ngược lại còn rất tốt cho việc giảm cân. Điều này được lý giải là bởi trong cá khô chứa hàm lượng chất béo rất ít, mà lượng canxi sẽ rất cao. Nên khi ăn cá khô, không chỉ cung cấp đầy đủ năng lượng cho cơ thể mà còn hạn chế tối đa nạp thêm chất béo vào cơ thể.

Hơn nữa, trong cá khô có hàm lượng Omega-3, protein rất dồi dào. Đây là những chất hỗ trợ giảm cân rất hiệu quả, giúp bạn không bị béo. Vậy nên nếu bạn ăn cá khô với lượng phù hợp và đúng cách sẽ giúp ngăn chặn được nguy cơ tăng cân, béo phì.

Nói tóm lại việc ăn cá khô có béo hay không, điều này còn tùy vào số lượng cá mà bạn ăn và chế độ ăn uống của bạn. Do đó, nếu không muốn tăng cân thì các bạn nên sử dụng cá khô một cách phù hợp. Đồng thời kết hợp cho mình một chế độ ăn uống và tập luyện thể dục – thể thao một cách hợp lý, khoa học.