【#1】1 Carat Kim Cương Bằng Bao Nhiêu Ly

Kim cương là một loại đá quý được nhiều người yêu thích và sưu tầm.

Điều kiện để kim cương có thể hình thành là ở sâu trong lòng đất, nơi có nhiệt độ và áp suất rất cao. Độ sâu khoảng 150 km, và khi ấy nhiệt độ tầm 1200 độ C.

Được cấu tạo từ những liên kết vững chắc của nguyên tố cacbon. Nhờ vậy mà kim cương có độ cứng rất cao và khả năng khúc xạ cực tốt. Nó có rất nhiều ứng dụng đặc biệt là trong ngành chế tạo các thiết bị cắt, làm linh kiện điện tử và cả cho ngành công nghiệp hoàn kim.

Trong ngôn ngữ Hy Lạp thì kim cương còn được gọi là ADAMAS mang ý nghĩa là không thể phá hủy.

Với những tình chất đặc biệt như vậy thì để đánh giá một viên kim cương không phải đơn giản. Hiện nay, hệ thống chất lượng 4C là một trong những tiêu chuẩn dùng để đánh giá kim cương.

  • Carat ( Đơn vị dùng để đo khối lượng của kim cương) Theo quy ước 1 carat = 200 milligrams. Giá của một viên kim cương carat tăng theo khối lượng của carat nhưng việc tăng là không đồng đều nhau.
  • Clarity ( Độ tinh khiết) Để đánh giá được yếu tố này cần sử dụng kính lúp để có thể xem được số lượng những vết trầy xước hay gãy trên bề mặt của viên kim cương và cả việc xem màu sắc của viên kim cương.
  • Color ( Màu sắc của viên kim cương) Màu sắc của viên kim cương cũng là một trong những yếu tố đánh giá chất lượng của viên kim cương. Tạp chất ảnh hưởng đến màu sắc của viên kim cương nhiều nhất là nitơ vì nó làm cho kim cương có thể có màu vàng hoặc màu nâu. Tùy màu sắc mà giá trị của viên kim cương có thể tăng hay giảm. Trong đó màu hồng hoặc màu xanh dương là một trong những màu làm tăng giá trị của viên kim cương. Và để có thể xác định màu chuẩn xác của viên kim cương người ta sử dụng các phương pháp quang học phức tạp.
    Cut ( Giác cắt) Viên kim cương càng giá trị khi có nhiều giác cắt. Bởi để có thể tạo ra giác cắt cho viên kim cương không phải dễ dàng.

1 carat kim cương có nghĩa là viên kim cương ấy có khối lượng là 1 carat hay nói cách khác là có khối lượng 200 milligrams hoặc 0.2 grams

Hiện nay ngoài đơn vị carat dùng để đo khối lượng kim cương thì còn có một đơn vị khác dùng để đo kích thước của viên kim cương đó là ly.

Vậy 1 carat kim cương bằng bao nhiêu ly đang là mối quan tâm của nhiều người khi bắt đầu tìm hiểu về như viên kim cương này.

Hai đơn vị dùng để đo đạt kim cương là carat và ly có mối quan hệ chặt chẽ với nhau.

Và theo quy đổi thì 1 carat kim cương có kích thước tương đương với 6.5 ly.

Hy vọng qua bài viết trên sẽ giúp bạn hiểu hơn về kim cương cũng như nắm được bạn quy đổi kim cương từ đơn vị Carat sang ly. Cũng như có câu trả lời cho câu hỏi 1 carat kim cương bằng bao nhiêu ly, bao nhiêu gram. Và có những lựa chọn phù hợp với mong muốn của mình.

【#2】1 Ounce Vàng Bằng Bao Nhiêu Cây Và Bao Nhiêu Usd, Bao Nhiêu Chỉ

Vàng là một vật ngang giá được trao đổi nhiều trên thị trường, với đặc tính riêng của nó, nhiều người thích tích trữ vàng hơn là tiền mặt. Vàng ở Việt Nam được đo bằng lượng, bằng lạng nhưng vàng trên thị trường thế giới được đo bằng troy ounce vàng… và bạn có biết cách quy đổi các đơn vị này?

Trên thế giới không đo vàng bằng lượng mà đo bằng troy ounce vàng. Đơn vị ounce vàng được các nước trên thế giới sử dụng, bạn nên biết 1 ounce vàng có giá bao nhiêu, bằng bao nhiêu lượng, bao nhiêu cây, bao nhiêu kg để từ có có những cách tính và cách quy đổi cho riêng mình một cách phù hợp nhất.

Theo thông lệ thông thường, 1 ounce vàng xấp xỉ = 8.29426026667 chỉ vàng (khoảng 8,3 chỉ vàng) = 0.83 lượng vàng. 1 lượng vàng = 1.20565302733 ounce vàng. Có được công thức này là nhờ có sự quy đổi về cân nặng giữa các giá trị vàng với nhau. 1 troy ounce vàng nặng 31.103476 g; 1 chỉ vàng nặng 3.75 g; 1 lượng vàng nặng 37.5 g.

Vàng được sản xuất với nhiều hình dạng khác nhau. Các loại vàng dùng để kinh doanh có bánh, thỏi, nhẫn, dây chuyền, khuyên tai,… và hàm lượng chủ yếu là 99 đến 98%…Giá vàng cũng thường xuyên thay đổi, chính vì thế mà khó có thể đưa ra một con số chính xác cho việc một ounce có trị giá tiền Việt là bao nhiêu. Ta chỉ có thể ước lượng được nó qua từng thời điểm mà thôi. Để biết chính xác nhất giá trị của 1 ounce thì phương pháp tốt nhất vẫn là bạn nên đến một cửa hàng vàng bạc gần nhất để xem quy đổi giá trị cũng như xem hiện tại giá vàng và giá ounce trên thị trường hiện nay đang có sự thay đổi như thế nào.

Giá vàng thường thay đổi theo thời gian và ít khi có sự ổn định cụ thể. Bạn nên chú ý tới những yếu tố sau để có thể có được dự đoán chính xác nhất về giá vàng. Các yếu tố bạn cần xem xét như hoạt động của ngân hàng trung ương, chính sách tiền tệ quốc gia, hiện trạng vàng của quốc gia bạn là hiếm hay dồi dào, lãi suất ngân hàng, hoạt động của thị trường tiền tệ,… đây là những yếu tố tài chính ảnh hưởng đến giá trị của vàng. Giá của USD cũng tương tự, hay có sự thay đổi và chênh lệch. Khó có thể đưa ra con số chính xác về giá trị thực sự một ounce bằng bao nhiêu USD.

Giá vàng thế giới và giá vàng trong nước có nhiều sự thay đổi, và thường theo tỷ lệ thuận với nhau, bạn nên có sự theo dõi để có được những đánh giá khách quan chính xác, khi quyết định mua hay kinh doanh vàng, bạn nên có sự xem xét giữa giá tiền tệ của Việt Nam hay trên thế giới.

Nguồn: bytuong

【#3】Tỷ Giá Usd/aud Hôm Nay Bằng Bao Nhiêu?

Tỷ giá USD/AUD hôm nay bằng bao nhiêu?

Tỷ giá đô la Úc hiện đang trong giai đoạn tụt giảm

Theo phóng viên TTXVN tại Sydney, trong phiên giao dịch ngày 1/8, tỷ giá đồng AUD ở mức 1 AUD đổi được 0,6832 USD, mức thấp nhất trong 6 tuần qua. Tỷ giá này tiệm cận mức thấp kỷ lục 1 AUD đổi 0,6825 USD ghi nhận vào tháng 3 vừa qua.

Ông Ray Attrill, Trưởng phòng Chiến lược ngoại hối tại Ngân hàng Quốc gia Australia, nhận định phản ứng của đồng USD sau quyết định giảm lãi suất của FED đã khiến đồng AUD giảm giá.

Ngày 31/7 vừa qua, FED đã quyết định cắt giảm lãi suất cơ bản 0,25% từ biên độ 2,25-2,5% xuống biên độ 2-2,25%. Phát biểu với báo giới sau khi quyết định trên được công bố, Chủ tịch FED lý giải việc hạ 25 điểm cơ bản là nhằm đảm bảo kinh tế Mỹ có thể chống chọi với các nguy cơ tụt dốc do tăng trưởng toàn cầu yếu kém và sự bất ổn trong chính sách thương mại, đồng thời giảm thiểu tác động của các yếu tố trên đối với nền kinh tế lớn nhất thế giới này. Ông Powell nhận định đây là sự điều chỉnh “trung hạn” trong chính sách tiền tệ của FED, chứ không phải sự khởi đầu của “loạt đợt cắt giảm lãi suất”.

Nền kinh tế Australia đang bước vào giai đoạn tăng trưởng chậm. Số liệu thống kê cho thấy kinh tế nước này trong quý I/2019 chỉ tăng trưởng 0,4% so với quý trước đó, thấp hơn nhiều so với mức tăng 1% của cùng kỳ năm ngoái.

Trước đó, ngày 2/7, Ngân hàng Dự trữ Australia (RBA – tức ngân hàng trung ương) đã bất ngờ hạ lãi suất cơ bản xuống mức thấp kỷ lục mới 1% trong bối cảnh tình trạng thất nghiệp ở nước này gia tăng và kinh tế trong nước tăng trưởng chậm lại. Đây là lần thứ hai trong vòng 2 tháng liên tiếp RBA cắt giảm lãi suất 0,25%, sau khi giữ nguyên lãi suất trong suốt 3 năm kể từ tháng 8/2016.

【#4】Thống Kê Kép Bằng Bao Nhiêu Ngày Chưa Về?

Tìm hiểu về kép bằng là gì?

Với nhiều người chơi lô đề lâu năm thì kép bằng có lẽ là thuật ngữ không còn quá xa lạ. Tuy nhiên, đối với những người mới chơi sẽ cảm thấy đây là cách chơi lô đề rất lạ. Anh em có thể hiểu một cách đơn giản, kép bằng chính là thuật ngữ dùng để chỉ những cặp số trùng nhau tại hàng đơn vị và hàng chục.

Thuật ngữ chuyên môn này được kết hợp bởi dãy các con số từ 0 – 9. Có thể anh em chưa biết, đánh kép bằng thực sự rất thú vị đấy. Cách chơi lô đề này cũng gây ra cho người chơi lô đề không ít khó khăn, đó chính là việc người chơi nuôi kép bằng trong thời gian dài dẫn tới nguồn tài chính thiếu đi tính ổn định.

Tuy nhiên, khi nuôi đúng phương pháp thì nó sẽ mang đến lợi ích cao cho người chơi đấy. Để anh em không nhầm lẫn với các cách soi cầu khác thì anh em nên hiểu rõ về loại kép này. Kép là hai con số, còn bằng nghĩa là hai số giống nhau. Ghép lại ta được nghĩa của từ kép bằng là hai số tự nhiên giống hệt nhau về mặt hình thức.

Thống kê kép bằng có dàn đề bao gồm: 77, 11, 22, 88, 44, 55, 00, 33, 66, 99. Kép bằng còn có thể biến dạng đó là kép sát bằng. Đây là những con số giảm hoặc tăng một đơn vị ở hàng đơn vị hoặc chục. Các con số có trong dàn kép sát bằng gồm 20 con đó là: 56, 76, 10, 90, 43, 78, 98, 45, 12, 32, 01, 09, 21, 23, 34, 54, 65, 67, 87, 89.

Thống kê kép bằng bao nhiêu ngày chưa về

Không phải người chơi nào cũng đủ khả năng nắm rõ thống kê kép bằng bao nhiêu ngày chưa về? Để nhận biết được điều này, nhiều người thường dựa theo giải 7 và đặc biệt. Do đó, người chơi có thể xác định dễ dàng xác suất về của dàn này nhanh chóng so với những bộ khác.

Khi nắm rõ được dấu hiệu về, xác suất trúng đề của người chơi được tăng lên khá cao đấy. Theo kinh nghiệm soi cầu lô đề của nhiều cao thủ, họ cho rằng trong một tháng sẽ có tối thiểu hai ngày đề về kép. Người chơi dựa theo điều này để dự đoán chính xác ngày rơi kế tiếp của kép bằng.

Nếu là người mới tham gia chơi lô đề, chưa có nhiều kinh nghiệm thì anh em có thể tham khảo dự đoán kép bằng gan lâu nhất bao nhiêu ngày.

Ví dụ: ngày 11/11 cho dấu hiệu kép 11, tính tới ngày 20/11 kép đã không về khoảng 9 ngày.

Kép bằng gan lâu nhất bao nhiêu ngày?

Đề về kép bằng có dạng hai số giống nhau. Đây là hai số cuối xuất hiện trong bảng kết quả của giải đặc biệt của tỉnh thành hoặc miền đó. Tổng cộng 10 cặp dạng kép bằng chúng ta có thể tổng hợp đó là 77, 11, 88, 33, 44, 00, 22, 55, 66, 99. Trên thực tế, vẫn có những dấu hiệu nhất định cho thấy đề kép về. Tuy nhiên, không phải lúc nào kép bằng cũng xuất hiện theo đúng dấu hiệu.

Thông thường, khi có dấu hiệu kép bằng về, con số này sẽ rơi vào khoảng năm ngày kế tiếp khá cao. Sau thời gian này nếu con kép bằng chưa về, người chơi có thể nuôi chúng thêm hai ngày nữa. Còn nếu quá bảy ngày, chắc chắn sẽ không còn dấu hiệu kép bằng xuất hiện nữa, lúc này anh em nên bỏ.

Thống kê kép bằng có thời gian gan lâu nhất đó là:

  • Ngày gan cực đại của con kép bằng 11 là 11.
  • Ngày gan cực đại của con kép bằng 00 là 16.
  • Ngày gan cực đại của con kép bằng 66 là 24.
  • Ngày gan cực đại của con kép bằng 22 là 24.
  • Ngày gan cực đại của con kép bằng 44 là 30.
  • Ngày gan cực đại của con kép bằng 33 là 15.
  • Ngày gan cực đại của con kép bằng 88 là 17.
  • Ngày gan cực đại của con kép bằng 55 là 25.
  • Ngày gan cực đại của con kép bằng 77 là 19.
  • Ngày gan cực đại của con kép bằng 99 là 20.

Kép bằng được đánh như thế nào?

Người chơi lô đề hiện nay chủ yếu đánh sát bằng, kép bằng hoặc một số cầu mở rộng. Họ không thường xuyên đánh bảng lô, lý do là vì số lượng con số tương đối nhiều. Nếu lựa chọn cách chơi kép bằng, thường thì anh em sẽ phải thống kê kép bằng để lập dàn rồi đánh. Những con số sáng giá được tìm thấy sẽ được nuôi khung 3 – 5 ngày.

Mức thưởng dựa theo tỷ lệ mà nhà cái đã quy định từ trước. Ở một số nhà cái lớn, tỷ lệ ăn thưởng trong lô đề dành cho người chơi gần như tuyệt đối là 1:99. Tuy nhiên, người chơi không nên nhìn vào tỷ lệ này mà đánh giá nhà cái. Có rất nhiều nhà cái với mức thưởng cao ngất trời nhưng vẫn lừa đảo người chơi như thường, do đó cần tìm được nhà cái uy tín mới là điều quan trọng.

Mẹo chơi đề kép bằng hiệu quả

Sau khi thống kê kép bằng, anh em dựa theo dấu hiệu báo kép bằng về một cách chuẩn xác để chọn con đề chuẩn xác. Thông qua đó, anh em giới hạn hiệu quả thời gian để nuôi kép. Trường hợp có dấu hiệu đề kép bằng, trong khoảng thời gian 5 – 7 ngày kép sẽ nổ thì anh em nên đánh như sau:

  • Vào tiền tùy mức vốn phù hợp 1 3 10 15 5 30 hoặc gấp đôi so với ngày hôm trước. Nếu trên 7 ngày con kép bằng không xuất hiện, bỏ không nuôi nữa. Nắm vững cách vào tiền hợp lý giúp nguồn tiền được đảm bảo.
  • Lót thêm những con số có trong bộ sát kép bằng để hạn chế rủi ro.
  • Chọn thêm tiền vào các con đề khả năng về cao.
  • Sử dụng giải mộng lô đề, phần mềm tính hỗ trợ để chọn được cặp kép bằng chuẩn nhất.

Kết luận

Chúc anh em gặp nhiều niềm vui và may mắn !

【#5】Rmb Là Gì? 1 Tệ Bằng Bao Nhiêu Tiền Việt 2021

Đơn vị RMB là đơn vị tiền tệ của Trung Quốc được gọi là Yuan do chính ngân hàng quốc gia Trung Quốc phát hành.

2.2 Các mệnh giá tiền RMB là gì?

Loạt đang dùng hiện nay là loạt thứ năm phát hành từ năm 1999, bao gồm các loại 1 phân, 2 phân, 5 phân, 1 giác, 5 giác, 1 nguyên, 5 nguyên, 10 nguyên, 20 nguyên, 50 nguyên và 100 nguyên.

Để cụ thể hơn, bạn đọc có thể hiểu đơn giản như sau: Đơn vị đếm của đồng Nhân dân tệ là: Yuan (Nguyên), Jiao (Giác) và Fen (Phân) . Trong đó 1 Yuan = 10 Jiao = 100 Fen.

Hiện nay, thị trường Trung Quốc vẫn đang lưu hành 2 loại tiền bao gồm tiền xu và tiền giấy. Đồng tiền có mệnh giá lớn nhất của Trung Quốc là 100 tệ.

  • Các mệnh giá tiền giấy: 1 hào, 2 hào, 5 hào, 1 tệ, 2 tệ, 5 tệ, 10 tệ, 20 tệ, 50 tệ và 100 tệ.
  • Các mệnh giá tiền xu: 1 hào, 2 hào, 5 hào và 1 tệ tiền xu.

Chúng tôi thông tin đến bạn tỷ giá của đồng tiền RMB (Nhân dân tệ) cơ bản như sau:

1 Nhân Dân Tệ = 3.306 VND

Từ đó, chúng ta có thể quy đổi được tỷ giá đồng RMB (Nhân dân tệ) sang VND (Việt Nam đồng) với các mức giá khác nhau như sau:

➜ Tiền Việt Nam Đồng = Tỷ giá Nhân Dân Tệ so với tiền Việt x số tiền Nhân Dân Tệ muốn quy đổi

Chúng tôi cập nhất mới nhất năm 2021 như sau:

1 CNY = 3.294 VND (Tỷ giá Trung bình: 1 CNY = 3.294 VND, Theo chúng tôi 13:10:16 29/04/2020)

➢ Ví dụ : Khi trong tay bạn đang có 125 yuan và không biết đổi ra tiền Việt nam đồng là bao nhiêu?

4. Lưu ý trong việc quy đổi Nhân dân tệ RMB là gì?

Khi thực hiện việc đổi tiền Nhân dân tệ sang tiền Việt, bạn cần lưu ý để tránh những trường hợp khó khăn khi đổi tiền như sau:

  • Tỷ giá đồng CNY (RMB) luôn thay đổi theo từng ngày, thậm chí từng giờ bởi vậy bạn cần thường xuyên theo dõi và cập nhật tỷ giá ở các ngân hàng lớn như: Vietcombank, BIDV, Sacombank… để nắm chính xác nhất tỷ giá, điều này giúp bạn thuận lợi hơn khi đổi tiền tại các ngân hàng.
  • Khách hàng có thể sử dụng công cụ tính tỷ giá online trên các website uy tín để tính toán số tiền mình nhận khi quy đổi CNY sang VND và ngược lại.
  • Tỷ giá mua vào là số tiền Việt bỏ ra để mua 1 Nhân dân tệ CNY. Để quy đổi 1 Nhân dân tệ Trung Quốc bằng bao nhiêu tiền Việt, bạn chỉ cần nhân 1 tệ cho tỷ giá mua vào giữa CNY và VND
  • Tỷ giá bán ra là số tiền Việt bạn thu được khi bán 1 Nhân dân tệ Trung Quốc. Tương tự như với cách tính 1 tệ bằng bao nhiêu tiền VND áp dụng cho tỷ giá mua vào, bạn có thể sử dụng tỷ giá bán ra giữa Nhân dân tệ CNY và tiền Việt để tính số tiền muốn quy đổi.
  • Tỷ giá đồng Nhân dân tệ trên của ngân hàng Techcombank là tỷ giá tham khảo quy chiếu giữa các ngân hàng thương mại. Đây là tỷ giá tham khảo và sẽ có sự chênh lệch tùy ngân hàng. Để biết tỷ giá ngoại tệ thực tế, các bạn cần tới các chi nhánh/PGD của ngân hàng nơi mở tài khoản ngân hàng để theo dõi trực tiếp.

Xin chào! Tên tôi là Hana, một cô gái đam mê làm đẹp, thích tìm hiểu các lĩnh vực về tài chính, doanh nghiệp, và các kiến thức về kỹ năng, xã hội. Đặc biệt là tôi yêu thích viết lách và muốn chia sẻ các trải nghiệm và những kiến thức và kinh nghiệm của mình với tất cả mọi người. Rất mong những bài viết của tôi có thể giúp ích tới các anh chị em và các bạn. Cảm ơn đọc bài của tôi! Trong quá trình viết bài, nếu tôi có sai sót thì tôi rất mong được các bạn nhận xét, góp ý để bài viết được hoàn thiện hơn! Thân ái!

【#6】1 Lượng Vàng Bằng Bao Nhiêu Chỉ, Kg, Gam, Cây, Tiền, Ounce 2021?

Đơn vị tính giá vàng hiện nay

Hiện nay có nhiều đơn vị tính giá vàng nhưng ở Việt Nam sẽ dùng đơn vị sau, được tính theo cấp độ và quy đổi cho nhau được, dù là trang sức hay vàng miếng đều dùng các đơn vị này để tính vừa để tính giá vừa để đo trọng lượng vàng.

Đó là đối với Việt Nam còn với với thế giới thì dùng đơn vị oz hay còn gọi là Ounce. Việc chuyển đổi giữa đơn vị vàng Việt Nam và vàng thế giới được diễn ra nhanh chóng thông qua quy định sẵn của ngành kim hoàn.

Quy đổi các đơn vị vàng

1 lượng vàng bằng bao nhiêu chỉ

Hiện nay, phân được dùng để đo lường các đơn vị vàng có trọng lượng nhỏ như ngẫn vàng tròn trơn, bông tai, dây chuyền dạng nhỏ còn lượng, chỉ thì áp dụng cho vàng miếng và các loại trang sức có trọng lượng lớn như 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ hay 10 chỉ.

1 lượng vàng bằng bao nhiêu gam

Từ đơn vị lượng chúng ta có thể dễ dàng quy đổi nhanh chóng qua các đơn vị đo cân nặng như gam hay kg.

  • 1 chỉ = 3,75 gam
  • 1 lượng = 10 chỉ =1 lạng vàng = 1/16 kg = 600/16 = 37,5 gam
  • 1 lượng vàng = 3,75 kg
  • 10 lượng vàng = 375 gam = 37,5 kg
  • 1 kg = 266 chỉ vàng = 26 cây vàng + 6 chỉ vàng

Theo quy đổi quốc tế thì 1kg vàng =266 lượng vàng mà 1 oune = 31,013 gram, vậy nên

1 lượng vàng = 1,20565 ounce vàng

1 lượng vàng bằng bao nhiêu cây

Nhiều người Việt Nam chúng ta đi mua vàng không gọi là mua theo lượng hay gì cả mà gọi là mua theo cây. Bởi khi mua cây vàng thường mua ở dạng thỏi, cây dài nên nhiều người hay gọi như vậy để thuận tiện và dễ hiểu.

Nhưng nghe lớn lao vậy thôi chứ 1 cây vàng chính là 1 lượng vàng, mọi người mua 1 cây có nghĩa là 1 lượng và 10 cây có nghĩa là 10 lượng vàng.

1 lượng vàng giá bao nhiêu tiền

Giá vàng PNJ hôm nay bao nhiêu tiền 1 lượng

  • Vàng PNJ Hà Nội mua vào là 56.500.000 VNĐ/lượng và bán ra là 57.000.000 VNĐ/lượng
  • Vàng PNJ HCM mua vào là 56.500.000 VNĐ/lượng và bán ra là 57.000.000
  • Vàng PNJ Đà Nẵng mua vào là 56.500.000 VNĐ/lượng và bán ra là 57.000.000
  • Vàng PNJ Cần Thơ mua vào là 56.500.000 VNĐ/lượng và bán ra là 57.000.000
  • Vàng nữ trang 24k mua vào là 55.900.000 VNĐ/lượng và bán ra là 56.700.000 VNĐ/lượng
  • Vàng nữ trang 18k mua vào là 41.280.000 VNĐ/lượng và bán ra là 42.680.000 VNĐ/lượng
  • Vàng nữ trang 14k mua vào là 31.920.000 VNĐ/lượng và bán ra là 33.320,000 VNĐ/lượng
  • Vàng nữ trang 10 k mua vào là 22.340.000 VNĐ/lượng và bán ra là 23.740.000 VNĐ/lượng

Giá vàng Doji hôm nay bao nhiêu tiền 1 lượng

Đơn vị: Nghìn/lượng

(Nguồn: doji.vn)

Giá vàng SJC hôm nay bao nhiêu tiền 1 lượng

  • SJC 1L, 10L mua vào là 59,450,000 VNĐ/lượng và bán ra là 61,150,000 VNĐ/lượng
  • SJC 5C mua vào là 59,450,000 VNĐ/lượng và bán ra là 61,170,000 VNĐ/lượng
  • Vàng nhẫn 99,99 1C, 2C và 5C mua vào là 59,450,000 VNĐ/lượng và bán ra là 56,350,000 VNĐ/lượng
  • Vàng nhẫn SJC 0,5 chỉ mua vào là 55,050,000 VNĐ/lượng và bán ra là 55,950,000 VNĐ/lượng
  • Vàng nữ trang 99,99% mua vào là 54,650,000 VNĐ/lượng và bán ra là 55,950,000 VNĐ/lượng
  • Vàng nữ trang 99% mua vào là 53,696,000 VNĐ/lượng và bán ra là 55,396,000 VNĐ/lượng
  • Vàng nữ trang 68% mua vào là 36,200,000 VNĐ/lượng và bán ra là 38,200,000 VNĐ/lượng
  • Vàng nữ trang 41,7% mua vào là 21,483,000 VNĐ/lượng và bán ra là 23,483,000 VNĐ/lượng

Giá vàng Bảo Tín Minh Châu hôm nay bao nhiêu tiền 1 lượng

Vàng rồng thăng long

  • Vàng miếng 999.9 (24k) mua vào là 55.430.000 VNĐ/lượng và bán ra là 56.730.000 VNĐ/lượng
  • Bản vàng đắc lộc 999.9 (24k) mua vào là 55.430.000 VNĐ/lượng và bán ra là
  • 56.730.000 VNĐ/lượng
  • Nhẫn tròn trơn 999.9 (24k)mua vào là 55.430.000 VNĐ/lượng và bán ra là
  • 56.730.000 VNĐ/lượng
  • Vàng trang sức; vàng bản vị; thỏi; nén 999.9 (24k) mua vào là 54.950.000 VNĐ/lượng và bán ra là 56.350.000 VNĐ/lượng

Vàng trang sức 99.9 (24k) mua vào là 54.850.000 VNĐ/lượng và bán ra là 56.250.000 VNĐ/lượng

Vàng miếng 999.9 (24k) SJC mua vào là 59.450.000 VNĐ/ lượng và bán ra là 60.800.000 VNĐ/lượng

Giá vàng Phú Quý hôm nay bao nhiêu tiền 1 lượng

  • Vàng miếng SJC mua vào là 59.300.000 VNĐ/lượng và bán ra là 60.700.000 VNĐ/lượng
  • Vàng miếng SJC Bán Buôn mua vào là 59.300.000 VNĐ/lượng và bán ra là 60.700.000
  • Vàng miếng SJC Nhỏ mua vào là 59.000.000 VNĐ/lượng và bán ra là 60.700.000 VNĐ/lượng
  • Nhẫn tròn trơn 9999 mua vào là 55.500.000 VNĐ/lượng và bán ra là 56.800.000 VNĐ.lượng
  • Thần tài Quý Quý 9999 mua vào là 55.200.000 VNĐ/lượng và bán ra là 57.000.000 VNĐ/lượng
  • Vàng TS 9999 – Phú Quý mua vào là 55.000.000 VNĐ/lượng và bán ra là 57.000.000 VNĐ/lượng
  • Vàng 24K 9999 mua vào là 54.700.000 VNĐ/lượng và bán ra là 57.000.000 VNĐ/lượng
  • Vàng TS 999 – Phú Quý mua vào là 54.900.000 VNĐ/lượng và bán ra là 56.900.000 VNĐ/lượng
  • Vàng TS 999 mua vào là 54.600.000 SNĐ/lượng và bán ra là 56.900.000 VNĐ/lượng
  • Vàng TS 99 – Phú Quý mua vào là 54.450.000 VNĐ/lượng và bán ra là 56.450.000 VNĐ/lượng
  • Vàng TS 99 mua vào là 54.150.000 55.450.000
  • Vàng TS 98 – Phú Quý mua vào là 53.900.000 VNĐ/lượng và bán ra là 55.900.000 VNĐ/lượng
  • Vàng TS 98 mua vào là 53.600.000 VNĐ/lượng và bán ra là 54.900.000 VNĐ/lượng

【#7】Carat Là Gì Và 1 Carat Kim Cương Bằng Bao Nhiêu Ly?

Nhắc tới kim cương, người ta thường dùng các đơn vị đo carat và ly. Vậy carat là gì, khi nào thì cùng carat, khi nào thì dùng ly và 1 carat bằng bao nhiêu ly? Trong bài viết này, mình sẽ giúp bạn giải đáp những thông tin cơ bản về cách dùng và cách quy đổi giữa hai đơn vị này.

1. Carat là gì?

Theo tiêu chuẩn quốc tế, 1 carat kim cương bằng khoảng 0,2 gram. Ngoài ra, 1 carat cũng được chia thành 100 points hoặc 100 cents hay con gọi là 100 điểm dùng để đo trọng lượng của những viên kim cương nhỏ hơn 1 carat.

2. 1 carat kim cương bằng bao nhiêu ly?

  • Trọng lượng 0.2 carat thì viên kim cương có thể có kích thước từ 4.0 – 4.3 mm
  • Trọng lượng 0.3 carat thì viên kim cương có thể có kích thước từ 4.3 – 4.7 mm
  • Trọng lượng 0.4 carat thì viên kim cương có thể có kích thước từ 4.8 – 5.0 mm
  • Trọng lượng 0.5 carat thì viên kim cương có thể có kích thước từ 5.0 – 5.4 mm
  • Trọng lượng 0.6 carat thì viên kim cương có thể có kích thước từ 5.4 – 5.7 mm
  • Trọng lượng 0.7 carat thì viên kim cương có thể có kích thước từ 5.7 – 5.9 mm
  • Trọng lượng 0.8 carat thì viên kim cương có thể có kích thước từ 6.0 – 6.1 mm
  • Trọng lượng 0.9 carat thì viên kim cương có thể có kích thước từ 6.1 – 6.4 mm
  • Trọng lượng 1.0 carat thì viên kim cương có thể có kích thước từ 6.3 – 6.6 mm

Dễ nhận thấy rằng số ly và khối lượng carat của một viên kim cương tỉ lệ thuận với nhau, nghĩa là viên kim cương có số ly càng lớn thì khối lượng carat cũng sẽ càng lớn.

Tuy nhiên, bạn cần phải tách bạch rõ vấn đề sau đây. Nếu hai viên kim cương có số ly bằng nhau sẽ không hẳn có khối lượng carat bằng nhau hay ngược lại hai viên kim cương có cùng carat, không nhất thiết kích thước số ly của chúng bằng nhau.

Lý do là vì mỗi viên kim cương sẽ được cắt hay gia công theo tỷ lệ nông, sâu khác nhau. Vì vậy có thể nói việc quy đổi hai đơn vị carat và ly khó mang tính chính xác và bảng quy đổi trên chỉ mang tính tương đối.

【#8】Đơn Vị Hp Là Gì? 1Hp Bằng Bao Nhiêu Kw?

HP là viết tắt “horse power”, hay còn gọi là mã lực. Người đầu tiên đưa ra khái niệm này là James Watt, vào năm 1782.

Tuy nhiên, trước đó Thomas Savery đã sử dụng thuật ngữ “mã lực” để chỉ ra sức mạnh của động cơ này có thể thay thế được cho bao nhiêu con ngựa.

Từ lúc Thomas Savery phát minh ra máy hơi nước, cho đến khi được James Watt hoàn chỉnh, mã lực là một đơn vị đo đếm mang tính chất chung chung mà không có bất cứ chuẩn mực nào, vì thế mà đơn vị này được định nghĩa theo nhiều cách khác nhau.

Định nghĩa về mã lực được hiểu đơn giản: mã lực là đơn vị dùng để chỉ công suất, được viết tắt là hp. Động cơ của một chiếc xe càng nhiều mã lực thì nó có thể di chuyển càng nhanh.

Đơn vị hp này được nhắc đến nhiều trong ngành công nghiệp đóng gói bao bì. Dùng để chỉ công suất của các máy phụ trợ máy đóng gói, ví dụ như máy nén khí

Mã lực (hp) được đưa ra với những định nghĩa khác nhau tùy theo từng vùng địa lý. Trong đó, mã lực chính thống là mã lực của Anh được quy đổi như sau:

Quy đổi tương tự theo tiêu chuẩn ở trên, ta có:

BTU có nghĩa là British thermal unit – đơn vị nhiệt Anh. BTU được dùng để mô tả giá trị năng lượng của nhiên liệu và công suất của các thiết bị sưởi ấm và làm mát, ví dụ như lò sưởi, lò sấy, lò nướng và máy lạnh.

Như vậy, có thể hiểu BTU là đơn vị dùng để đo công suất của máy lạnh. Chiếc máy lạnh hoạt động với công suất lớn hay nhỏ, tiêu thụ nhiều hay ít điện sẽ do chỉ số của BTU quyết định.

Trên thị trường hiện nay các hãng điều hòa thường có những công suất phổ biến như: 9000BTU, 12000BTU, 18000BTU, 24000BTU…

Khi được dùng như một đơn vị tính công suất, chúng được viết dưới dạng ký hiệu BTU/h ( BTU trên giờ).

Khi quy đổi BTU, có 2 cách quy đổi mà bạn cần phân biệt rõ. Đó là quy đổi để tính công suất làm lạnh hay để tính công suất tiêu thụ điện của máy.

Tính công suất làm lạnh

Công suất lạnh là chỉ số để đo khả năng làm lạnh của máy lạnh, điều hòa. Một máy điều hòa có chỉ số công suất lạnh lớn thì sẽ có khả năng làm lạnh lớn, cao và ngược lại.

Việc quy đổi trực tiếp từ BTU sang W, kW là quy đổi để tính công suất làm lạnh. Nhiều người bị nhầm lẫn và tưởng rằng cách quy đổi này cũng được dùng để tính công suất tiêu thụ điện. Thực chất khi quy đổi để tính công suất điện thì sẽ phải tính theo cách khác.

Công thức quy đổi: 1 kW = 3412 BTU/hour

Ví dụ: Điều hòa 9000 BTU sẽ có công suất làm lạnh là 9000/3412 = 2,64 kW

Tính công suất tiêu thụ điện

Công suất điện là công suất tiêu hao điện năng của máy lạnh. Công suất điện chỉ đánh giá mức độ tiêu thụ điện năng của máy là máy tiết kiệm điện hay không chứ không cho chúng ta biết được máy có làm lạnh tốt không, làm lạnh được căn phòng lớn hay không.

Để tính công suất tiêu thụ của máy thì ta phải quy đổi từ BTU sang HP và từ HP quy đổi thành kW.

Ta có công thức quy đổi:

1 HP = 2545 BTU/hour

kW khi được dùng để đo công suất lạnh thì thường được gọi là kW lạnh (để phân biệt với kW đo công suất điện). Trên thực tế, không ai sử dụng hp để đo công suất lạnh của máy điều hòa vì hp là đơn vị đo công suất điện. Và cũng không thể quy đổi trực tiếp hp sang kW lạnh bởi vì để đổi hp ra kW lạnh còn phụ thuộc vào hệ số tiết kiệm năng lượng COP. Đây là hệ số công suất lạnh và công suất điện, được tính bởi công thức:

Công suất điện = Công suất lạnh/ COP

Tùy mỗi nhà sản xuất thì COP sẽ khác nhau. Chỉ số này thường dao động từ 3-4. Thường hệ số COP của các hãng điện tử Nhật Bản sẽ cao gần bằng 4.

Vì vậy để trả lời cho câu hỏi “1 hp bằng bao nhiêu kw lạnh”, ta cần quy chiếu vào bảng quy đổi của từng hãng sản xuất để biết chính xác hơn.

Theo đúng đơn vị vật lý và các công thức đã nêu ở trên thì 9000BTU/h = 3,5 HP

Tuy nhiên có nhiều người nói rằng 9000BTU/h = 1 HP. Tại sao lại có sự khác biệt như vậy?

Như đã nói ở trên, 1HP = 746W. Đây là công thức để đo công suất điện. Tuy nhiên, đối với ngành điện lạnh, khác với công suất trong điện, công thức này có nghĩa là phải tốn 1 công là 756w để đạt được một lượng nhiệt khoảng: 9000-9500 Btu/h. Do đó người ta thường tính: 1HP = 9000 Btu/h.

Như vậy, không có cách tính nào là sai cả. Quan trọng là bạn đang sử dụng đơn vị để đo công suất điện hay công suất lạnh. Hãy xác định rõ để không nhầm lẫn.

Theo như cách giải thích ở phần trên thì máy lạnh 1hp = 9000 BTU/h = 2,64 kW.

【#9】Quy Đổi 1Hp Bằng Bao Nhiêu Kw, W

Muốn chọn được dòng bơm phù hợp với nhu cầu sử dụng thực tế, bạn phải hiểu biết về các thông số của bơm như: lưu lượng (Q), cột áp (H) và công suất. Trong đó, công suất thể hiện khả năng hoạt động của bơm, tính theo đơn vị W, KW hoặc HP. Với đại lượng W thì khá quen thuộc với nhiều tiêu dùng. Do đó, nếu trên bảng thông số kỹ thuật của bơm có ghi KW, HP thì bạn hãy dựa vào cách quy đổi sau đây để chuyển sang W.

HP (Mã lực) là gì ?

HP là tên viết tắt của Horse Power hay còn được gọi với cái tên quen thuộc là . Đây là đơn vị cũ dùng để chỉ công suất, hiểu 1 cách đơn giản là tốc độ hoàn thành một công việc. Và thuật ngữ công suất này được đề ra bởi kỹ sư người Scotland James Watt để so sánh sức mạnh của động cơ hơi nước với sức ngựa (sức mạnh của những con ngựa). Sau này, nó được áp dụng rộng rãi dùng để chỉ sức mạnh đầu ra của các động cơ piston, động cơ xe, mô tơ điện và nhiều loại máy móc khác.

1HP (1 ngựa) bằng bao nhiêu kW, W

Hiện nay, dựa trên các hệ số tương đương sau để đổi từ HP sang kW, W như sau:

  • Ở Anh: 1HP = 0,745699872 kW (làm tròn 0,75 kW) = 745,699872 W (làm tròn 750 W)

  • Ở Pháp: 1CV (mã lực) = 0,736 kW

Vậy 2HP bằng bao nhiêu KW ?

1 kW bằng bao nhiêu W

Trong bảng hệ số đo lường quốc tế, W là ký tự viết tắt của Watt, lấy tên của nhà khoa học Jame Watt. Được dùng để tính công suất các thiết bị điện tiêu thụ trong 1 ngày hoặc 1 tháng… Cách quy đổi từ KW sang W như sau:

1HP (1 ngựa) bằng bao nhiêu KAV

KAV là đơn vị dùng để đo công suất của các loại máy. Đồng thời KAV còn sử dụng đo truyền tải điện năng của các máy biến thế, ổn áp và máy biến áp.

Để tính toán được con số 1HP bằng bao nhiêu KAV, chúng ta cần xác định được mối liên hệ giữa KAV và KW. Dựa vào công thức KW = KAV x Cos (Ø).

Vì Cos (Ø) = 0,2 – 0.8 nên thường 1 KAV = 0,2 – 0.8 KW

Từ đây, chúng ta có thể công thức quy đổi KAV sang HP và ngược lại như sau:

Suy ra: 1 KAV = 1.0723860589812333 HP

【#10】1 Hp Bằng Bao Nhiêu Kw

HP là gì: HP là viết tắt của Horse power là sức của con ngựa tức là Sức ngựa hay còn gọi là Mã lực. nó là đơn vị dùng để chỉ công suất và nó được định nghĩa là công cần thiết để nâng một khối lượng 75kg lên cao 1m trong thời gian 1s, hay HP = 75kgm/s vậy quy đổi là 1HP ( sức ngựa) = 0.746 kw và 1 Kw = 1.36HP. đôi khi mình cứ làm tròn 1HP = 0.75kw. vậy 1 Kw = 1000W như vậy 1HP = 750w. vậy ta có thể trả lời câu hỏi sau

  • 1 ngựa(HP) bằng bao nhiêu w trả lời 1 ngựa bằng 750w
  • Đổi HP ra Kw trả lời: 1 HP = 0.75kw
  • Một mã lực(HP) bằng bao nhiêu W trả lời: Một mã lực bằng 750W
  • Đổi kw sang HP trả lời: 1kw = 1.36HP
  • 1 HP bằng bao nhiêu W, trả lời: 1HP = 750w

Thông thường dân miền nam thường sử dụng đơn vị là HP hay còn gọi là mã lực còn miền bắc thì thường sử dụng đơn vị là kw. Cách quy đổi thì mình có thông tin trên.

Ví dụ Khách hàng bên mình thường hỏi mua máy bơm chìm giếng khoan loại 1hp thì mình lại phải đổi sang kw thì mình mới báo giá cho khách được, với máy bơm nước thông thường có một số loại công suất sau

Loại 0.37kw tương đương 0.5HP

Loại 0.4kw tương đương 0.55HP

Loại 0.55kw tương đương 0.75HP

Máy bơm 0.75kw tương đương 1HP

Máy bơm 1.1kw tương đương 1.5HP

Máy bơm 1.5kw tương đương 2 hp

Máy bơm 2.2kw tương đương 3.0hp

Máy bơm 3kw tương đương 4.0 HP

Máy bơm 3.7kw tương đương 5.0HP

Máy bơm 4kw tương đương 5.5HP

Máy bơm 5.5kw tương đương 7.5HP

Máy bơm 7.5kw tương đương 10HP

Máy bơm 11kw tương đương 15kHP

Máy bơm 15Kw tương đương 20HP

Máy bơm 22kw tương đương 30Hp

Máy bơm 30Kw tương đương 40HP

Máy bơm 37kw tương đương 50HP

Máy bơm 45kw tương đương 60HP

Máy bơm 55kw tương đương 75HP

Máy bơm 75kw tương đương 100HP

Ngoài ra còn rất nhiều loại động cơ, máy bơm công suất lớn hơn, ta cứ theo quy đổi 1HP = 0.75kw thì ta có thể đổi bất cứ giá trị nào.

Nếu quý khách có bật kỳ câu hỏi nào cần được tư vấn vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi để được tư vấn tốt nhất

nguồn: https://maybomnuocntp.com