Xem Nhiều 1/2023 #️ Thuốc Penicillin G: Công Dụng, Liều Dùng, Lưu Ý Tác Dụng Phụ, Giá Bán # Top 2 Trend | Drosetourmanila.com

Xem Nhiều 1/2023 # Thuốc Penicillin G: Công Dụng, Liều Dùng, Lưu Ý Tác Dụng Phụ, Giá Bán # Top 2 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Thuốc Penicillin G: Công Dụng, Liều Dùng, Lưu Ý Tác Dụng Phụ, Giá Bán mới nhất trên website Drosetourmanila.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Trong bài viết này, nhà thuốc Lưu Anh muốn giới thiệu đến các bạn sản phẩm thuốc Penicillin G được sản xuất tại nhiều công ty dược phẩm như công ty cổ phần hóa – dược phẩm Mekophar và được lưu hành tại Việt Nam với số đăng kí: VD-26387-17

Penicillin G là thuốc dạng hộp gồm 50 lọ bột pha tiêm.

Thành phần chính của thuốc là benzylpenicillin soidum hàm lượng 1000000 UI/lọ (tương đương 600mg/lọ) và tá dược vừa đủ một lọ.

Penicillin G được bán với giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Peniciliin G được sản xuất tại nhiều công ty dược phẩm ví dụ như công ty cổ phần hóa – dược phẩm Mekophar, hiện đang bán với giá 100000 VNĐ /1 lọ tại nhà thuốc Lưu Anh, được giao hàng trên toàn quốc. Penicillin G hiện nay được bán với giá bán đang được cập trên hệ thống, được bán tại các cơ sở ý tế, phòng khám, bệnh viện. Giá bán của thuốc có thể thay đổi một ý tại những cơ sở khác nhau. Vì vậy bạn nên lựa chọn những cơ sở uy tín để mua thuốc đảm bảo chất lượng.

Thuốc Vismed được sản xuất bởi Holopack – Đức

Thuốc Avodart được sản xuất và đăng kí bởi công ty GlaxoSmithKline Pharmaceuticals SA – BA LAN

Thuốc Rowatinex được sản xuất bởi Rowa Pharma., Ltd – AI LEN

Tác dụng của penicillin G

Penicillin G thuộc nhóm kháng sinh beta-lactam, là penicillin tự nhiên, không kháng penicillinase. Nó là những kháng sinh đầu tiên được sử dụng trong điều trị. Penicillin được sinh tổng hợp từ penicilinum notatum (penicilinum chrysogenum). Penicillin G có phổ tác dụng trên cầu khuẩn (tụ cầu, liên cầu, phế cầu), trực khuẩn gram (+) (uốn ván, than, bạch hầu, xoắn khuẩn giang mai,hoại tử sinh hơi), lậu cầu (Neisseria gonorrhoeae), màng não cầu (Neisseria meningitidis). Penicillin G có tác dụng diệt khuẩn thông qua việc ức chế sự tổng hợp thành tế bào vi khuẩn.

Cơ chế tác dụng của penicillin G:

Peptidoglycan cần thiết cho thành tế bào vi khuẩn đặc biệt là gram (+), D-alanin-transpeptidase là enxym xúc tác tổng hợp nên peptidoglycan còn murein hydrolase là enzyme xúc tác thủy phân peptidoglycan. Thông qua việc ức chế D-alanin-transpeptidase và hoạt hóa murein hydrolase, penicillin G đã ức chế sự tạo thành peptidoglycan và tăng thủy phân peptidoglycan do đó ức chế sự tạo thành thành tế bào vi khuẩn.

Đánh giá tác dụng của kháng sinh thì 1 IU bằng tác dụng của 0,6 µg Pen G natri trên một chủng mẫu tụ cầu.

Công dụng và chỉ định

Do penicillin G có tác dụng diệt khuẩn thông qua việc ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn nên được bác sĩ chỉ định trong các trường hợp: nhiễm khuẩn do các chủng nhạy cảm với penicillin G như viêm màng trong tim do liên cầu, viêm màng não do não mô cầu, viêm phổi nặng, viêm màng não, nhiễm trùng máu. Chúng còn được bác sĩ chỉ định trong các trường hợp áp xe , bệnh than, bạch hầu, bệnh do actionomyces, hoại tử sinh hơi; dùng trong các nhiễm trùng do các mầm bệnh nhạy cảm, chủ yếu là cảm dự phòng tái phát viêm thấp khớp cấp tính, điều trị bệnh giang mai, ghẻ cóc.

Cách dùng và liều dùng

Cách dùng

Penicillin G là thuốc ở dạng lọ bột pha tiêm. Vì vậy bạn cần đến các cơ sở ý tế, bệnh viện để được bác sĩ, y tá tiêm cho. Tránh tình trạng tiêm tại nhà do không đảm bảo vệ sinh có thể dẫn đến nhiễm trùng hoặc các tác dụng không mong muốn có thể xảy ra.

Liều dùng

Liều dùng tùy thuộc vào các trường hợp bệnh như:

Đối với việc dự phòng tái phát viêm thấp khớp cấp thì sử dụng 1 mũi /15 ngày, với liều dùng của người lớn là 2,4 MIU/lần, còn đối với trẻ em liều dùng là 0,6 – 1,2 MIU/lần.

Đối với bệnh do xoắn khuẩn thì liều dùng là 1 mũi 2,4 MIU /8 ngày.

Đối với trường hợp viêm màng trong tim vi khuẩn, thì sử dụng đường tiêm tĩnh mạch chậm hoặc truyền tĩnh mạch,với liều dùng người lớn tới 7,2 g/ngày chia làm 6 lần.

Đối với trường hợp viêm màng não do não mô cầu, sử dụng đường tiêm tĩnh mạch chậm hoặc truyền tĩnh mạch với liều dùng cho người lớn dùng tới 14,4 g/ngày chia làm nhiều lần còn với trẻ sơ sinh và trẻ thiếu tháng sử dụng với liều dùng 100 mg/kg/ngày chia làm 2 lần; đối với trẻ nhỏ thì liều dùng là 150 mg/kg/ngày chia làm 3 lần; với trẻ em từ 1 tháng đến 12 tuổi liều dùng là 180 – 300 mg/kg/ngày chia làm 4 – 6 lần.

Khi bệnh nhân mắc giang mai thần kinh, thì sử dụng đường tiêm tĩnh mạch chậm, với liều dùng cho người lớn là 1,8 – 2,4 g mỗi 4 giờ trong vòng 2 tuần.

Các penicillin có thể phối hợp với các chất ức chế beta-lactam để tránh tình trạng kháng thuốc do các vi khuẩn gram âm và vi khuẩn gram dương sinh ra beta- lactamase gây mở vòng beta- lactam làm mất tác dụng của thuốc.

Bạn nên đi khám và tham khảo ý kiến của bác sĩ để có thể sử dụng các liều dùng hợp lí trong các trường hợp bệnh khác nhau, đạt được hiệu quae điều trị tốt nhất.

Tác dụng phụ của thuốc

Các tác dụng không mong muốn có thể xảy ra với các trường hợp mẫm cảm với thuốc như: các phản ứng dị ứng (mề đay, sốt, phát ban, tăng bạch cầu ái toan); phản ứng phản vệ; giảm số lượng bạch cầu và tiểu cầu, bệnh thân, thiếu máu tan huyết tuy nhiên hiếm gặp hơn.

Ngoài ra còn có một số tác dụng không monng muốn khác như: viêm ruột do kháng sinh, phản ứng Jarisch-Herxheimer (trong khi điều trị bệnh giang mai và các nhiễm xoắn khuẩn khác có thể do giải phóng nội độc tố gây độc). Bệnh nhân có thể xảy ra loạn nhịp tim và trụy tim mạch khi sử dụng thuốc.

Chống chỉ định

Penicillin G được chống chỉ định với tất cả các bệnh nhân có tiền sử bị nhạy cảm hay quá mẫn với thành phần benzylpenicillin soidum và các thành phần khác của thuốc.

Chú ý – thận trọng khi sử dụng

Để tránh tình trạng xảy ra sốc phản vệ trầm trọng có thể dẫn đến tử vong, bệnh nhân cần phải thử phản ứng trước khi tiêm thuốc.

Đối với những người có tiền sử dị ứng hoặc hen suyễn cần phải báo cho bác sẽ biết để thận trọng khi sử dụng penicillin.

Đặc biệt ở những bệnh nhân suy thận cần chú ý cẩn trọng khi sử dụng liều cao vì có thể xảy ra nguy cơ độc với thần kinh hay khi sử dụng dài ngày thì cần chú ý theo dõi các tình trạng gan, thận để tránh các tác dụng không mong muốn có thể xảy ra.

Đối với phụ nữ cho con bú

Chưa thấy có các báo cáo cũng như nghiên cứu đầy đủ về các tác dụng không mong muốn xảy ra vớ phụ nữ cho con bú và trẻ nhỏ tuy nhiên bạn nên hỏi ý kiến của bác sĩ trước khi dùng thuốc để cân nhắc mặt lợi và mặt hại của thuốc trước khi sử dụng.

Đối với phụ nữ có thai

Chưa thấy có các báo cáo cũng như nghiên cứu đầy đủ về các tác dụng không mong muốn xảy ra vớ phụ nữ có thai và thai tuy nhiên bạn nên hỏi ý kiến của bác sĩ trước khi dùng thuốc để cân nhắc mặt lợi và mặt hại của thuốc trước khi sử dụng.

Lưu ý khi sử dụng với các thuốc khác

Erythromycin, tetracyclin là các kháng sinh kiểm khuẩn khi sử dụng đồng thời với penicillin có thể làm giảm tác dụng của thuốc do các kháng sinh đó làm chậm quá trình phát triển của vi khuẩn.

Khi sử dụng đồng thời với các thuốc như aspirin, phenylbutazone, indomethacin, sulfaphenazol và sulfinpynazon cùng với penicillin có thể kéo dài thời gian bán thải của thuốc do đó cần lưu ý và báo cho bác sĩ biết để có chế độ liều phù hợp tránh tình trạng quá liều có thể xảy ra.

Thông thường khi sử dụng cùng với các thuốc chống đông máu đường uống bình thường không gây tương tác tuy nhiên ở một số trường hợp cá biệt có thể xảy ra chảy máu và tăng thời gian prothrombin khi sử dụng cùng penicillin.

Các báo cao cho thấy khi sử dụng đồng thời penicillin với methotrexate thì methotrexate thải ra khỏi cơ thể giảm đi.

Bạn nên thông báo cho bác sĩ về bất kì thuốc nào bạn đang sử dụng để biết được các tương tác thuốc có thể xảy ra.

Quá liều quên liều và cách xử trí

Cần lưu ý khi sử dụng thuốc để tránh tình trạng quá liều. Nếu có các biểu hiện quá liều cần dừng thuốc và đưa bệnh nhân đến cơ sở ý tế để được xử lí và điều trị kịp thời.

Bạn có thể đặt báo thức hay ghi nhớ bằng điện thoại về lịch hay thời gian tiêm thuốc để đến các cơ sở ý tế, bệnh viện tiêm đúng hạn.

Tham khảo ý kiến bác sĩ để được tư vấn một cách phù hợp nhất.

Thuốc Zedcal: Công Dụng, Liều Dùng, Lưu Ý Tác Dụng Phụ

Trong bài viết này, Nhà thuốc online Lưu Anh xin giới thiệu đến quý khách sản phẩm thuốc Zedcal được sản xuất tại Meyer Healthcare Pvt., Ltd – ẤN ĐỘ, số đăng ký lưu hành tại Việt Nam là VN-15990-12 do Meyer Healthcare Pvt., Ltd đăng ký.

Zedcal là thuốc gì?

Thuốc Zedcal là thuốc giúp bồi bổ và tăng cường sức khỏe hệ xương có thành phần chính là Calcium nguyên tố (dạng Calcium carbonate B.P) hàm lượng 150mg, Calcitriol B.P ( Vitamin D3) hàm lượng 200 IU, Kẽm nguyên tố (dạng Zinc Sulphate monohydrate U.S.P) hàm lượng 2mg, Magnesium hàm lượng 25mg

Dạng bào chế: viên nén

Quy cách đóng gói: Mỗi hộp thuốc Zedcal có 1 chai 200ml

Bảo quản thuốc Zedcal ở nhiệt độ dưới 30 độ C, tránh ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp, để xa tầm với của trẻ em.

Thuốc Zedcal giá bao nhiêu? bán ở đâu?

Thuốc Zedcal giá 73.000 đồng 1 hộp bán tại nhà thuốc Lưu Anh, chúng tôi giao hàng toàn quốc.

thuốc Active Meno được sản xuất bởi Queisser Pharma – Đức

thuốc Siscozol được sản xuất bởi Công ty Korea Prime Pharma Co., Ltd, Hàn Quốc

thuốc Kalimate được sản xuất độc quyền bởi công ty CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM EUVIPHARM

Thuốc Zedcal có tác dụng gì?

Thuốc Zedcal được dùng trong cho các trường hợp:

– Zedcal là thuốc có tác dụng bổ sung calci cho trẻ em và người thiếu hụt calci

– Dùng cho người thiếu hụt vitamin D3 cùng các khoáng chất cần thiết cho trẻ trong giai đoạn phát triển nhanh nhất.

Liều dùng và Cách dùng thuốc Zedcal như thế nào?

Thuốc Zedcal được dùng bằng cách:

– Dùng trực tiếp bằng đường uống

– Dùng trước các bữa ăn chính khoảng nửa tiếng và có thể dùng liên tục khi cần thiết.

– Nên lắc kĩ trước khi sử dụng

Liều lượng khuyến cáo như sau:

– Liều dùng dành cho Trẻ em từ 1-3 tuổi: uống 5 ml mỗi lần, ngày uống 1 lần

– Liều dùng dành cho trẻ em từ 4-8 tuổi: uống 5 ml mỗi lần, ngày uống 2 lần.

– Liều dùng dành cho trẻ vị thành niên từ 9-18 tuổi: uống 5 ml mỗi lần, uống 3 lần mỗi ngày.

Không sử dụng thuốc Zedcal khi nào?

Không dùng thuốc cho bệnh nhân có tiền sử dị ứng với bất kỳ thành phần nào có trong thuốc.

Thận trọng khi sử dụng thuốc Zedcal

Zedcal cần hạn chế dùng cho người bệnh gặp tình trạng calci niệu tăng cao hoặc đang bị sỏi thận, sỏi tiết niệu.

Theo dõi sát sao với bệnh nhân đang điều trị bệnh tim với glycoside.

Thận trọng trong việc điều trị cho các bệnh nhân mắc các bệnh lý về thận, suy giảm chức năng thận.

Trong quá trình điều trị, bệnh nhân cần tuân thủ theo chỉ định, không tự ý tăng hay giảm lượng thuốc uống để nhanh có hiệu quả.

Nếu bạn có bệnh mạn tính yêu cầu dùng thuốc kéo dài như bệnh tim mạch, dị ứng… hãy cho bác sĩ biết để được tư vấn và thay đổi liều dùng Urusel nếu cần thiết.

Trong thời gian điều trị, bệnh nhân cần hạn chế tối đa các loại thức ăn hay đồ uống có chứa cồn hoặc chất kích thích.

Cần tham khảo ý kiến của bác sĩ điều trị trước khi quyết định ngừng điều trị bằng thuốc.

Lưu ý:

Với các thuốc Urusel hết hạn sử dụng hoặc xuất hiện các biểu hiện lạ trên thuốc như mốc, đổi màu thuốc, chảy nước thì không nên sử dụng tiếp.

Tránh để thuốc ở những nơi có ánh nắng trực tiếp chiếu vào hoặc nơi có độ ẩm cao.

Không để thuốc gần nơi trẻ em chơi đùa, tránh trường hợp trẻ em có thể nghịch và vô tình uống phải.

Tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc Zedcal

– Một số tác dụng phụ nhẹ thường gặp: phù da, đỏ mặt, đỏ da do giãn mạch.

– Một số tác dụng phụ ít gặp: co cơ, chuột rút, bí tiểu, khó tiểu, đi tiểu đêm; ho, hen suyễn, chảy máu cam; tâm thần bất an, lo lắng

Bệnh nhân cần thông báo ngay cho bác sĩ, dược sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc Zedcan.

Người lái xe và vận hành máy móc có dùng thuốc Zedcal được không?

Thuốc Zedcal dùng được cho người lái xe và vận hành máy móc.

Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng thuốc Zedcal được không?

Tham khảo ý kiến của bác sĩ khi muốn sử dụng thuốc Zedcal cho phụ nữ có thai và đang trong thời gian cho con bú do chưa có thông tin về trường hợp này.

– Corticosteroid có nguy cơ ảnh hưởng đến khả năng hấp thu của calci.

– Calci làm tăng nguy cơ xuất hiện tác dụng phụ trên tim của Digoxin.

– Calci cũng làm ảnh hưởng đến sự hấp thu của 2 kháng sinh Tetracycline và Ciprofloxacin.

– Hạn chế việc dùng cùng lúc thuốc chứa calci và chứa Sắt.

Quá liều, quên liều và cách xử trí

Triệu chứng: Khi uống quá liều thuốc, bệnh nhân có thể gặp các độc tính trên thận, gan hoặc gặp một số biểu hiện giống với tác dụng không mong muốn của thuốc.

Xử trí: Theo dõi nếu các biểu hiện nhẹ; tuy nhiên nên đề phòng vì sốc phản vệ thường có diễn biến rất nhanh. Bệnh nhân cần được đưa đến bệnh viện sớm để có hướng xử trí an toàn.

Quên liều: Nếu liều quên chưa cách quá xa liều dùng đúng thì bệnh nhân nên uống bổ sung ngay liều đó. Trong trường hợp thời gian bỏ liều đã quá lâu thì bệnh nhân nên uống liều tiếp theo như bình thường và duy trì tiếp tục.

Không nên bỏ liều quá 2 lần liên tiếp.

Thuốc Duphalac: Công Dụng, Liều Dùng Và Tác Dụng Phụ Ra Sao?

5

/

5

(

9955

bình chọn

)

1. Thuốc Duphalac là gì?

Duphalac được sản xuất bởi Công ty Abbott Biologicals, Hà Lan. Thuốc thuộc nhóm đường tiêu hóa, được bào chế ở dạng dung dịch, có tác dụng nhuận tràng, điều trị táo bón. Duphalac dùng được cho nhiều đối tượng, kể cả trẻ em và trẻ sơ sinh.

Duphalac có thành phần chính là lactulose (667g lactulose trong 1000ml).

Dung dịch Duphalac không có bất kỳ một tá dược nào nhưng có thể có lượng nhỏ các dẫn xuất đường cùng nhóm (ví dụ: lactose, galactose…) từ con đường tổng hợp.

3. Công dụng và hàm lượng

3.1. Công dụng

Thuốc Duphalac có công dụng sau:

Điều trị táo bón, kích thích nhu động ruột làm việc tốt hơn nhờ hoạt chất lactulose chuyển hóa trong dạ dày.

Giúp làm mềm phân ở những bệnh nhân sau khi phẫu thuật hậu môn, trực tràng, bệnh nhân bị trĩ.

Dự phòng và điều trị bệnh não do gan (xảy ra khi tăng nồng độ amoni trong máu).

3.2. Hàm lượng và điều chế

Duphalac được bào chế dưới dạng dung dịch uống, có thể được đóng gói dưới dạng:

Dạng lọ

Các gói nhỏ

Thuốc được điều chế với hàm lượng:

Lọ chứa 200, 500, hoặc 1000 ml.

Hộp 20 gói, mỗi gói chứa 15 ml

4. Chỉ định và chống chỉ định

4.1. Chỉ định

Với tác dụng trên, Duphalac được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Bệnh nhân bị táo bón do nhu động ruột sinh lý ở đại tràng giảm.

Người mắc bệnh trĩ hoặc trường hợp sau khi phẫu thuật kết tràng – hậu môn.

Trường hợp phòng và điều trị bệnh não do gan (xảy ra khi tăng nồng độ amoni trong máu).

4.2. Chống chỉ định

Thuốc không thích hợp dùng điều trị trong những trường hợp sau:

Người bị galactose huyết hoặc chế độ yêu cầu hạn chế galactose,

Bệnh nhân bị mẫn cảm (dị ứng) với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Người bị tắc nghẽn dạ dày-ruột, thủng tiêu hoá hoặc có nguy cơ thủng tiêu hoá.

5. Liều dùng và cách sử dụng

5.1. Cách dùng

Duphalac có thể uống trực tiếp, pha loãng hoặc trộn với thức ăn, sữa, trái cây nhằm giảm khó chịu đường tiêu hóa và cải thiện hương vị.

Đối với Duphalac dạng đóng chai có thể sử dụng cốc đo kèm theo để phân loại. Còn ở dạng gói 15ml, xé một phần góc của gói và uống luôn.

Ngoài ra, bác sĩ có thể hướng dẫn theo cách khác, tùy thuộc vào sức khỏe của người bệnh.

5.2. Liều dùng

5.2.1. Người lớn và thanh thiếu niên

Liều khởi đầu: 15 – 45ml, tương ứng 1 – 3 gói/ngày;

Liều duy trì: 15 – 30ml, tương ứng 1 – 2 gói/ngày.

5.2.2. Trẻ em

Trẻ em (7 – 14 tuổi)

Liều khởi đầu: 15ml, tương ứng 1 gói/ngày.

Liều duy trì: 10-15ml, tương ứng 1 gói/ngày.

Trẻ em (1-6 tuổi): thông thường 5 – 10ml/ngày.

Nhũ nhi dưới 1 tuổi: Liều khởi đầu và duy trì dưới 5ml/ngày.

Nếu liều dùng dưới 15ml nên sử dụng Duphalac dạng đóng chai

5.2.3. Phòng và điều trị người bị tiền hôn mê gan và hôn mê gan

Liều khởi đầu: 30 – 45ml/ lần, sử dụng 3 – 4 lần/ngày.

Liều duy trì: 30 – 45ml/lần, sử dụng 2 – 3 lần/ngày.

Lưu ý, liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo, không áp dụng cho tất cả các trường hợp. Tùy vào cơ địa, mức độ bệnh… bác sĩ sẽ có chỉ định liều lượng khác nhau cho mỗi bệnh nhân.

Đối với trẻ nhỏ, khi sử dụng thuốc cần có sự giám sát của người lớn, tránh trường hợp trẻ uống quá liều.

Trước khi sử dụng Duphalac, người bệnh cần thông báo với bác sĩ những loại thuốc đang sử dụng (thuốc uống, thuốc bôi ngoài da, vitamin…) để được cân nhắc về vấn đề tương tác thuốc có thể xảy ra.

Tương tác thuốc không chỉ làm giảm tác dụng của Duphalac mà còn phát sinh những vấn đề không mong muốn.

Duphaclac có thể tương tác với một số loại thuốc sau:

Thuốc nhuận tràng: Forlax, Sorbitol…

Thuốc kháng axit: Calcium carbonate…

Ngoài ra, thuốc nhuận tràng Duphalac có thể tương tác với một số loại thuốc không được kể trên. Để đảm bảo an toàn, trước khi sử dụng người bệnh nên tham khảo ý kiến của bác sĩ để được cung cấp đầy đủ thông tin.

7. Tác dụng phụ của thuốc

Cũng như các loại thuốc khác, nếu lạm dụng hoặc sử dụng thuốc nhuận tràng Duphalac không đúng cách có thể gây ra những tác dụng không mong muốn. Người bệnh cần xác định các triệu chứng để có biện pháp khắc phục kịp thời.

7.1. Tác dụng phụ thường gặp:

Đầy hơi

Đau bụng

Buồn nôn

Tiêu chảy (khi uống quá liều)

7.2. Tác dụng phụ hiếm gặp ( thường do phản ứng dị ứng)

Sưng cổ họng/mặt

Phát ban

Chóng mặt nghiêm trọng

Khó thở

Những triệu chứng trên chưa phải là toàn bộ tác dụng phụ của Duphalac. Do đó, trong quá trình sử dụng thuốc, nếu có biểu hiện bất thường nào của cơ thể, bệnh nhân phải báo cho bác sĩ để có biện pháp xử lý kịp thời, tránh biến chứng nguy hiểm xảy ra.

8. Thuốc Duphalac giá bao nhiêu?

Duphalac có giá bán như sau:

Dạng gói: 20 gói/hộp, mỗi gói chứa 15ml, có giá 96.000VNĐ

Dạng chai: 200ml có giá 100.000 VNĐ

Dạng chai 500ml có giá 200.000 VNĐ

Thông tin giá ở trên chỉ mang tính chất tham khảo. Giá bán bên ngoài thị trường sẽ có sự chênh lệch nhất định tuỳ thời điểm.

Người dùng có thể chọn mua Duphalac ở các hiệu thuốc lớn nhỏ trên toàn quốc. Tuy nhiên, hiện nay các sản phẩm trên thị trường tràn lan hàng giả, kém chất lượng. Bạn nên chọn những nhà thuốc lớn, uy tín để được mua hàng chính hãng.

9. Lưu ý khi sử dụng Duphalac

9.1. Cách bảo quản

Bảo quản thuốc ở nhiệt độ dưới 300C, tránh nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng trực tiếp.

Đặt thuốc xa tầm với trẻ nhỏ.

Không tiếp tục sử dụng thuốc khi có dấu hiệu biến chất, hết hạn.

9.2. Duphalac có dùng được cho phụ nữ đang mang thai và cho con bú không?

Cũng như với trẻ em, phụ nữ mang thai và đang cho con bú (không có tiền sử dị ứng với lactulose) có thể yên tâm khi sử dụng Duphalac. Tuy nhiên, bạn nên tham vấn ý kiến của bác sĩ trước khi dùng.

9.3. Duphalac có uống được dài ngày không?

Duphalac 677g/l được dùng với tác dụng hỗ trợ, bệnh nhân không được lạm dụng cũng không nên phụ thuộc vào thuốc, tránh gặp phải biến chứng không mong muốn xảy ra.

9.4. Thận trọng khi sử dụng thuốc

Để đảm bảo an toàn sức khỏe, trước khi sử dụng thuốc bạn cần lưu ý những điều sau:

Chỉ cho trẻ em sử dụng trong trường hợp thực sự cần thiết. Vì Duphalac có thể làm mất phản xạ đi đại tiện bình thường.

Trong thời gian uống thuốc nên uống đủ nước và bổ sung những thực phẩm giàu chất xơ.

Không nên uống thuốc liên tục trong thời gian dài.

Trường hợp mắc bệnh: tắc nghẽn ruột, không hấp thụ lactose, bệnh lactose máu… cần thông báo tới bác sĩ kê đơn để có cách sử dụng thuốc phù hợp.

Bệnh nhân tiểu đường có thể dùng thuốc ở dạng dung dịch.

Nếu bị đau bụng trước hoặc sau khi sử dụng thì cần báo ngay cho bác sĩ kê đơn.

10. Lưu ý

Theo Dược sĩ Hoàng Mạnh Cường, bên cạnh những lưu ý về sử dụng thuốc, người bệnh cần chú ý:

Đọc kĩ thành phần của thuốc và tuyệt đối không nên sử dụng nếu bị dị ứng với lactulose.

Không dùng chung thuốc với rượu bia, thức uống có gas… Bởi, chúng có thể ảnh hưởng tới việc hấp thụ của thuốc và làm giảm tác dụng trong thuốc.

Nếu quên liều nên bỏ ngay và chờ tới liều tiếp theo như đã được chỉ định.

Trường hợp uống gấp đôi liều, cần đến ngay cơ sở y tế nếu có biểu hiện bất thường.

Ngoài ra, người bệnh nên kết hợp chế độ ăn uống hợp lý :

Uống đủ nước mỗi ngày;

Hạn chế thực phẩm cay nóng, chiên xào nhiều dầu mỡ;

Tăng cường rau củ, trái cây để thu nạp đủ lượng chất xơ và vitamin cho cơ thể;

Thường xuyên luyện tập thể dục thể thao giúp bộ máy tiêu hóa hoạt động tốt hơn;

Hạn chế sử dụng thuốc lá, rượu bia…

Tham khảo những sản phẩm từ thảo dược hỗ trợ điều trị táo bón an toàn, hiệu quả.

XEM THÊM:

Thuốc Spivital Nutri: Hướng Dẫn Sử Dụng, Tác Dụng, Liều Dùng &Amp; Giá Bán

Thuốc Spivital Nutri là gì?

Thuốc Spivital Nutri là Thuốc nhóm có thành phần Tảo spirulina 400 mg, calciglycerophosphat 60mg, vitamin D3 100IU. Thuốc sản xuất bởi Công ty cổ phần Dược Hậu Giang lưu hành ở Việt Nam và được đăng ký với SĐK VD-15347-11.

– Tên dược phẩm: Spivital Nutri

– Phân loại: Thuốc

– Số đăng ký: VD-15347-11

– Doanh nghiệp sản xuất: Công ty cổ phần Dược Hậu Giang

– Doanh nghiệp đăng ký: Công ty cổ phần Dược Hậu Giang

Thành phần

Tảo spirulina 400 mg, calciglycerophosphat 60mg, vitamin D3 100IU

Thuốc Spivital Nutri có chứa thành phần chính là Tảo spirulina 400 mg, calciglycerophosphat 60mg, vitamin D3 100IU các hoạt chất khác và tá dược vừa đủ hàm lượng thuốc nhà cung sản xuất cung cấp.

Dạng thuốc và hàm lượng

– Dạng bào chế: Viên

– Đóng gói: Hộp 10 vỉ x 5 viên nang mềm

– Hàm lượng:

Cần xem kỹ dạng thuốc và hàm lượng ghi trên bao bì sản phẩm hoặc trong tờ hướng dẫn sử dụng để biết thông tin chính xác dạng thuốc và hàm lượng trong sản phẩm.

Tác dụng

Thuốc Spivital Nutri có tác dụng gì?

Xem thông tin tác dụng của Thuốc Spivital Nutri được quy định ở mục tác dụng, công dụng trong tờ hướng dẫn sử dụng Thuốc.

Tác dụng, công dụng Thuốc Spivital Nutri trong trường hợp khác

Mỗi loại dược phẩm sản xuất đều có tác dụng chính để điều trị một số bệnh lý hay tình trạng cụ thể. Chính gì vậy chỉ sử dụng Thuốc Spivital Nutri để điều trị các bênh lý hay tình trạng được quy định trong hướng dẫn sử dụng. Mặc dù Thuốc Spivital Nutri có thể có một số tác dụng khác không được liệt kê trên nhãn đã được phê duyệt bạn chỉ sử dụng Thuốc này để điều trị một số bệnh lý khác khi có chỉ định của bác sĩ.

Chỉ định

Đối tượng sử dụng Thuốc Spivital Nutri (dùng trong trường hợp nào)

Dùng Thuốc Spivital Nutri trong trường hợp nào? Đọc kỹ thông tin chỉ định Thuốc Thuốc Spivital Nutri trong tờ hướng dẫn sử dụng

Chống chỉ định

Đối tượng không được dùng Thuốc Spivital Nutri

Không được dùng Thuốc Spivital Nutri trong trường hợp nào? Đọc kỹ thông tin chống chỉ định Thuốc Thuốc Spivital Nutri trong tờ hướng dẫn sử dụng

Liều lượng và cách dùng

Cách dùng Thuốc Spivital Nutri

Mỗi loại thuốc, dược phẩm sản xuất theo dạng khác nhau và có cách dùng khác nhau theo đường dùng. Các đường dùng thuốc thông thường phân theo dạng thuốc là: thuốc uống, thuốc tiêm, thuốc dùng ngoài và thuốc đặt. Đọc kỹ hướng dẫn cách dùng Thuốc Spivital Nutri ghi trên từ hướng dẫn sử dụng thuốc, không tự ý sử dụng thuốc theo đường dùng khác không ghi trên tờ hướng dẫn sử dụng Thuốc Spivital Nutri.

Liều lượng dùng Thuốc Spivital Nutri

Nên nhớ rằng có rất nhiều yếu tố để quy định về liều lượng dùng thuốc. Thông thường sẽ phụ thuộc vào tình trạng, dạng thuốc và đối tượng sử dụng. Hãy luôn tuân thủ liều dùng được quy định trên tờ hướng dẫn sử dụng và theo chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ.

Liều dùng Thuốc Spivital Nutri cho người lớn

Các quy định về liều dùng thuốc thường nhằm hướng dẫn cho đối tượng người lớn theo đường uống. Liều dùng các đường khác được quy định trong tờ hướng dẫn sử dụng. Không được tự ý thay đổi liều dùng thuốc khi chưa có ý kiến của bác sĩ, dược sĩ.

Liều dùng Thuốc Spivital Nutri cho cho trẻ em

Các khác biệt của trẻ em so với người lớn như dược động học, dược lực học, tác dụng phụ… đặc biệt trẻ em là đối tượng không được phép đem vào thử nghiệm lâm sàng trước khi cấp phép lưu hành thuốc mới. Chính vì vậy dùng thuốc cho đối tượng trẻ em này cần rất cẩn trọng ngay cả với những thuốc chưa được cảnh báo.

Quá liều, quên liều, khẩn cấp

Xử lý trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều

Trong các trường hợp khẩn cấp hoặc dùng quá liều có biểu hiện nguy hiểm cần gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến Cơ sở Y tế địa phương gần nhất. Người thân cần cung cấp cho bác sĩ đơn thuốc đang dùng, các thuốc đang dùng bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

Nên làm gì nếu quên một liều

Trong trường hợp bạn quên một liều khi đang trong quá trình dùng thuốc hãy dùng càng sớm càng tốt(thông thường có thể uống thuốc cách 1-2 giờ so với giờ được bác sĩ yêu cầu).Tuy nhiên, nếu thời gian đã gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm đã quy định. Lưu ý không dùng gấp đôi liều lượng đã quy định.

Thận trọng, cảnh báo và lưu ý

Lưu ý trước khi dùng Thuốc Spivital Nutri

Sử dụng thuốc theo đúng toa hướng dẫn của bác sĩ. Không sử dụng thuốc nếu dị ứng với bất cứ thành phần nào của thuốc hoặc có cảnh báo từ bác sĩ hoặc dược sĩ. Cẩn trọng sử dụng cho trẻ em, phụ nữ có thai, cho con bú hoặc vận hành máy móc.

Lưu ý dùng Thuốc Spivital Nutri trong thời kỳ mang thai

Lưu ý chung trong thời kỳ mang thai: Thuốc được sử dụng trong thời kỳ thai nghén có thể gây tác dụng xấu(sảy thai, quái thai, dị tật thai nhi…) đến bất cứ giai đoạn phát triển nào của thai kỳ, đặc biệt là ba tháng đầu. Chính vì vậy tốt nhất là không nên dùng thuốc đối với phụ nữ có thai. Trong trường hợp bắt buộc phải dùng, cần tham khảo kỹ ý kiến của bác sĩ, dược sĩ trước khi quyết định.

Xem danh sách thuốc cần lưu ý trong thời kỳ mang thai

Lưu ý dùng thuốc Thuốc Spivital Nutri trong thời kỳ cho con bú

Lưu ý chung trong thời kỳ cho con bú: Thuốc có thể truyền qua trẻ thông qua việc bú sữa mẹ. Tốt nhất là không nên hoặc hạn chế dùng thuốc trong thời kỳ cho con bú. Rất nhiều loại thuốc chưa xác định hết các tác động của thuốc trong thời kỳ này bà mẹ cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo ý kiến của bác sĩ, dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

Xem danh sách thuốc cần lưu ý trong thời kỳ cho con bú

Tác dụng phụ

Các tác dụng phụ của Thuốc Spivital Nutri

Các tác dụng phụ khác của Thuốc Spivital Nutri

Tương tác thuốc

Khi sử dụng cùng một lúc hai hoặc nhiều thuốc thường dễ xảy ra tương tác thuốc dẫn đến hiện tượng đối kháng hoặc hiệp đồng.

Tương tác Thuốc Spivital Nutri với thuốc khác

Thuốc Spivital Nutri có thể tương tác với những loại thuốc nào? Dành cho chuyên gia hoặc những người có kiến thức chuyên môn. Không tự ý nghiên cứu và áp dụng khi chưa có kiến thức chuyên môn

Tương tác Thuốc Spivital Nutri với thực phẩm, đồ uống

Khi sử dụng thuốc với các loại thực phẩm hoặc rượu, bia, thuốc lá… do trong các loại thực phẩm, đồ uống đó có chứa các hoạt chất khác nên có thể ảnh hưởng gây hiện tượng đối kháng hoặc hiệp đồng với thuốc. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc hoặc tham khảo ý kiến của bác sĩ, dược sĩ về việc dùng Thuốc Spivital Nutri cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

Dược lý và cơ chế tác dụng

Nội dung về dược lý và cơ chế tác dụng của Thuốc Spivital Nutrichỉ dành cho chuyên gia hoặc những người có kiến thức chuyên môn. Không tự ý nghiên cứu và áp dụng nếu không có kiến thức chuyên môn

Dược động học

Thông tin dược động học Thuốc Spivital Nutri chỉ dành cho chuyên gia hoặc những người có kiến thức chuyên môn. Không tự ý nghiên cứu và áp dụng nếu không có kiến thức chuyên môn

Độ ổn định và bảo quản thuốc

Nên bảo quản Thuốc Spivital Nutri như thế nào

Nồng độ, hàm lượng, hoạt chất thuốc bị ảnh hưởng nếu bảo thuốc không tốt hoặc khi quá hạn sử dụng dẫn đến nguy hại khi sử dụng. Đọc kỹ thông tin bảo quản và hạn sử dụng thuốc được ghi trên vỏ sản phẩm và tờ hướng dẫn sử dụng thuốc. Thông thường các thuốc được bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và ánh sáng. Khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng nên tham khảo với bác sĩ, dược sĩ hoặc đơn vị xử lý rác để có cách tiêu hủy thuốc an toàn. Không nên vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu.

Lưu ý khác về bảo quản Thuốc Spivital Nutri

Lưu ý không để Thuốc Spivital Nutri ở tầm với của trẻ em, tránh xa thú nuôi. Trước khi dùng Thuốc Spivital Nutri, cần kiểm tra lại hạn sử dụng ghi trên vỏ sản phẩm, đặc biệt với những dược phẩm dự trữ tại nhà.

Giá bán và nơi bán

Thuốc Spivital Nutri giá bao nhiêu?

Giá bán Thuốc Spivital Nutri sẽ khác nhau ở các cơ sở kinh doanh thuốc. Liên hệ nhà thuốc, phòng khám, bệnh viện hoặc các cơ sở có giấy phép kinh doanh thuốc để cập nhật chính xác giá Thuốc Spivital Nutri.

Tham khảo giá Thuốc Spivital Nutri do doanh nghiệp xuất/doanh nghiệp đăng ký công bố:

Nơi bán Thuốc Spivital Nutri

Mua Thuốc Spivital Nutri ở đâu? Nếu bạn có giấy phép sử dụng thuốc hiện tại có thể mua thuốc online hoặc các nhà phân phối dược mỹ phẩm để mua sỉ Thuốc Spivital Nutri. Với cá nhân có thể mua online các thuốc không kê toa hoặc các thực phẩm chức năng…Để mua trực tiếp hãy đến các nhà thuốc tư nhân, nhà thuốc bệnh viện, nhà thuốc phòng khám hoặc các cơ sở được phép kinh doanh thuốc gần nhất.

Bạn đang xem bài viết Thuốc Penicillin G: Công Dụng, Liều Dùng, Lưu Ý Tác Dụng Phụ, Giá Bán trên website Drosetourmanila.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!