Xem Nhiều 1/2023 #️ Tác Dụng Phụ Ppis Khi Dùng Dài Ngày # Top 4 Trend | Drosetourmanila.com

Xem Nhiều 1/2023 # Tác Dụng Phụ Ppis Khi Dùng Dài Ngày # Top 4 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Tác Dụng Phụ Ppis Khi Dùng Dài Ngày mới nhất trên website Drosetourmanila.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Tác dụng phụ PPIs khi dùng dài ngày là vấn đề được các bác sĩ, dược sĩ cân nhắc kỹ khi điều trị bệnh dạ dày.

Tác dụng thuốc PPIs

Vì sao thuốc PPIs được chỉ định nhiều?

PPIs đã được chứng tỏ rất hiệu quả và an toàn trong điều trị:

hội chứng trào ngược dạ dày thực quản (GERD),

loét dạ dày và

giảm tỷ lệ loét dạ dày do dùng nhóm thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs).

Vì vậy nó trở thành một trong những loại thuốc được bác sĩ kê nhiều nhất.

Với hiệu quả tuyệt vời và độc tính thấp, PPIs lần đầu tiên được phê duyệt là sản phẩm OTC vào năm 2003.

Nó cung cấp cho bệnh nhân một lựa chọn khác thay thế thuốc kháng acid, nhóm đối kháng thụ thể histamin H2.

PPIs bị lạm dụng

Những yếu tố tương tự cũng góp phần vào việc lạm dụng và sử dụng không đúng các PPIs.

Các bác sĩ thường kê đơn các thuốc này sử dụng kéo dài thậm chí cả đời.

Nhiều bệnh nhân dùng các PPIs như thuốc OTC vượt quá liều điều trị được khuyến cáo.

Đồng thời sử dụng PPIs không có sự giám sát của chuyên gia.

Trong những năm qua, mối quan tâm về tác dụng phụ tiềm ẩn liên quan đến liệu pháp điều trị dài ngày của nhóm thuốc này ngày . Một số các tác dụng phụ thuốc PPIs bao gồm:

tăng lượng gastrin huyết,

tăng tình trạng viêm phổi,

chứng mất trí

và tương tác thuốc.

FDA cảnh báo:

Từ năm 2010, FDA đã đưa ra nhiều cảnh báo an toàn khác nhau.

Những tác động tiềm ẩn khi sử dụng PPIs lâu dài như:

nguy cơ gãy xương,

giảm magie huyết,

thiếu vitamin B12,

viêm thận kẽ cấp tính (AIN)

và có thể gây ra lupus ban đỏ da và lupus ban đỏ hệ thống.

1. Tác dụng phụ PPIs: TĂNG GASTRIN HUYẾT

Việc ức chế acid dạ dày dẫn đến sự tăng gastrin huyết.

Tình trạng này gây ra việc tăng acid dội ngược. Sau khi ngưng điều trị PPIs, bệnh nhân có thể gặp các triệu chứng GERD trầm trọng hơn.

Điều trị bằng PPI có thể kéo dài đến 8 tuần.

Để tránh tác dụng không mong muốn này, PPI nên được dùng giảm dần.

Ngoài ra, việc tăng Gastrin huyết có thể làm tế bào thành phình to và làm tế bào giống tế bào ưa crom ruột (Enterochromafin-like cell: ECL) phải trải qua tăng sinh.

Những tác động này có thể làm tăng nguy cơ ung thư dạ dày. Nhưng mối quan hệ này hầu hết được quan sát trong thử nghiệm invitro.

Một nghiên cứu công bố gần đây đã mô tả trường hợp đầu tiên ung thư hệ thần kinh nội tiết có nguồn gốc từ tế bào ECL do hậu quả của việc tăng Gastrin huyết khi sử dụng PPI trên 15 năm.

Mặc dù vậy, bằng chứng này không chứng minh được sự tăng nguy cơ ung thư ở bệnh nhân sử dụng PPIs.

2. Tác dụng phụ PPIs: VIÊM PHỔI

Sử dụng PPI có thể làm tăng nguy cơ phát triển viêm phổi mắc phải tại cộng đồng (CAP).

PPI ức chế tiết acid dẫn đến tăng pH dạ dày. Điều này cho phép những vi khuẩn không phải là Helicobacter pylori phát triển quá mức trong dịch vị, niêm mạc dạ dày và tá tràng.

Điều này có thể dẫn đến sự hít vào các hạt nhỏ và xâm nhập vi trùng vào phổi.

Tuy nhiên, những bằng chứng hiện nay vẫn chưa đưa ra kết luận cuối cùng.

Cần thay đổi liệu pháp điều trị khi chỉ định cho bệnh nhân bị bệnh phổi.

Điều quan trọng là phải đảm bảo rằng những bệnh nhân nào có nguy cơ bị CAP, bao gồm:

người bị suy giảm miễn dịch,

người cao tuổi,

người hút thuốc,

người bị COPD

và hen suyễn

được chủng ngừa cúm và tiêm phòng phế cầu hằng năm.

Clostridium difficile

Acid dạ dày là một tác nhân bảo vệ quan trọng chống lại các mầm bệnh nằm trong dạ dày và đường ruột.

Gần đây, đã có mối quan tâm về việc tăng tỷ lệ viêm đại tràng do Clostridium difficile ở người dùng PPI;

Một số nghiên cứu đã chỉ ra nguy cơ tăng nhiễm trùng Clostridium difficile.

Điều này thể là do pH dạ dày cao hơn dẫn đến xuất hiện một chủng virut độc hại hơn.

Sự cản trở trong việc tháo rỗng dạ dày có thể kéo dài sự phơi nhiễm với vi khuẩn.

PPIs nên được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân có nguy cơ cao với Clostridium difficile, bao gồm:

người suy giảm miễn dịch,

người cao tuổi,

bệnh nhân nhập viện

và người dùng kháng sinh phổ rộng;

xem xét sự thay thế một chất đối kháng thụ thể H2 trong điều trị.

3. Tác dụng phụ thuốc PPIs: GÃY XƯƠNG

Các kết quả từ các nghiên cứu dịch tễ học đã cho thấy nguy cơ gãy xương hông, cột sống và cổ tay ở bệnh nhân dùng liều cao hoặc điều trị lâu dài.

Một mối quan hệ nhân quả đã được ghi nhận giữa sự ức chế acid và sự giảm hấp thu ion canxi trong chế độ ăn:

sự hấp thu canxi có thể giảm dến 41% sau 14 ngày điều trị bằng omeprazole.

Do những điểm mâu thuẫn đó, phòng ngừa loãng xương hoặc kiểm tra mật độ xương định kì không được khuyến cáo ở những bệnh nhân dùng PPI lâu dài.

Với tỷ lệ bệnh tật và tử vong đáng kể do gãy xương, đặc biệt là gãy xương hông, yếu tố nguy cơ và lợi ích cần được cân nhắc trước khi bắt đầu điều trị liều cao hoặc dài hạn ở những bệnh nhân nhạy cảm. Liều thấp nhất có hiệu quả và thời gian điều trị ngắn nhất nên được sử dụng để giảm thiểu nguy cơ.

Khi canxi được sử dụng kết hợp với liệu pháp PPI, các công thức citrate nên được xem xét thay vì cacbonat để tối đa hoá sinh khả dụng.

4. Tác dụng phụ thuốc PPIs: HẠ MAGIE MÁU

Triệu chứng bao gồm cơ yếu và chuột rút, uốn ván, co giật, loạn nhịp và hạ huyết áp.

Bệnh nhân cũng có thể biểu hiện triệu chứng hạ canxi máu và hạ kali máu thứ phát.

Kể từ năm 2006 đã có ít hơn 30 trường hợp được báo cáo

Tuy nhiên, người sử dụng PPI dường như có nguy cơ hạ Magie máu cao hơn 40%.

Khi ngưng dùng, nồng độ magie trở lại bình thường trong vòng 1 đến 2 tuần, nhưng tái phát sau vài ngày sau khi bắt đầu lại liệu pháp PPI.

Hầu hết các trường hợp đều có khoảng thời gian điều trị từ 5 năm trở lên.

Nồng độ magie huyết thanh phải được kiểm tra khi bắt đầu điều trị dài hạn và theo dõi định kỳ sau đó. Cần thận trọng khi phối hợp PPI với các thuốc có thể làm giảm nồng độ magie, như digoxin và thuốc lợi tiểu.

5. Tác dụng phụ thuốc PPIs: THIẾU HỤT VITAMIN B12

Đã có một số dữ liệu cho thấy mối liên hệ giữa sử dụng PPI lâu dài và thiếu vitamin B12, đặc biệt ở người cao tuổi.

Giảm hấp thu vitamin B12 có thể là kết quả của viêm dạ dày tá tràng và giảm tiết acid dạ dày. Thúc đẩy vi khuẩn phát triển quá mức làm tăng cường tiêu thụ cobalamin.

Kết quả từ các nghiên cứu đã không nhất quán và dường như không có ý nghĩa lâm sàng.

Hầu hết các bệnh nhân mà có một chế độ ăn uống bình thường có thể sẽ không bị bất kỳ sự thiếu hụt B12 nào đáng kể.

Việc kiểm tra định kì lượng vitamin B12 có thể được xem xét ở những bệnh nhân lớn tuổi hoặc suy dinh dưỡng điều trị thời gian dài, bởi vì những bệnh nhân này thường có khả năng thiếu vitamin B12 cao hơn.

6. Tác dụng phụ thuốc PPIs: VIÊM THẬN KẼ CẤP TÍNH

Các báo cáo đã chỉ ra mối liên hệ giữa sử dụng PPI và sự phát triển của viêm thận kẽ cấp tính (AIN).

Đây là phản ứng quá mẫn qua kháng thể dịch thể và qua trung gian tế bào, xảy ra trong vòng vài ngày khi điều trị đầu tiên và kéo dài đến 18 tháng sau đó.

Khi ngưng dùng PPI, bệnh nhân tự hồi phục.

Bệnh nhân nên được giáo dục về những triệu chứng của AIN, bao gồm buồn nôn, nôn, mệt mỏi, sốt và tiều máu.

Các triệu chứng thường khởi phát thầm lặng; nên dừng PPI khi AIN phát triển.

7. Tác dụng phụ thuốc PPIs: SA SÚT TRÍ TUỆ

Các dữ liệu gần đây đã gợi ý sự liên kết giữa việc dùng PPI và bệnh sa sút trí tuệ.

PPI có thể làm tăng sản xuất và thoái biến amyloid và liên kết với acid mật.

Khả năng giảm nồng độ vitamin B12 và các chất dinh dưỡng khác có thể đóng một vai trò trong việc tăng nguy cơ sa sút trí tuệ.

Những nghiên cứu quan sát cho thấy mối liên hệ, nhưng không có mối quan hệ nhân quả nào được thiết lập.

8. Tác dụng phụ thuốc PPIs: LUPUS BAN ĐỎ DA VÀ LUPUS BAN ĐỎ HỆ THỐNG

Lupus ban đỏ do thuốc (DILE) là hội chứng giống lupus mà thường biến mất sau khi ngưng thuốc.

Lupus ban đỏ da và lupus ban đỏ hệ thống do thuốc (SCLE) là dạng thường gặp của DILE.

Tình trạng này đặc trưng bởi tổn thương da hình khuyên và sần vẩy. Thường xảy ra ở những vùng tiếp xúc với ánh sáng mặt trời như cổ, lưng, vai và chi trên.

Một số ca SCLE do PPI đã được báo cáo.

Hầu hết bệnh nhân thể hiện triệu chứng chỉ trên da, xảy ra vào bất kì thời điểm nào từ khi sử dụng PPI ở tuần thứ nhất đến gần 4 năm.

Tiến triển

Trung bình sau khi dừng thuốc 3 tháng, không có hoặc có rất ít các triệu chứng cần điều trị.

Mặc dù hiếm, nhưng điều quan trọng là đảm bảo bệnh nhân được báo trước về khả năng gặp SCLE, đặc biệt ở nhóm bệnh nhân có nguy cơ cao, bao gồm:

phụ nữ ở tuổi sinh sản,

người dị ứng thuốc hoặc có tiền sử SCLE,

người có da nhạy cảm,

tiếp xúc với tia cực tím cao và

người có tiền sử gia đình.

TƯƠNG TÁC THUỐC

Một số tương tác thuốc đáng chú ý khi kết hợp với PPIs. Do PPIs có khả năng giảm đáng kể lượng acid dạ dày và tăng pH dạ dày.

Các thuốc đòi hỏi môi trường acid để hấp thu có thể bị giảm sinh khả dụng đường uống ở bệnh nhân điều trị bằng PPIs.

Một số ví dụ về những thuốc có thể bị ảnh hưởng và giảm hiệu quả bao gồm:

Nếu không thể sử dụng các liệu pháp thay thế: Những bệnh nhân dùng các thuốc trên nên được tư vấn. Cần thiết thay đổi khoảng cách, liều dùng PPIs và theo dõi sự đáp ứng thích hợp trong suốt thời gian điều trị.

Một số nghiên cứu đã cho thấy PPIs có thể ức chế các cytochromes ở gan.

Gần đây, sự chú ý đã tập trung vào khả năng PPIs ức chế CYP2C19. Vì vậy tác động bất lợi đến sự chuyển hóa clopidogrel từ dạng tiền thuốc đến dạng có hoạt tính.

Về mặt lý thuyết, sự tương tác như vậy có thể làm giảm hiệu quả chống kết tập tiểu cầu của clopidogrel và dẫn đến tăng nguy cơ các biến cố tim mạch.

Tuy nhiên, ý nghĩa lâm sàng của sự tương tác này bị nghi ngờ. Vì đối chứng hai thử nghiệm ngẫu nhiên đã cho thấy không có kết quả bất lợi khi PPIs được dùng đồng thời với clopidogrel.

KẾT LUẬN

Thật không may, điều này cũng dẫn đến việc lạm dụng quá mức và sử dụng thuốc không phù hợp.

Khi được sử dụng phù hợp, lợi ích tổng thể vượt trội đáng kể so với nguy cơ tiềm ẩn ở hầu hết bệnh nhân. Gần một nửa số bệnh nhân dùng PPIs với sự chỉ dẫn không rõ ràng.

Vai trò dược sĩ trong việc giảm tác dụng phụ thuốc PPIs:

Dược sĩ nắm một vai trò quan trọng trong việc đảm bảo sử dụng thuốc thích hợp, hiệu quả và giảm sự lạm dụng PPIs.

Thông qua tư vấn có hiệu quả và cung cấp các buổi điều trị liệu pháp, dược sĩ có thể đảm bảo rằng PPIs được sử dụng với các chỉ định thích hợp. Dùng liều có hiệu quả thấp nhất và trong thời gian ngắn nhất.

Các bài viết của chúng tôi chỉ có tính chất tham khảo. Không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trịkukuminip.com không đưa ra các lời khuyên, chẩn đoán hay các phương pháp điều trị y khoa.

Dùng Bonidiabet Lâu Dài Có Tác Dụng Phụ Gì Không

Hỏi:  Mình dùng BoniDiabet 3 năm nay, đường huyết vẫn ổn định 6-7 mmol/l. Mình thấy BoniDiabet rất hiệu quả với bản thân mình. Mình dự định sẽ dùng BoniDiabet trong nhiều năm nữa vì mình biết tiểu đường là bệnh mãn tính. Vậy cho mình hỏi, dùng lâu dài BoniDiabet có tốt không? có tác dụng phụ gì khi dùng lâu dài không? Có cần nghỉ dùng 1 thời gian rồi mới uống nhắc lại không ? Bây giờ ở nhà mình có hơn 10 vỏ lọ nhựa, có gửi cả lên công ty để đổi khuyến mại được không?

Trả lời:

Thân chào bạn.

Bạn giữ được mức đường huyết ổn định và an toàn như thế là rất tốt, sẽ hạn chế được nguy cơ mắc các biến chứng của bệnh tiểu đường.

Vậy dùng lâu dài BoniDiabet có tốt không?

Như bạn đã biết, bệnh tiểu đường là bệnh lý mãn tính, gây ra vô cùng nhiều những biến chứng nguy hiểm trên tim, gan, thận, mắt, thần kinh như: nhồi máu cơ tim, tai biến mạch máu não, suy thận, loét chân, hoại tử chi, tê bì chân tay, mờ mắt, mù mắt,…

Tuy nhiên , cũng rất nhiều bệnh nhân có thể sống vui sống khỏe với bệnh tiểu đường. Để làm được điều đó, điều quan trọng là kiểm soát đường huyết ổn định, an toàn, ngăn ngừa những biến chứng của bệnh tiểu đường.

Bạn sử dụng BoniDiabet 3 năm nay mà đường huyết ổn định như thế là rất tốt. Mức đường huyết 6-7 mmol/l là mức đường huyết an toàn, giữ mức đường huyết này sẽ giúp bạn phòng ngừa được các biến chứng của bệnh tiểu đường.

Bởi vậy, dùng BoniDiabet lâu dài rất tốt, giúp bạn kiểm soát bệnh tiểu đường của mình.

Sản phẩm BoniDiabet dành cho bệnh tiểu đường

BoniDiabet có tác dụng phụ không?

BoniDiabet được sản xuất tại nhà máy của tập đoàn dược phẩm Viva nutraceutical, đây là nhà máy sử dụng công nghệ microfluidizer – công nghệ này không những giúp làm tăng độ hấp thu, giúp sinh khả dụng có thể tăng lên tối đa mà còn loại bỏ được hết nguồn ô nhiễm giúp sản phẩm luôn đạt được độ tinh khiết tối ưu.

Thành phần của BoniDiabet hoàn toàn từ thiên nhiên như dây thìa canh, mướp đắng, lô hội, hạt methi cùng với các nguyên tố vi lượng như magie, kẽm, selen, crom…. nên rất an toàn.

BoniDiabet đã được kiểm chứng lâm sàng tại bệnh viện y học cổ truyền Hà Đông, kết quả kiểm nghiệm cho thấy hiệu quả của BoniDiabet trên những bệnh nhân tiểu đường đạt loại tốt và khá lên tới 96.67% mà còn không có tác dụng phụ trong quá trình kiểm nghiệm.

BoniDiabet đã có mặt ở Việt Nam hơn 10 năm nay, được hàng triệu bệnh nhân sử dụng và đem lại hiệu quả tốt, đồng thời không có bệnh nhân nào phản ánh lại là có tác dụng phụ trong quá trình sử dụng

BoniDiabet đã nhiều năm liền nhận được cúp và giải thưởng “Sản phẩm vàng vì sức khỏe cộng đồng” do chúng tôi Trần Đáng, chủ tịch Hiệp hội thực phẩm chức năng trao tặng cho những sản phẩm có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, hiệu quả và an toàn với người bệnh.

BoniDiabet đã được các chuyên gia đầu ngành đánh giá cao và khuyên người bệnh sử dụng như: chúng tôi Trần Quốc Bình – nguyên giám đốc bệnh viện Y học cổ truyền TW, bác sĩ Nguyễn Nhược Kim – nguyên phó chủ tịch hội đông y Việt Nam…

Chính vì vậy mà bạn hoàn toàn có thể yên tâm khi sử dụng BoniDiabet lâu dài mà không sợ các tác dụng phụ.

Chương trình khuyến mại của BoniDiabet

Hiện nay để thuận tiện cho quý khách hàng sử dụng sản phẩm BoniDiabet, công ty đã chuyển từ chương trình đổi vỏ sang chương trình tem tích điểm quà tặng.

Trên mỗi vỏ hộp BoniDiabet đều có mã tem tích điểm của công ty Botania. Bạn vui lòng cào phần phủ bạc trên tem lấy mã và tích điểm theo 2 cách:

– Cách 1: Nhắn tin theo cú pháp

Botania ˽ mã tem tích điểm và gửi tới 8088 (1000đ/ 1 tin nhắn)

– Cách 2: Nhập số điện thoại và mã tích điểm trực tiếp trên website: http://quatang.botania.com.vn/

Với mỗi tin nhắn hợp lệ (tương ứng với 1 mã tem), bạn sẽ tích lũy được 02 điểm nếu mã tem được dán trên lọ 60 viên, tích lũy được 01 điểm nếu mã tem được dán trên lọ 30 viên. Khi bạn tích lũy đủ 6 điểm, chúng tôi sẽ liên hệ lại và gửi tặng ngay bạn một lọ cùng loại 30 viên, bạn tích lũy đủ 12 điểm, chúng tôi sẽ liên hệ lại và gửi tặng ngay bạn một lọ cùng loại 60 viên

Nếu có bất kỳ băn khoăn thắc mắc hay khó khăn nào trong quá trình tham gia chương trình khuyến mãi, mời bạn gọi tới tổng đài 1800.1044 để được hướng dẫn cụ thể.

Công dụng và chỉ định của BoniDiabet

Hỗ trợ điều trị bệnh tiểu đường, làm giảm glucose máu.

Giúp ngăn ngừa các biến chứng của bệnh tiểu đường trên tim, gan, thận, võng mạc, các bệnh lý thần kinh ngoại biên, làm lành vết thương, ngăn ngừa xơ vữa động mạch, đục thủy tinh thể. 

Giúp giảm cholesterol và lipid máu.

Giúp bổ sung vi chất, hỗ trợ chế độ ăn kiêng, giảm béo phì.

Các thành phần chính của BoniDiabet

Một số thành phần chính tạo nên tác dụng của sản phẩm BoniDiabet:

Magie đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình chuyển glucose sang glycogen để dự trữ và quá trình thoái hoá glucose để tạo năng lượng. Chính nhờ 2 quá trình này giúp làm giảm lượng glucose trong máu, điều hòa đường huyết. Ngoài ra ở các bệnh nhân tiểu đường, Magie còn có tác dụng giúp giảm nguy cơ mắc các bệnh khác thuộc hội chứng chuyển hóa.

biến chứng của bệnh tiểu đường

trên tim, võng mạc, thận. Ngoài ra kẽm còn có tác dụng giúp làm tăng độ nhạy cảm của insulin ở bệnh nhân tiểu đường giúp làm giảm glucose máu.

Kẽm, Selen, Chrom đều giúp điều hoà, kiểm soát đường huyết và ngăn ngừa cáctrên tim, võng mạc, thận. Ngoài ra kẽm còn có tác dụng giúp làm tăng độ nhạy cảm của insulin ở bệnh nhân tiểu đường giúp làm giảm glucose máu.

Acid Alpha lipoic giúp làm giảm glucose máu do tăng cường vận chuyển glucose vào tế bào đặc biệt là các tế bào cơ.  Acid Alpha lipoic còn có tác dụng bảo vệ thành mạch đặc biệt lá các vi mạch nhờ đó mà ngăn ngừa các biến chứng vi mạch ở bệnh nhân đái tháo đường như biến chứng về mắt, thận, tai biến mạch máu não. Ngoài ra Acid Alpha lipoic còn có khả năng kích hoạt chức năng điều hòa đường huyết của tụy.

Dây thìa canh và mướp đắng đều có tác dụng giúp làm giảm glucose máu và ổn định đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường. Chúng còn có tác dụng hạ huyết áp được sử dụng cho bệnh nhân cao huyết áp. Ngoài ra chúng còn được biết đến với tác dụng làm giảm cholesterol đặc biệt là các cholesterol xấu bằng cách tăng thải chúng qua phần. Mướp đắng còn có tác dụng ngăn ngừa biến chứng vi mạch của bệnh đái tháo đường nhờ khả năng làm lành vết thương, bảo vệ thành mạch đặc biệt là các vi mạch.

Bonidiabet được bào chế từ các thành phần trên kết hợp với một số thành phần khác như hạt methi, lô hội, quế, vitamin C có tác dụng rất tốt giúp làm giảm glucose máu và ổn định glucose máu ở bệnh nhân đái tháo đường, giảm cholesterol và phòng ngừa các biến chứng của bệnh đái tháo đường.

Thử nghiệm lâm sàng về tác dụng của BoniDiabet

Nghiên cứu lâm sàng cho kết quả 96.67% bệnh nhân có cải thiện tốt và khá sau khi sử dụng BoniDiabet

Nghiên cứu được thực hiện tại bệnh viện Y học cổ truyền Hà Đông, Hà Nội từ tháng 5/2016 đến tháng 8/2016 bởi chúng tôi Vũ Văn Hoàng (giám đốc bệnh viện) và các bác sĩ khác. Những bệnh nhân tham gia thử nghiệm lâm sàng có thời gian mắc bệnh trên 1 năm chiếm đa số (97%), và có thêm các yếu tố nguy cơ là tăng huyết áp (chiếm 50%), béo phì (chiếm 47%), tiền sử gia đình có người bị béo phì (chiếm 27%).

Nghiên cứu về tác dụng hỗ trợ điều trị tiểu đường của BoniDiabet được đánh giá trên các phương diện:

Triệu chứng của tiểu đường: cảm giác khát và đi tiểu

Chỉ số đường huyết

Chỉ số HBA1c

Kết quả chung: Trên lâm sàng,

Nhóm sử dụng BoniDiabet đạt kết quả tốt chiếm 53.33%, khá chiếm 43.34%, trung bình chiếm 3.33% và không có loại kém

Nhóm chứng: kết quả tốt chiếm 10%, khá chiếm 40%, trung bình 46.67%, kém chiếm 3.33%

Biểu đồ so sánh kết quả giữa nhóm dùng BoniDiabet và nhóm chứng

Cụ thể cho từng chỉ số

Kết quả cho việc làm giảm triệu chứng của tiểu đường là cảm giác khát và đi tiểu: Bệnh nhân khi vào viện đều có triệu chứng đi tiểu nhiều lần trong ngày, lúc nào cũng có cảm giác khát, sau khi dùng BoniDiabet đã có những cải thiện rõ rệt hơn hẳn so với nhóm không sử dụng:

       + Tốt và khá: Không còn cảm giác khát, đi tiểu bình thường

        + Trung bình: Còn cảm giác khát

        + Kém: Cảm giác khát và đi tiểu tăng lên

Kết quả cho việc làm giảm đường huyết: Những bệnh nhân trong nhóm nghiên cứu đều có chỉ số điều huyết vượt ngưỡng (trên 7) , sau khi dùng BoniDiabet đã có những cải thiện rõ rệt hơn so với nhóm chứng. (chỉ số đường huyết được đánh giá dựa trên Hiệp hội Đái tháo đường Mỹ ADA năm 2010)

                  + Tốt: Chỉ số Glucose máu về ngưỡng bình thường

                  + Khá: Chỉ số Glucose máu giảm 30-50%

                   + Trung bình: Chỉ số Glucose máu giảm < 30%

                   + Kém: Chỉ số Glucose máu tăng

Kết quả cho việc giảm chỉ số HbA1C: Những bệnh nhân tham gia nhóm nghiên cứu đều có chỉ số HBA1C đều vượt ngưỡng (6.4%), sau khi dùng BoniDiabet đã có những cải thiện rõ rệt hơn so với nhóm chứng. (chỉ số HBA1C được đánh giá dựa trên Hiệp hội Đái tháo đường Mỹ ADA năm 2010)

                    + Tốt: Chỉ số HBA1C giảm rõ rệt

                    + Khá: Chỉ số HBA1C giảm

                    + Trung bình: Chỉ số HBA1C không thay đổi

                    + Kém: Chỉ số HBA1C tăng

Không phát hiện được tác dụng không mong muốn của BoniDiabet trong thời gian thực hiện nghiên cứu: tất cả những bệnh nhân sử dụng BoniDiabet đều không thấy bất kỳ tác dụng phụ nào như hạ đường huyết quá mức, hoa mắt, chóng mặt, xỉu, rối loạn tiêu hóa…

Kết luận: BoniDiabet có tác dụng hỗ trợ điều trị bệnh tiểu đường, giảm Glucose máu, làm giảm các biến chứng của bệnh tiểu đường. Sau thử nghiệm kết quả tốt và khá chiếm tới 96.67% đồng thời không xuất hiện những triệu chứng không mong muốn.

Đối tượng sử dụng BoniDiabet

Người lớn bị tiểu đường, tiền tiểu đường.

Liều dùng và cách dùng của BoniDiabet

Cách dùng BoniDiabet

Bonidiabet dạng viên nang được sử dụng bằng đường uống. Bạn nên nuốt trọn viên nang cùng với lượng nước đủ lớn. Thời điểm dùng BoniDiabet tốt nhất là cách xa bữa ăn 1 giờ đồng hồ. Bạn cần đảm bảo thời điểm sử dụng Bonidiabet mỗi ngày là như nhau để giúp duy trì nồng độ glucose máu một cách ổn định.

Liều dùng BoniDiabet

Mỗi ngày sử dụng từ 2-6 viên chia làm 2 lần uống, mỗi lần uống 1-3 viên.

Nên dùng liên tục từ 2-4 tháng để có hiệu quả tốt nhất.

Mua BoniDiabet như thế nào?

Từ khi công ty Botania nhập khẩu BoniDiabet về Việt Nam, bằng sự nỗ lực cố gắng của toàn thể nhân viên công ty, bằng hiệu quả thực sự tốt mà sản phẩm mang lại cho bệnh nhân, BoniDiabet đã lấy được lòng tin của các nhà thuốc, trở thành mặt hàng thiết yếu của rất nhiều nhà thuốc trên toàn quốc. Hiện nay, BoniDiabet đã có mặt ở 10.000 nhà thuốc tây, phủ khắp 63 tỉnh thành.

Bạn có thể tham khảo danh sách nhà thuốc tại link https://sotaysuckhoe.wiki/he-thong-phan-phoi.

Để thuận tiện nhất, bạn vui lòng gọi tới số hotline 1800.1044 trong giờ hành chính để được các dược sĩ tư vấn địa chỉ nhà thuốc gần mình nhất.

Bên cạnh đó, để nâng cao chất lượng dịch vụ, phục vụ cả những khách hàng không có thời gian, không ở gần nhà thuốc, công ty Botania triển khai chương trình giao hàng tới tận tay khách hàng qua COD (chuyển phát nhanh). Tổng đài 18001044 luôn phục vụ khách hàng tất cả các ngày trong tuần (cả thứ 7 và chủ nhật).

Giải thưởng của BoniDiabet.

  Năm 2014 và 2017, BoniDiabet vinh dự được lựa chọn là một trong những sản phẩm tiêu biểu nhận giải thưởng “Sản phẩm vàng vì sức khỏe cộng đồng” do chúng tôi Trần Đáng – chủ tịch VAFF trao tặng. Giải thưởng là sự công nhận của giới chuyên môn và người bệnh dành cho BoniDiabet

Đánh giá của người dùng về BoniDiabet

Chú Hoàng Văn Hải, 52 tuổi, ở Trại Mới, Giáp Sơn, Lục Ngạn, Bắc Giang, SĐT 0983.090.165

“Tôi bị tiểu đường 4 năm, đường huyết 12mmol/l. Dùng 2 viên thuốc tây mỗi ngày tôi bị mệt, tê bì chân tay, mờ mắt. Sau khi dùng thêm BoniDiabet, đường huyết của tôi còn 6.0mmol/l, sau 4 tháng tôi đã hết hẳn những triệu chứng tê bì chân tay và mờ mắt. Người tôi rất khỏe mạnh, vận động đi lại bình thường, tới nay tôi chỉ còn dùng có 2 viên BoniDiabet và đã được bác sĩ cho giảm nửa liều thuốc tây mà đường huyết vẫn luôn là 6.0, không xuất hiện bất kỳ biến chứng nào nữa.”

Chú Hoàng Văn Hải, 52 tuổi

Chú Thạch, 62 tuổi ở ô số 1, liền kề 14B, KĐT Văn Phú, p.Phú La, Hà Đông, Hà Nội. Đt 0904.621.199

“Tôi phát hiện tiểu đường cách đây 2 năm,người thường xuyên mệt mỏi, hốc hác, xanh xao, sụt 4 cân trong 2 tháng, đường huyết lên tới 10,6 mmol/l. Tôi dùng thuốc Tây nhưng đường huyết lên xuống thất thường, khi lên 8,9 lúc xuống có 4,5. Và thời gian ngắn sau tôi đã bị biến chứng tiểu đường là mờ mắt và tê bì tay chân, ngứa ngáy khắp người. Tôi uống ngày 4 viên BoniDiabet chia 2 lần cùng Diamicron. Thấy người khỏe hơn, đường huyết lại ổn nên bác sĩ cho tôi giảm liều diamicron còn 1 viên, uống cùng 2 viên BoniDiabet, thế mà đi đo lại đường huyết vẫn chỉ 5.6. Sau khoảng 3 tháng cả tay chân tê bì, mắt mờ hay ngứa khắp người đều đồng loạt giảm rõ ràng, so với trước đây giảm cũng được 80-90% rồi và tôi sẽ kiên trì dùng đều đặn”.

Chú Thạch, 62 tuổi

Chú Trần Ngọc Tuấn, 60 tuổi, Địa chỉ: 148 Nguyễn Thanh Đằng, p. Phước Thiệp, TP bà Rịa, SĐT 0909.151.519

“Tôi bị tiểu đường cách đây 5 năm trước, triệu chứng tiểu đêm nhiều, cân nặng tụt gần 10 kí trong vài tháng, đường huyết đo được là 187mmg/dl. Tôi dùng thuốc tây kèm với 4 viên BoniDiabet, đường huyết luôn ở ngưỡng an toàn 110-120 mg/dl vì thế hiện tại tôi đã được bác sĩ cho giảm gần hết thuốc tây và dùng có 3 viên BoniDiabet hàng ngày, đường huyết vẫn luôn tốt và người khỏe khoắn, không bị bất cứ biến chứng nào của tiểu đường cả.”

Chú Trần Ngọc Tuấn, 60 tuổi

BoniDiabet có tốt không? BoniDiabet có tác dụng phụ không? Không chỉ là câu hỏi của bạn mà còn là những câu hỏi quen thuộc của người bệnh muốn tìm hiểu về sản phẩm. Hy vọng qua bài viết bạn đã biết rõ hơn về sản phẩm BoniDiabet. Nếu có bất kỳ khó khăn, thắc mắc gì về tình trạng bệnh của mình, bạn hãy nhấc máy gọi điện tới tổng đài tư vấn miễn cước 18001044 để được hỗ trợ.

XEM THÊM:

Công Dụng, Liều Dùng Và Tác Dụng Phụ Ra Sao?

5

/

5

(

755

bình chọn

)

1. Thuốc Sorbitol là gì?

Thuốc Sorbitol là thuốc nhuận tràng, thường được sử dụng phổ biến trong các bệnh lý có chứng táo bón, khó tiêu như hội chứng ruột kích thích (đại tràng co thắt), viêm đại tràng thể táo bón.

Ngoài ra, thuốc Sorbitol có thể dùng trong một số các trường hợp khác như dạng dung dịch vô khuẩn để rửa trong và sau phẫu thuật hệ thống tiết niệu.

Thuốc Sorbitol có thành phần chính là sorbitol, đây là một rượu có nhiều nhóm hydroxyl

Thuốc có vị ngọt bằng khoảng 1/2 của mía đường, có thể sử dụng ở dạng uống hoặc đặt.

3. Công dụng và hàm lượng

3.1. Công dụng của thuốc Sorbitol

Theo các bác sĩ chuyên khoa, thuốc Sorbitol có công dụng:

Thúc đẩy quá trình hydrat hóa giúp chuyển hóa thức ăn trong đường ruột dễ dàng.

Kích thích tiết Cholecystokinin – Pancreazymin làm tăng áp suất thẩm thấu ở ruột, tăng lượng nước trong ruột, kích thích nhu động ruột hoạt động. Từ đó, làm mềm phân, giúp việc đi đại tiện trở nên dễ dàng.

Thuốc Sorbitol kích thích bài tiết dịch tụy giúp tiêu hóa dễ dàng. Chính vì vậy, thuốc còn có công dụng hỗ trợ các trường hợp khó tiêu.

3.2. Hàm lượng và điều chế

Sorbitol được bào chế ở dạng:

Dạng uống: Thuốc được bào chế ở dạng bột, đóng thành gói chứa 5g sorbitol hoặc dạng dung dịch chứa 70% sorbitol.

Dạng đặt: Thuốc dùng để đặt trực tràng.

4.1. Chỉ định

Với cơ chế tác dụng trên, thuốc Sorbitol được chỉ định trong các trường hợp sau:

Người thường xuyên mắc chứng táo bón kéo dài;

Người bị rối loạn tiêu hóa, đầy bụng, khó tiêu.

4.2. Chống chỉ định

Để đảm bảo an toàn, bạn cần phải báo ngay với bác sĩ/dược sĩ nếu rơi vào một  trong các trường hợp sau:

Bệnh nhân không dung nạp được fructose;

Bệnh Crohn;

Đau bụng không rõ nguyên nhân;

Các bệnh thực thể như viêm ruột non, viêm loét đại trực tràng,

Bệnh nhân bị viêm ruột non.

Hội chứng tắc hoặc bán tắc ruột.

5. Cách sử dụng và liều dùng

5.1. Cách sử dụng thuốc Sorbitol

Để thuốc Sorbitol phát huy tác dụng điều trị và đảm bảo an toàn đối với sức khỏe, người bệnh phải tuân thủ theo đúng chỉ định của bác sĩ và hướng dẫn trên bao bì.

Đối với Sorbitol dạng bột, hòa tan 1 gói với ½ ly nước (khoảng 100ml nước) và uống trước ăn 10 phút.

Ở dạng dung dịch, pha loãng với nước theo tỷ lệ 1:1.

5.2. Liều lượng

Tùy thuộc vào từng đối tượng (độ tuổi, tình trạng bệnh…), bác sĩ sẽ chỉ định liều dùng và cách dùng khác nhau.

Đối với người lớn

Khó tiêu: Uống 1- 3 gói/ngày, uống trước khi ăn hoặc khi có biểu hiện khó tiêu, rối loạn tiêu hóa.

Táo bón: Uống 1 gói vào buổi sáng khi bụng đói.

Nhuận tràng: Đặt trực tràng 20-30%, 120ml.

Đối với trẻ em

Khó tiêu: Liều dùng bằng ½ người lớn.

Nhuận tràng: Trẻ em trên 12 tuổi đặt trực tràng 20-30%, 120ml; trẻ từ 2-11 tuổi đặt trực tràng 30-60ml.

6. Tương tác thuốc

Trước khi sử dụng Sorbitol, người bệnh cần thông báo với bác sĩ những loại thuốc đang sử dụng (bao gồm: thuốc được kê toa, không kê toa, thực phẩm chức năng..) để được cân nhắc về vấn đề tương tác thuốc.

Do tác dụng nhuận tràng, làm tăng nhu động ruột, Thuốc Sorbitol có thể rút ngắn thời gian di chuyển trong đường tiêu hoá của một số thuốc dùng cùng, nên có thể ảnh hưởng đến khả năng hấp thu của các thuốc dùng kèm.

7. Tác dụng phụ của thuốc

Thuốc trị táo bón Sorbitol rất hiếm khi gây ra tác dụng phụ. Tuy nhiên, người bệnh cũng có thể gặp phải một số tác dụng phụ sau:

Buồn nôn

Tiêu chảy

Đau bụng

Chướng bụng

Kích ứng hậu môn

Ngoài những biểu hiện trên, bệnh nhân còn gặp phải những dị ứng (hiếm gặp) như:

Chóng mặt

Ngứa và sưng đỏ vùng cổ họng

Phát ban

Tùy thuộc vào cơ địa của mỗi người mà thuốc gây ra những phản ứng phụ khác nhau. Do đó, người bệnh cần chú ý tình trạng sức khỏe trong quá trình sử dụng.

8. Sorbitol giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Thuốc Sorbitol dạng gói, 20 gói/hộp, mỗi gói 5g có giá bán dao động từ 30.000 – 40.000 VNĐ.

Người dùng có thể tìm mua thuốc tại các nhà thuốc, hiệu thuốc trên toàn quốc. Tuy nhiên, bạn cần tìm đến những nơi cung cấp uy tín để không “rước” phải hàng giả, kém chất lượng để rồi “tiền mất tật mang”.

9. Lưu ý khi sử dụng thuốc Sorbitol

9.1. Cách bảo quản thuốc

Bảo quản Sorbitol ở nhiệt độ thường (15 – 30 độ C), tránh ẩm ướt và ánh sáng.

Không sử dụng thuốc khi đã hết hạn hoặc biến chất.

Đặt thuốc xa tầm tay của trẻ em.

9.2. Sorbitol có dùng cho trẻ sơ sinh không?

Thuốc Sorbitol có thể sử dụng cho cả trẻ sơ sinh, vì tình trạng táo bón rất thường gặp ở trẻ nhỏ do nhiều nguyên nhân gây ra. Tuy nhiên, đối tượng trẻ sơ sinh rất dễ kích ứng với thuốc, do đó để đảm bảo an toàn cha mẹ nên tham vấn ý kiến của bác sĩ.

Liều dùng cho trẻ sơ sinh: ¼ gói 5g/ngày, chia thành 2 lần sử dụng, dùng liên tiếp từ 3-5 ngày. Trường hợp sau khi sử dụng không có dấu hiệu thuyên giảm, cha mẹ nên đưa trẻ tới khám bác sĩ để được tư vấn.

9.3. Sử dụng thuốc Sorbitol quá liều có sao không?

Trường hợp bạn sử dụng thuốc Sorbitol quá liều so với chỉ định của bác sĩ hãy đến ngay cơ sở y tế gần nhất. Đừng quên ghi lại danh sách thuốc đang sử dụng để bác sĩ có phương pháp xử lý kịp thời.

9.4. Làm gì nếu quên liều?

Nếu quên liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như bác sĩ đã chỉ định.

Lưu ý, không nên dùng gấp đôi liều lượng đã quy định.

9.5. Thận trọng khi sử dụng

Chỉ dùng thuốc Sorbitol khi thực sự cần thiết.

Tránh lạm dụng thuốc hoặc sử dụng liên tục vì có thể gây rối loạn điện giải.

Khi thấy dấu hiệu bất thường, người bệnh nên dừng thuốc và báo ngay cho bác sĩ kê đơn.

10. Lưu ý

Theo Dược sĩ Hoàng Mạnh Cường, người bệnh không nên sử dụng thuốc Sorbitol trong thời gian dài. Khi dùng thuốc để điều trị nên kết hợp với chế độ ăn uống khoa học và sinh hoạt hợp lý.

Bổ sung chất xơ: Ăn nhiều rau củ quả để tăng cường chất xơ. Chất xơ kích thích nhu động ruột, giúp phân mềm ra.

Tăng cường thực phẩm nhuận tràng: Ăn nhiều loại thức ăn có tác dụng nhuận tràng như: khoai lang, khoai tây, đu đủ, vừng… có tác dụng thúc đẩy nhu động ruột, trị táo bón.

Tăng cường vận động thân thể (đi bộ, tập earobic, yoga…) kích thích nhu động ruột, làm tăng trương lực cơ, cải thiện hoạt động ở ruột già.

Hạn chế thực phẩm gây kích thích như: đồ ăn nhanh, cà phê, tỏi, ớt, rượu bia…

Những thông tin về thuốc trị táo bón Sorbitol trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vì vậy, để biết thêm thông tin chi tiết, bạn có thể liên hệ tới tổng đài tư vấn 0865 344 349 để được hỗ trợ tư vấn.

XEM THÊM:

Thuốc Duphalac: Công Dụng, Liều Dùng Và Tác Dụng Phụ Ra Sao?

5

/

5

(

9955

bình chọn

)

1. Thuốc Duphalac là gì?

Duphalac được sản xuất bởi Công ty Abbott Biologicals, Hà Lan. Thuốc thuộc nhóm đường tiêu hóa, được bào chế ở dạng dung dịch, có tác dụng nhuận tràng, điều trị táo bón. Duphalac dùng được cho nhiều đối tượng, kể cả trẻ em và trẻ sơ sinh.

Duphalac có thành phần chính là lactulose (667g lactulose trong 1000ml).

Dung dịch Duphalac không có bất kỳ một tá dược nào nhưng có thể có lượng nhỏ các dẫn xuất đường cùng nhóm (ví dụ: lactose, galactose…) từ con đường tổng hợp.

3. Công dụng và hàm lượng

3.1. Công dụng

Thuốc Duphalac có công dụng sau:

Điều trị táo bón, kích thích nhu động ruột làm việc tốt hơn nhờ hoạt chất lactulose chuyển hóa trong dạ dày.

Giúp làm mềm phân ở những bệnh nhân sau khi phẫu thuật hậu môn, trực tràng, bệnh nhân bị trĩ.

Dự phòng và điều trị bệnh não do gan (xảy ra khi tăng nồng độ amoni trong máu).

3.2. Hàm lượng và điều chế

Duphalac được bào chế dưới dạng dung dịch uống, có thể được đóng gói dưới dạng:

Dạng lọ

Các gói nhỏ

Thuốc được điều chế với hàm lượng:

Lọ chứa 200, 500, hoặc 1000 ml.

Hộp 20 gói, mỗi gói chứa 15 ml

4. Chỉ định và chống chỉ định

4.1. Chỉ định

Với tác dụng trên, Duphalac được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Bệnh nhân bị táo bón do nhu động ruột sinh lý ở đại tràng giảm.

Người mắc bệnh trĩ hoặc trường hợp sau khi phẫu thuật kết tràng – hậu môn.

Trường hợp phòng và điều trị bệnh não do gan (xảy ra khi tăng nồng độ amoni trong máu).

4.2. Chống chỉ định

Thuốc không thích hợp dùng điều trị trong những trường hợp sau:

Người bị galactose huyết hoặc chế độ yêu cầu hạn chế galactose,

Bệnh nhân bị mẫn cảm (dị ứng) với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Người bị tắc nghẽn dạ dày-ruột, thủng tiêu hoá hoặc có nguy cơ thủng tiêu hoá.

5. Liều dùng và cách sử dụng

5.1. Cách dùng

Duphalac có thể uống trực tiếp, pha loãng hoặc trộn với thức ăn, sữa, trái cây nhằm giảm khó chịu đường tiêu hóa và cải thiện hương vị.

Đối với Duphalac dạng đóng chai có thể sử dụng cốc đo kèm theo để phân loại. Còn ở dạng gói 15ml, xé một phần góc của gói và uống luôn.

Ngoài ra, bác sĩ có thể hướng dẫn theo cách khác, tùy thuộc vào sức khỏe của người bệnh.

5.2. Liều dùng

5.2.1. Người lớn và thanh thiếu niên

Liều khởi đầu: 15 – 45ml, tương ứng 1 – 3 gói/ngày;

Liều duy trì: 15 – 30ml, tương ứng 1 – 2 gói/ngày.

5.2.2. Trẻ em

Trẻ em (7 – 14 tuổi)

Liều khởi đầu: 15ml, tương ứng 1 gói/ngày.

Liều duy trì: 10-15ml, tương ứng 1 gói/ngày.

Trẻ em (1-6 tuổi): thông thường 5 – 10ml/ngày.

Nhũ nhi dưới 1 tuổi: Liều khởi đầu và duy trì dưới 5ml/ngày.

Nếu liều dùng dưới 15ml nên sử dụng Duphalac dạng đóng chai

5.2.3. Phòng và điều trị người bị tiền hôn mê gan và hôn mê gan

Liều khởi đầu: 30 – 45ml/ lần, sử dụng 3 – 4 lần/ngày.

Liều duy trì: 30 – 45ml/lần, sử dụng 2 – 3 lần/ngày.

Lưu ý, liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo, không áp dụng cho tất cả các trường hợp. Tùy vào cơ địa, mức độ bệnh… bác sĩ sẽ có chỉ định liều lượng khác nhau cho mỗi bệnh nhân.

Đối với trẻ nhỏ, khi sử dụng thuốc cần có sự giám sát của người lớn, tránh trường hợp trẻ uống quá liều.

Trước khi sử dụng Duphalac, người bệnh cần thông báo với bác sĩ những loại thuốc đang sử dụng (thuốc uống, thuốc bôi ngoài da, vitamin…) để được cân nhắc về vấn đề tương tác thuốc có thể xảy ra.

Tương tác thuốc không chỉ làm giảm tác dụng của Duphalac mà còn phát sinh những vấn đề không mong muốn.

Duphaclac có thể tương tác với một số loại thuốc sau:

Thuốc nhuận tràng: Forlax, Sorbitol…

Thuốc kháng axit: Calcium carbonate…

Ngoài ra, thuốc nhuận tràng Duphalac có thể tương tác với một số loại thuốc không được kể trên. Để đảm bảo an toàn, trước khi sử dụng người bệnh nên tham khảo ý kiến của bác sĩ để được cung cấp đầy đủ thông tin.

7. Tác dụng phụ của thuốc

Cũng như các loại thuốc khác, nếu lạm dụng hoặc sử dụng thuốc nhuận tràng Duphalac không đúng cách có thể gây ra những tác dụng không mong muốn. Người bệnh cần xác định các triệu chứng để có biện pháp khắc phục kịp thời.

7.1. Tác dụng phụ thường gặp:

Đầy hơi

Đau bụng

Buồn nôn

Tiêu chảy (khi uống quá liều)

7.2. Tác dụng phụ hiếm gặp ( thường do phản ứng dị ứng)

Sưng cổ họng/mặt

Phát ban

Chóng mặt nghiêm trọng

Khó thở

Những triệu chứng trên chưa phải là toàn bộ tác dụng phụ của Duphalac. Do đó, trong quá trình sử dụng thuốc, nếu có biểu hiện bất thường nào của cơ thể, bệnh nhân phải báo cho bác sĩ để có biện pháp xử lý kịp thời, tránh biến chứng nguy hiểm xảy ra.

8. Thuốc Duphalac giá bao nhiêu?

Duphalac có giá bán như sau:

Dạng gói: 20 gói/hộp, mỗi gói chứa 15ml, có giá 96.000VNĐ

Dạng chai: 200ml có giá 100.000 VNĐ

Dạng chai 500ml có giá 200.000 VNĐ

Thông tin giá ở trên chỉ mang tính chất tham khảo. Giá bán bên ngoài thị trường sẽ có sự chênh lệch nhất định tuỳ thời điểm.

Người dùng có thể chọn mua Duphalac ở các hiệu thuốc lớn nhỏ trên toàn quốc. Tuy nhiên, hiện nay các sản phẩm trên thị trường tràn lan hàng giả, kém chất lượng. Bạn nên chọn những nhà thuốc lớn, uy tín để được mua hàng chính hãng.

9. Lưu ý khi sử dụng Duphalac

9.1. Cách bảo quản

Bảo quản thuốc ở nhiệt độ dưới 300C, tránh nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng trực tiếp.

Đặt thuốc xa tầm với trẻ nhỏ.

Không tiếp tục sử dụng thuốc khi có dấu hiệu biến chất, hết hạn.

9.2. Duphalac có dùng được cho phụ nữ đang mang thai và cho con bú không?

Cũng như với trẻ em, phụ nữ mang thai và đang cho con bú (không có tiền sử dị ứng với lactulose) có thể yên tâm khi sử dụng Duphalac. Tuy nhiên, bạn nên tham vấn ý kiến của bác sĩ trước khi dùng.

9.3. Duphalac có uống được dài ngày không?

Duphalac 677g/l được dùng với tác dụng hỗ trợ, bệnh nhân không được lạm dụng cũng không nên phụ thuộc vào thuốc, tránh gặp phải biến chứng không mong muốn xảy ra.

9.4. Thận trọng khi sử dụng thuốc

Để đảm bảo an toàn sức khỏe, trước khi sử dụng thuốc bạn cần lưu ý những điều sau:

Chỉ cho trẻ em sử dụng trong trường hợp thực sự cần thiết. Vì Duphalac có thể làm mất phản xạ đi đại tiện bình thường.

Trong thời gian uống thuốc nên uống đủ nước và bổ sung những thực phẩm giàu chất xơ.

Không nên uống thuốc liên tục trong thời gian dài.

Trường hợp mắc bệnh: tắc nghẽn ruột, không hấp thụ lactose, bệnh lactose máu… cần thông báo tới bác sĩ kê đơn để có cách sử dụng thuốc phù hợp.

Bệnh nhân tiểu đường có thể dùng thuốc ở dạng dung dịch.

Nếu bị đau bụng trước hoặc sau khi sử dụng thì cần báo ngay cho bác sĩ kê đơn.

10. Lưu ý

Theo Dược sĩ Hoàng Mạnh Cường, bên cạnh những lưu ý về sử dụng thuốc, người bệnh cần chú ý:

Đọc kĩ thành phần của thuốc và tuyệt đối không nên sử dụng nếu bị dị ứng với lactulose.

Không dùng chung thuốc với rượu bia, thức uống có gas… Bởi, chúng có thể ảnh hưởng tới việc hấp thụ của thuốc và làm giảm tác dụng trong thuốc.

Nếu quên liều nên bỏ ngay và chờ tới liều tiếp theo như đã được chỉ định.

Trường hợp uống gấp đôi liều, cần đến ngay cơ sở y tế nếu có biểu hiện bất thường.

Ngoài ra, người bệnh nên kết hợp chế độ ăn uống hợp lý :

Uống đủ nước mỗi ngày;

Hạn chế thực phẩm cay nóng, chiên xào nhiều dầu mỡ;

Tăng cường rau củ, trái cây để thu nạp đủ lượng chất xơ và vitamin cho cơ thể;

Thường xuyên luyện tập thể dục thể thao giúp bộ máy tiêu hóa hoạt động tốt hơn;

Hạn chế sử dụng thuốc lá, rượu bia…

Tham khảo những sản phẩm từ thảo dược hỗ trợ điều trị táo bón an toàn, hiệu quả.

XEM THÊM:

Bạn đang xem bài viết Tác Dụng Phụ Ppis Khi Dùng Dài Ngày trên website Drosetourmanila.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!