Xem Nhiều 12/2022 #️ Khác Biệt Giữa Thuận Tình Ly Hôn Và Ly Hôn Đơn Phương / 2023 # Top 18 Trend | Drosetourmanila.com

Xem Nhiều 12/2022 # Khác Biệt Giữa Thuận Tình Ly Hôn Và Ly Hôn Đơn Phương / 2023 # Top 18 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Khác Biệt Giữa Thuận Tình Ly Hôn Và Ly Hôn Đơn Phương / 2023 mới nhất trên website Drosetourmanila.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Công ty Luật FBLAW gửi đến Quý bạn đọc bài viết với nội dung về sự khác biệt giữa thuận tình ly hôn và ly hôn đơn phương như sau:

Khi lập gia đình, chúng ta đều cảm thấy chắc chắn rằng cuối cùng mình cũng tìm được một nữa yêu thương của cuộc đời. Nhưng ai biết rằng, hôn nhân là một cuộc thí nghiệm hóa học, trong đó hai chất vô hại hòa vào nhau có thể trở thành chất độc. Thật đúng vậy, khi mà thực trạng các cuộc ly hôn đang diễn ra ngày một nhiều và có xu hướng tăng mạnh vào những năm gần đây.

Hôn nhân tan vỡ, vợ chồng ly tán… đây là điều mà không ai mong muốn. Thế nhưng chuyện tan vỡ trong hôn nhân không phải trường hợp nào cũng chỉ là niềm đau. Có rất nhiều điều tốt đẹp mà ly hôn có thể mang tới cho cuộc sống của bạn so với một cuộc hôn nhân tồi tệ.

Sự giống nhau giữa thuận tình ly hôn và ly hôn đơn phương

Bởi đây đều là việc chấm dứt quan hệ hôn nhân giữa vợ và chồng nên về cơ bản thì thuận tình ly hôn và ly hôn đơn phương sẽ giống nhau ở một số điểm cụ thể như sau:

– Hậu quả đều là chấm dứt quan hệ hôn nhân giữa vợ chồng;

– Hồ sơ, giấy tờ khi thực hiện 02 thủ tục này về cơ bản là giống nhau, đều bao gồm:

Đơn yêu cầu ly hôn;

Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);

Sổ hộ khẩu (bản sao có chứng thực);

CMND/hộ chiếu của hai vợ chồng (bản sao có chứng thực);

Giấy khai sinh của con (bản sao có chứng thực);

Các tài liệu, chứng cứ khác chứng minh tài sản chung như: Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất (sổ đỏ); Đăng ký xe; Sổ tiết kiệm… (bản sao chứng thực);…

– Vợ chồng đều phải có mặt khi làm thủ tục và không được ủy quyền cho người khác.

– Trình tự, thủ tục được quy định cụ thể tại Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 và Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Sự khác nhau giữa hai hình thức ly hôn

Thuận tình ly hôn

Ly hôn đơn phương

Khái niệm

Thuận tình ly hôn là trường hợp ly hôn theo yêu cầu của cả hai vợ chồng khi đã thỏa thuận được tất cả những vấn đề về quan hệ vợ chồng, quyền nuôi con, cấp dưỡng, về việc chia tài sản trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con; Đơn phương ly hôn là trường hợp ly hôn theo yêu cầu của một bên vợ hoặc chồng và không có sự thỏa thuận thống nhất về quan hệ vợ chồng, quyền nuôi con, cấp dưỡng, việc phân chia tài sản chung.

Bản chất

Là việc dân sự.

Không có tranh chấp, hai vợ chồng cùng đồng ý ly hôn.

2 vợ chồng cùng ký tên vào đơn yêu cầu tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn.

Là vụ án dân sự.

Có tranh chấp xảy ra, một bên vợ hoặc chồng tự làm đơn yêu cầu tòa án cho ly hôn.

Chỉ cần chữ ký của người làm đơn.

Trường hợp không được ly hôn

Không quy định. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn khi vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

(Khoản 3 Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014)

Điều kiện

Hai vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn và đáp ứng đủ cả 3 điều kiện sau:

a) Hai bên thực sự tự nguyện ly hôn;

b) Hai bên đã thỏa thuận được với nhau về việc chia hoặc không chia tài sản chung, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con;

c) Sự thỏa thuận phải bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ, con.

Một bên vợ hoặc chồng có yêu cầu ly hôn

Hòa giải tại Tòa án không thành

Có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

⇒ Tòa án giải quyết cho ly hôn

Sau khi hòa giải

Trường hợp 1: Vợ chồng đoàn tụ

Thẩm phán ra quyết định đình chỉ giải quyết yêu cầu của họ.

Trường hợp 2: Hòa giải đoàn tụ không thành

Thẩm phán ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự khi có đầy đủ các điều kiện sau đây:

a) Hai bên thực sự tự nguyện ly hôn;

b) Hai bên đã thỏa thuận được với nhau về việc chia hoặc không chia tài sản chung, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con;

c) Sự thỏa thuận phải bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ, con.

Trường hợp 3: Hòa giải đoàn tụ không thành và các đương sự không thỏa thuận được về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con

Tòa án đình chỉ giải quyết việc dân sự về công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn và thụ lý vụ án để giải quyết.

Trường hợp 1: Hòa giải thành

Nếu các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án

Thẩm phán ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự

Quyết định có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp 2: Hòa giải không thành

Thẩm phán ra quyết định đưa vụ án ra xét xử

Nơi nộp đơn

Vợ chồng có thể thỏa thuận Tòa án nơi cư trú, làm việc của vợ hoặc chồng.

(Điểm g Khoản 2 Điều 39 BLTTDS)

Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc.

Thời gian giải quyết

-Thời hạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu:

01 tháng, kể từ ngày Tòa án thụ lý đơn yêu cầu.

– Tòa án phải mở phiên họp để giải quyết việc dân sự trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày ra quyết định mở phiên họp.

– Quyết định công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành; không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm; (Điều 371 BLTTDS)

– Tại cấp sơ thẩm: (Điều 203 BLTTDS)

+ Thời hạn chuẩn bị xét xử: 4 – 6 tháng kể từ ngày thụ lý vụ án

+ Trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án phải mở phiên tòa;

Trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn này là 02 tháng.

– Tại cấp phúc thẩm:

+ Thời hạn chuẩn bị xét xử: 2 – 3 tháng kể từ ngày thụ lý vụ án

+ Trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án phải mở phiên tòa phúc thẩm;

Trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn này là 02 tháng.

Án phí

Mỗi bên đương sự phải chịu một nửa án phí sơ thẩm.

Hoặc vợ chồng có thể thỏa thuận để 01 người nộp.

Nguyên đơn phải chịu án phí sơ thẩm, không phụ thuộc vào việc tòa án chấp nhận hay không chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn

Lưu ý:

Phạm vi bài viết này chỉ đề cập đến trường hợp vợ chồng muốn ly hôn hoặc một bên vợ hoặc chồng muốn ly hôn thông thường, không xét đến các trường hợp:

Vụ án hôn nhân có yếu tố nước ngoài,

Vụ án được xét xử theo thủ tục rút gọn,

Ly hôn theo yêu cầu của một bên theo quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

FBLAW – tư vấn ly hôn nhanh chóng tại Nghệ An

FBLAW với đội ngũ Luật sư, chuyên viên tư vấn luật có hiểu biết và thường xuyên tư vấn, làm hồ sơ ly hôn nhanh chóng, chúng tôi cam kết sẽ đưa ra những giải pháp, làm thủ tục nhanh gọn, tiết kiệm thời gian và đảm bảo quyền lợi tối đa cho Quý khách.

Trân trọng cảm ơn!

Thủ Tục Ly Hôn Đơn Phương / 2023

1. Thủ tục Ly hôn đơn phương theo quy định pháp luật Việt Nam

Pháp luật ly hôn đơn phương quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định:

Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia.”

Như vậy, để được Tòa án giải quyết cho ly hôn thì cần phải có căn cứ ly hôn.

Tình trạng hôn nhân trầm trọng để xem xét giải quyết ly hôn đơn phương

Vợ, chồng không thương yêu, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ nhau như người nào chỉ biết bổn phận người đó, bỏ mặc người vợ hoặc người chồng muốn sống ra sao thì sống, đã được bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, nhắc nhở, hoà giải nhiều lần.

Vợ hoặc chồng luôn có hành vi ngược đãi, hành hạ nhau, như thường xuyên đánh đập, hoặc có hành vi khác xúc phạm đến danh dự, nhân phẩm và uy tín của nhau, đã được bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, đoàn thể nhắc nhở, hoà giải nhiều lần.

Vợ chồng không chung thuỷ với nhau như có quan hệ ngoại tình, đã được người vợ hoặc người chồng hoặc bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, nhắc nhở, khuyên bảo nhưng vẫn tiếp tục có quan hệ ngoại tình;

Để có cơ sở nhận định đời sống chung của vợ chồng không thể kéo dài được, thì phải căn cứ vào tình trạng hiện tại của vợ chồng đã đến mức trầm trọng. Nếu thực tế cho thấy đã được nhắc nhở, hoà giải nhiều lần, nhưng vẫn tiếp tục có quan hệ ngoại tình hoặc vẫn tiếp tục sống ly thân, bỏ mặc nhau hoặc vẫn tiếp tục có hành vi ngược đãi hành hạ, xúc phạm nhau, thì có căn cứ để nhận định rằng đời sống chung của vợ chồng không thể kéo dài được.

Mục đích của hôn nhân không đạt được là không có tình nghĩa vợ chồng; không bình đẳng về nghĩa vụ và quyền giữa vợ, chồng; không tôn trọng danh dự, nhân phẩm, uy tín của vợ, chồng; không tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của vợ, chồng; không giúp đỡ, tạo điều kiện cho nhau phát triển mọi mặt.

Thủ tục ly hôn đơn phương trong trường hợp đặc biệt

Trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Toà án tuyên bố mất tích xin ly hôn thì Toà án giải quyết cho ly hôn”. Thực tiễn cho thấy có thể xảy ra hai trường hợp như sau:

Người vợ hoặc người chồng đồng thời yêu cầu Toà án tuyên bố người chồng hoặc người vợ của mình mất tích và yêu cầu Toà án giải quyết cho ly hôn. Trong trường hợp này nếu Toà án tuyên bố người đó mất tích thì giải quyết cho ly hôn; nếu Toà án thấy chưa đủ điều kiện tuyên bố người đó mất tích thì bác các yêu cầu của người vợ hoặc người chồng.

2. Thẩm quyền, hồ sơ và các bước thực hiện thủ tục đơn phương ly hôn

Cơ quan tiến hành thủ tục giải quyết ly hôn đơn phương

Về nguyên tắc, thẩm quyền của Tòa án giải quyết vụ án ly hôn sẽ được xác định trên cơ sở thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án đối với các vụ án dân sự.

Tòa án cấp quận/huyện nơi cư trú của bị đơn (người bị khởi kiện);

Trong trường hợp có yếu tố nước ngoài thì Tòa án cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương.

Hồ sơ đơn phương ly hôn cần chuẩn bị như sau

Đơn yêu cầu/đơn khởi kiện (Theo mẫu);

Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn;

CMND và hộ khẩu;

Giấy khai sinh các con;

Các tài liệu, chứng cứ khác chứng minh tài sản chung như: GCNQSDĐ (sổ đỏ); Đăng ký xe; Sổ tiết kiệm…

Các bước tiến hành thủ tục ly hôn đơn phương

Bước 1: Nộp hồ sơ khởi kiện về việc xin ly hôn tại TAND có thẩm quyền;

Bước 2: Nhận kết quả xử lý đơn;

Bước 3: Nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền và nộp lại biên lai tiền tạm ứng án phí đơn phương cho Tòa án;

Bước 4: Tòa án sẽ triệu tập lấy lời khai, hòa giải và tiến hành thủ tục theo quy định pháp luật Tố tụng dân sự;

Bước 5: Trong trường hợp, Tòa án không chấp nhận yêu cầu ly hôn, người yêu cầu ly hôn có quyền kháng cáo để Tòa án cấp trên trực tiếp xét xử phúc thẩm theo quy định pháp luật.

Thời gian tòa án giải quyết yêu cầu đơn phương ly hôn

Giải quyết ly hôn tại cấp sơ thẩm: khoảng từ 4 đến 6 tháng (nếu có tranh chấp tài sản, phức tạp thì có thể kéo dài hơn).

Giải quyết ly hôn tại cấp phúc thẩm: khoảng từ 3 đến 4 tháng (nếu có kháng cáo);

Một số lưu ý khi thực hiện thủ tục ly hôn không đồng thuận

Vợ đang mang thai hoặc con dưới 12 tháng tuổi thì chồng không có quyền yêu cầu đơn phương ly hôn;

Có thể yêu cầu Tòa án nơi làm việc của Bị đơn giải quyết nếu không xác định được nơi cư trú bị đơn;

Tòa sẽ triệu tập các con từ 7 tuổi đến dưới 18 tuổi để lấy lời khai về nguyện vọng sống với bố/mẹ.

Dự phí ly hôn là 200.000 đồng.

3. Luật sư tư vấn ly hôn đơn phương:

Dịch vụ pháp lý về đơn phương ly hôn, bao gồm:

Hướng dẫn, tư vấn cho khách chuẩn bị hồ sơ để nộp tại Tòa án yêu cầu về việc ly hôn không đồng thuận;

Tư vấn ly hôn đơn phương về giải quyết tranh chấp: Tranh chấp về quan hệ hôn nhân, con cái, tài sản;

Bảo vệ quyền lợi cho quý khách tại các cấp tòa án;

Hỗ trợ khách hàng hoàn tất các thủ tục ly hôn đơn phương cho đến khi có quyết định ly hôn của Tòa án.

Có Được Đơn Phương Ly Hôn Khi Vợ Ngoại Tình Mang Thai Không? / 2023

Căn cứ pháp lý yêu cầu giải quyết ly hôn

Theo khoản 14 Điều 3 Luật HNGĐ 2014 thì ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án.

Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn được quy định tại Điều 51 Luật HNGĐ 2014 như sau:

Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

Tuy nhiên, chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

Như vậy, theo quy định của Điều 51 Luật HNGĐ thì chồng KHÔNG ĐƯỢC LY HÔN với vợ khi vợ đang mang thai dù chồng có căn cứ thai là của người khác vì con trong trường hợp này vẫn được xem là con chung của hai vợ chồng theo quy định tại khoản 1 Điều 88 Luật HNGĐ 2014:

Con sinh ra trong thời kỳ hôn nhân hoặc do người vợ có thai trong thời kỳ hôn nhân được xem là con chung của hai vợ chồng.

Con được sinh ra trong thời gian 300 ngày kể từ thời điểm chấm dứt hôn nhân được xem là con do người vợ có thai trong thời kỳ hôn nhân của hai vợ chồng.

Căn cứ để tòa chấp nhận yêu cầu ly hôn

Điều 51 Luật HNGĐ hạn chế quyền đơn phương ly hôn của người chồng đối với người vợ đang mang thai. Tuy nhiên, pháp luật chỉ hạn chế quyền đơn phương ly hôn của người chồng mà không hạn chế quyền ly hôn của người vợ, người vợ vẫn có quyền đề đơn yêu cầu xin ly hôn đến Tòa án có thẩm quyền nếu đảm bảo các căn cứ ly hôn theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật HNGĐ và thực hiện đúng thủ tục theo quy định tại Bộ luật Tố tụng dân sự.

Thủ tục ly hôn

Khi người vợ đã sanh con và con sau 12 tháng tuổi thì khi đó người chồng có quyền đơn phương ly hôn theo thủ tục như sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ xin ly hôn bao gồm:

Đơn khởi kiện ly hôn.

Bản chính giấy chứng nhận đăng ký kết hôn.

Bản sao Giấy khai sinh của con có chứng thực.

Số hộ khẩu và chứng minh thư của hai vợ chồng (bản sao có chứng thực).

Giấy tờ chứng minh về tài sản chung (nếu có).

Bước 2: Quy trình ly hôn tại Tòa án:

Nộp hồ sơ khởi kiện về việc xin ly hôn tại TAND có thẩm quyền;

Sau khi nhận đơn khởi kiện cùng hồ sơ hợp lệ Tòa án trong thời hạn 05 ngày làm việc Tòa án kiểm tra “xử lý đơn” và ra thông báo nộp tiền tạm ứng án phí;

Nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền và nộp lại biên lai tiền tạm ứng án phí đơn phương cho Tòa án;

Tòa án sẽ triệu tập lấy lời khai, hòa giải và tiến hành thủ tục theo quy định pháp luật tố tụng dân sự;

Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày hòa giải không thành không thay đổi quyết định về việc ly hôn. Nếu các bên không thay đổi ý kiến Tòa án ra quyết định công nhận ly hôn. Trong trường hợp, Tòa án không chấp nhận yêu cầu ly hôn, người yêu cầu ly hôn có quyền kháng cáo để Tòa án cấp trên trực tiếp xét xử phúc thẩm theo quy định pháp luật.

Thời gian giải quyết đơn ly hôn:

Giải quyết ly hôn tại cấp sơ thẩm: khoảng từ 4 đến 6 tháng (nếu có tranh chấp tài sản, phức tạp thì có thể kéo dài hơn);

Giải quyết ly hôn tại cấp phúc thẩm: khoản từ 3 đến 4 tháng (nếu có kháng cáo);

Luật sư hỗ trợ tư vấn về vấn đề ly hôn

Đối với vấn đề ly hôn, Luật sư có các vai trò như sau:

Tư vấn các quy định pháp luật về ly hôn;

Tư vấn chuẩn bị hồ sơ, tài liệu thực hiện thủ tục ly hôn theo quy định của pháp luật;

Tư vấn phân chia tài sản, con cái khi ly hôn;

Đại điện cho khách hàng thực hiện thủ tục ly hôn tại Tòa án có thẩm quyền.

Ly Hôn Đơn Phương, Cần Lưu Ý Những Gì? / 2023

Ly hôn đơn phương là trường hợp ly hôn xuất phát từ ý chí của một bên (vợ hoặc chồng). Người nộp đơn ly hôn cần chứng minh việc ly hôn là có căn cứ, thỏa mãn các điều kiện của pháp luật, để tòa án có căn cứ giải quyết.

Khách hàng Vô Diện (Quảng Nam) đề nghị luật sư tư vấn về thủ tục, trình tự đơn phương ly hôn.

Yêu cầu của khách hàng tóm tắt như sau: Chúng tôi kết hôn với nhau đã hơn 06 năm, đã có hai con, một cháu trai 05 tuổi, một cháu gái 03 tuổi. Gần đây, chồng tôi thay đổi tính nết, thường xuyên ghen bóng, ghen gió, thường xuyên chì triết tôi. Khi uống rượu vào anh ta rất hung dữ, thượng cẳng chân hạ cẳng tay không thương tiếc đối với tôi. Gia đình hai bên họp, góp ý nhiều lần, nhưng anh ta không thay đổi. Tôi rất mệt mỏi, tình cảm cũng không còn gì. Tôi muốn ly hôn nhưng chồng không đồng ý. Xin hỏi, tôi có thể một mình ký đơn ly hôn được không? Những tài liệu, giấy tờ gì cần chuẩn bị những gì? Thủ tục tiến hành ra sao?

Nhóm tư vấn pháp luật trực tuyến của của Công ty Luật TNHH Everest – tư vấn:

Thủ tục ly hôn đơn phương được quy định chặt chẽ trong các chế định của Luật Hôn nhân & Gia đình năm 2014 và Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 : “Ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án” (khoản 14 Điều 1 Luật Hôn nhân & Gia đình năm 2014).

Như vậy, ly hôn có thể xuất phát từ ý chí của cả hai bên (vợ và chồng), hoặc từ một bên ( ly hôn đơn phương ), xuất phát từ ý chí của một bên vợ hoặc chồng.

Người nộp đơn ly hôn phải chứng minh được việc ly hôn là có căn cứ thỏa mãn các điều kiện của pháp luật thì mới được tòa án chấp thuận ra quyết định ly hôn.

Khi thực hiện ly hôn đơn phương, quý Vị cần lưu ý những điểm sau:

Thứ nhất, về quyền yêu cầu ly hôn đơn phương.

Điều 51 luật Hôn nhân & Gia đình năm 2014 quy định về quyền yêu cầu giải quyết ly hôn như sau:”1- Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn. 2- Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ. 3- Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi”.

Như vậy, vợ hoặc chồng thậm chí cả cha, mẹ, người thân thích của một bên vợ hoặc chồng đều có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn đơn phương. Tuy nhiên, xuất phát từ mục đích nhân đạo là bảo quyền và lợi ích của phụ nữ và trẻ em, pháp luật lại hạn chế quyền yêu cầu ly hôn của chồng trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi. Nhưng khi đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi, người vợ vẫn có quyền yêu cầu ly hôn mà không bị hạn chế về quyền này.

Thứ hai, về căn cứ ly hôn đơn phương.

Điều 56 luật Hôn nhân & Gia đình năm 2014 quy định về ly hôn theo yêu cầu của một bên như sau: “1- Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng , đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. 2- Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn. 3- Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia”.

Như vậy, người nộp đơn phải chứng minh được sự tồn tại của một trong những căn cứ sau thì mới được ly hôn đơn phương: (i) Vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình; (ii) Vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được; (iii) Vợ hoặc chồng đã bị Tòa án tuyên bố mất tích.

Cần hiểu thế nào là: tình trạng của vợ chồng trầm trọng(1); đời sống chung của vợ chồng không thể kéo dài được(2) và mục đích của hôn nhân không đạt được(3).

– Tình trạng của vợ chồng được coi là trầm trọng khi: (i) Vợ, chồng không thương yêu, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ nhau như người nào chỉ biết bổn phận người đó, bỏ mặc người vợ hoặc người chồng muốn sống ra sao thì sống, đã được bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, nhắc nhở, hoà giải nhiều lần; (ii) Vợ hoặc chồng luôn có hành vi ngược đãi, hành hạ nhau, như thường xuyên đánh đập, hoặc có hành vi khác xúc phạm đến danh dự, nhân phẩm và uy tín của nhau, đã được bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, đoàn thể nhắc nhở, hoà giải nhiều lần; (iii) Vợ chồng không chung thuỷ với nhau như có quan hệ ngoại tình, đã được người vợ hoặc người chồng hoặc bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, nhắc nhở, khuyên bảo nhưng vẫn tiếp tục có quan hệ ngoại tình;.

– Đời sống chung của vợ chồng không thể kéo dài được: Cần phải căn cứ vào tình trạng hiện tại của vợ chồng đã đến mức trầm trọng như điểm (1) ở trên chưa? Nếu thực tế cho thấy đã được nhắc nhở, hoà giải nhiều lần, nhưng vẫn tiếp tục có quan hệ ngoại tình hoặc vẫn tiếp tục sống ly thân, bỏ mặc nhau hoặc vẫn tiếp tục có hành vi ngược đãi hành hạ, xúc phạm nhau, thì có căn cứ để nhận định rằng đời sống chung của vợ chồng không thể kéo dài được.

– Mục đích của hôn nhân không đạt được: Được hiểu là không có tình nghĩa vợ chồng; không bình đẳng về nghĩa vụ và quyền giữa vợ, chồng; không tôn trọng danh dự, nhân phẩm, uy tín của vợ, chồng; không tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của vợ, chồng; không giúp đỡ, tạo điều kiện cho nhau phát triển mọi mặt.

Thứ ba, về thẩm quyền giải quyết ly hôn đơn phương.

Căn cứ theo quy định tại Điều 28, Điều 35 và Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, người nộp đơn xin ly hôn phải nộp đơn xin ly hôn tại Tòa án nhân dân cấp quận/huyện nơi bị đơn (người bị yêu cầu ly hôn) đang cư trú (thường trú, tạm trú). Ví dụ, người vợ muốn đơn phương ly hôn thì phải nộp Đơn xin ly hôn tại nơi người chồng đang đăng ký cư trú (thường trú, tạm trú).

Thứ tư, về thủ tục ly hôn đơn phương.

Hồ sơ ly hôn, bao gồm các giấy tờ sau: (i) Đơn yêu cầu giải quyết việc đơn phương ly hôn; (ii) Bản chính Giấy Đăng ký kết hôn (ĐKKH); (iii) Bản sao Sổ hộ khẩu của cả hai vợ chồng; (iv) Bản sao CMND của cả hai vợ chồng; (v) Bản sao giấy khai sinh của các con (nếu có); (vi) Bản sao các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản chung của hai vợ chồng.

Tuy nhiên, ly hôn đơn phương là xuất phát từ ý chí của một bên vợ hoặc chồng. Cho nên, trong nhiều trường hợp, bên còn lại thường hay gây khó dễ bằng việc không cung cấp đầy đủ thậm chí còn tiêu hủy các giấy tờ cần thiết vì không muốn ly hôn. Nếu một bên vợ hoặc chồng nhất định không cung cấp một trong các loại giấy tờ như: giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, sổ hộ khẩu, CMND, giấy khai sinh của các con, anh (chị) có thể xử lý, như sau:

(i) Về sổ hộ khẩu: Liên hệ với công an cấp phường, xã để có được sự xác nhận về việc hai vợ chồng là các cá nhân thường trú thường xuyên tại địa phương (có thể làm thành một giấy xác nhận riêng, hoặc xác nhận trực tiếp nội dung này vào đơn ly hôn).

(ii) Về đăng ký kết hôn: Liên hệ với cơ quan hộ tích quản lý về đăng ký và lưu trữ hồ sơ ĐKKH cấp xã nơi đã cấp bản chính ĐKKH cho hai vợ chồng để được trích lục và cấp bản sao.

(iii) Về giấy khai sinh: cũng tương tự, Bộ phận hộ tịch sẽ trích lục bản sao khi công dân có yêu cầu.

(iv) Riêng đối với giấy chứng minh quyền sở hữu chung tài sản, CMND của người kia nếu không có thì khi nộp hồ sơ, tốt nhất là hãy trình bày rõ hoàn cảnh và khéo léo để tòa án thụ lý hồ sơ của mình. Khi đó, về sau trong quá trình thực hiện thủ tục tòa tất sẽ có yêu cầu độc lập để yêu cầu đương sự còn lại phải cung cấp cho tòa. Bên cạnh đó về nguyên tắc, khi nộp đơn yêu cầu ly hôn tại Tòa án, anh (chị) có nghĩa vụ cung cấp giấy tờ chứng minh về tình trạng hôn nhân, nhân thân của vợ, chồng… (Điều 91 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015) mặc dù vậy kể cả trong trường hợp không có những chứng cứ đó nhưng anh (chị) vẫn có thể nộp đơn ly hôn và tường trình về hoàn cảnh thực tế của mình không thể có các giấy tờ trên trước Tòa án và yêu cầu Tòa án tiến hành thu thập các giấy tờ đó (Điều 6 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015).

Bước 1: Nộp hồ sơ khởi kiện về việc xin ly hôn tại TAND quận/huyện nơi bị đơn (chồng hoặc vợ) đang cư trú, làm việc;

Bước 2: Sau khi nhận đơn khởi kiện cùng hồ sơ hợp lệ Tòa án sẽ ra thông báo nộp tiền tạm ứng án phí;

Bước 3: Nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm tại Chi cục thi hành án quận/huyện và nộp lại biên lai tiền tạm ứng án phí cho Tòa án;

Bước 4: Tòa án thụ lý vụ án, tiến hành giải quyết vụ án theo thủ tục chung và ra Bản án hoặc quyết định giải quyết vụ án.

Đối với trường hợply hôn khi một bên mất tích, căn cứ vào Điều 68 Bộ luật Dân sự năm 2015, Điều 388 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 và khoản 2 Điều 56 Luật Hôn nhân & Gia đình năm 2014 thì phải tiến hành theo trình tự sau:

– Thủ tục 01: Yêu cầu Tòa án tuyên bố người chồng mất tích.

Luật gia Bùi Thị Phượng – Nhóm tư vấn pháp luật trực tuyến của Công ty Luật TNHH Everest – Tổng đài tư vấn 1900 6198 , tổng hợp

Để có ý kiến tư vấn chính xác và cụ thể hơn, Quý vị vui lòng liên hệ với các Luật sư chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 6198, hoặc E-mail: [email protected]

Nội dung bài tư vấn pháp luật hôn nhân và gia đình mà Công ty Luật TNHH Everest cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo.

Tại thời điểm quý Vị đọc bài viết này, các điều luật chúng tôi viện dẫn có thể đã hết hiệu lực, hoặc đã được sửa đổi, bổ sung; các thông tin trong tình huống là cá biệt. Do đó, chúng tôi không đảm bảo những thông tin này có thể áp dụng cho mọi trường hợp, mọi đối tượng, ở mọi thời điểm.

Bạn đang xem bài viết Khác Biệt Giữa Thuận Tình Ly Hôn Và Ly Hôn Đơn Phương / 2023 trên website Drosetourmanila.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!