Xem Nhiều 2/2023 #️ Chế Độ Dinh Dưỡng Cho Bệnh Nhân Bệnh Thận Mạn Giai Đoạn Cuối Có Thận Nhân Tạo Chu Kỳ # Top 7 Trend | Drosetourmanila.com

Xem Nhiều 2/2023 # Chế Độ Dinh Dưỡng Cho Bệnh Nhân Bệnh Thận Mạn Giai Đoạn Cuối Có Thận Nhân Tạo Chu Kỳ # Top 7 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Chế Độ Dinh Dưỡng Cho Bệnh Nhân Bệnh Thận Mạn Giai Đoạn Cuối Có Thận Nhân Tạo Chu Kỳ mới nhất trên website Drosetourmanila.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

I. Tổng quan Tỷ lệ bệnh thận mạn ngày càng gia tăng trên thế giới cũng như ở Việt Nam. Theo nghiên cứu mới được công bố trên tạp chí thận học quốc tế, năm 2018, có khoảng 276 triệu người mắc bệnh thận mạn trên thế giới. Tỷ lệ này ở Mỹ chiếm 14,8% dân số người trưởng thành. Tại Việt Nam, tỷ lệ mắc bệnh thận mạn là 6,73%. Bệnh thận mạn được xác định khi có bất thường về cấu trúc hoặc chức năng thận, xuất hiện và tồn tại trên 03 tháng. Bệnh thận mạn không được quản lý và điều trị tốt sẽ để lại nhiều biến chứng nặng nề, cũng như tiến triển nhanh đến suy thận mạn giai đoạn cuối. Việc điều trị bệnh thận mạn giai đoạn cuối ngoài việc lựa chọn biện pháp thay thế thận, thuốc, thì chế độ dinh dưỡng cũng đóng vai trò quan trọng. Hiện nay, có 3 phương pháp điều trị bệnh suy thận mạn giai đoạn cuối đó là : lọc màng bụng, thận nhân tạo và ghép thận. Trong đó, phương pháp thận nhân tạo là được ưa chuộng hơn hẳn vì kinh tế và hiệu quả. Như vậy, vấn đề đặt ra đó là chế độ dinh dưỡng cho bệnh nhân bệnh thận mạn giai đoạn cuối có thận nhân tạo như thế nào cho hợp lý để đạt được hiệu quả điều trị tối ưu.    II. Dinh dưỡng cho người bệnh chạy thận nhân tạo chu kỳ Người chạy thận nhân tạo cần thực hiện chế độ ăn theo nguyên tắc cơ bản là năng lượng cao, giàu đạm, canxi, hạn chế nước, ít phosphor, ít kali, đủ vitamin. 1. Đảm bảo đủ năng lượng Nhu cầu năng lượng cho người chạy thận khoảng 30-35kcal/kg/ngày. Một người 50kg thì cần: 50×35 = 1750 kcal/ ngày. Năng lượng từ chất đạm 15–20%, năng lượng từ chất béo 25-35% (48-68g), năng lượng từ tinh bột 50-60% (218- 262g). Trước khi lọc thận nên ăn một bữa ăn đủ chất (cơm, cháo kèm với thịt, cá,trứng, rau củ…), nếu bệnh nhân ăn kém thì thay thế bằng 1 ly sữa hoặc bột ngũ cốc giàu năng lượng và đạm để cung cấp đủ dinh dưỡng, bù chất đạm bị thất thoát đồng thời đề phòng hạ đường huyết trong và sau khi lọc. 2. Giàu chất đạm Như vậy với một người 50kg thì cần 60g-70g đạm mỗi ngày. Một số thực phẩm giàu đạm:

Thực phẩm

Lượng protid (g)

100g thịt heo

18-22

100g thịt bò

21

100g thịt gà

20

1 quả trứng gà

6-7

1 hộp sữa bò tươi(180ml

7

1 ly sữa nepro2 (200ml)

9.6

Cá các loại

17.5

Trung bình mỗi ngày cần khoảng 120g – 150g thịt hoặc cá nạc, 1 quả trứng gà , 1 ly sữa nepro 200ml…để cung cấp đủ lượng đạm từ động vật, phần thiếu hụt còn lại sẽ được bổ sung từ thực vật như gạo, bún, phở, rau củ… 3. Hạn chế muối, nước 3.1. Hạn chế muối Bệnh chạy thận thường đi kèm với tình trạng quá tải thể tích và tăng huyết áp do đó việc hạn chế muối trong khẩu phần ăn là cần thiết. Theo các khuyến cáo, lượng muối ăn vào mỗi ngày của người chạy thận không  nên quá 2-3g  tương đương khoảng 10-15ml nước mắm.  Trong bữa ăn hằng ngày, nên hạn chế ăn các loại thực phẩm như: cá mắm, dưa cà muối mặn, thịt hun khói, các loại rau quả đóng hộp, mắm tôm, thịt cá đóng hộp, thịt sấy khô, các loại thức ăn chế biến sẵn. 3.2. Hạn chế nước Đối với bệnh nhân còn tiểu nhiều thì lượng nước nhập vào cơ thể được tính dựa vào lượng nước tiểu của bệnh nhân cụ thể như sau: Lượng nước nhập vào cơ thể (kể cả từ nước uống, nước trong thức ăn…) = Lượng nước tiểu + 600ml – 800ml (lượng nước mất qua hô hấp và qua da).  Nước từ thức ăn (canh ,súp ,cháo, sữa, yaourt, trái cây …, ) chiếm khoảng phân nửa nhu cầu nước. Nên uống từng ngụm nước, rải đều trong ngày. Một chén canh, súp, 1ly sữa tương đương 200ml nước.          Uống ít nước canh và nước rau quả vì có nhiều muối và kali. Đối với bệnh nhân thiểu, vô niệu, lượng dich đưa vào nên hạn chế khoảng 1-1,5l/24h. Đảm bảo cân nặng tăng lên giữa 2 lần chạy thận liên tiếp không quá 2,5kg. 4. Hạn chế  kali Kali là một chất được tìm thấy trong nhiều loại thức ăn mà đặc biệt là từ hoa quả và rau củ. Kali đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì nhịp tim bình thường và sự co cơ. Tuy nhiên khi suy thận, khả năng đào thải  kali qua nước tiểu giảm, do vậy người bệnh cần phải hạn chế một số thức ăn nhất định mà có thể gây ra tình trạng tăng kali máu. Tăng kali máu có thể gây nên yếu cơ, rối loạn nhịp, thậm chí ngưng tim. Nhu cầu kali của người chạy thận không quá 2g/ ngày.  Để hạn chế việc tăng kali máu cần: – Ăn nhiều loại thức ăn nhưng với số lượng vừa phải. – Lựa chọn thức ăn, rau củ có chứa ít kali như măng tây, búp cải xanh (sống hoặc được nấu sau khi đông lạnh), búp cải trắng, cà rốt, bắp cải, cần tây, dưa leo, rau diếp, nho, táo tây, lê … – Hạn chế những rau quả nhiều kali như: các loại quả khô, sầu riêng, mơ, cam, chuối, bơ, đậu tương, đậu xanh, khoai tây, cà chua, măng, bí ngô, rau khoai lang, rau muống … – Chế biến  các loại rau, củ để giảm kali: cắt nhỏ, ngâm hoặc nấu với hai lần nước, hoặc luộc bỏ nước. – Mỗi ngày có thể dùng 100-150g rau củ và 100g trái cây tươi. – Không dùng các loại nước từ trái cây, rau củ. TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Bộ y tế (2007), Hướng dẫn các chế độ ăn bệnh viện. 2. Đào Thị Yến Phi (2011), “Dinh dưỡng trong bệnh lý thận”, Dinh dưỡng học, Đại học Y Phạm Ngọc Thạch, Tr. 358-361. 3. Nguyễn Văn Sang, Nguyễn Thị Lâm (2002), “Chế độ ăn trong suy thận mạn tính”, Dinh dưỡng lâm sàng, Viện Dinh dưỡng, Tr. 245-255.

Chế Độ Dinh Dưỡng Cho Người Suy Thận Mạn Tính

CHẾ ĐỘ DINH DƯỠNG CHO NGƯỜI SUY THẬN MẠN TÍNH

Chế độ dinh dưỡng cho người suy thận mạn tính có nhiều điểm cần lưu ý hơn so với người bình thường, bởi chức năng thận bị suy giảm. Một chế độ dinh dưỡng hợp lý và khoa học sẽ giúp cho người suy thận mạn có được sức khỏe tốt đồng thời hạn chế được sự phát triển của bệnh.

Dinh dưỡng cho người bệnh suy thận mạn tính cần tuân thủ nghiêm ngặt những nguyên tắc sau đây: Giảm lượng muối, hạn chế đạm protein, giảm kali, phospho, uống nước vừa đủ, bổ sung đủ năng lượng, vitamin, khoáng chất, không sử dụng đồ uống có chất kích thích.

Giảm lượng muối

Chế độ dinh dưỡng cho người suy thận mạn tính

Người bệnh suy thận thường bị phù, tích nước trong cơ thể nên lượng muối sử dụng hàng ngày nên được giảm xuống khoảng 2-4 g/ngày. Lượng muối hấp thu vào cơ thể ít đi sẽ hạn chế tích nước, phù, giúp cơ thể kiểm soát huyết áp tốt hơn.

Để giảm lượng muối hấp thu hàng ngày bệnh nhân suy thận không chỉ phải ăn nhạt đi mà còn nên hạn chế các đồ ăn nhanh, đồ đóng hộp, thức ăn chế biến sẵn…vì chúng chứa hàm lượng muối rất cao, khó kiểm soát được.

Hạn chế đạm protein

Chế độ dinh dưỡng cho người suy thận mạn tính

Do mức lọc cầu thận bị suy giảm nên nồng độ creatinin, ure máu ở bệnh nhân suy thận luôn ở mức cao, vì vậy người bệnh nên hạn chế lượng đạm đưa vào cơ thể hàng ngày.

Đặc biệt là đạm từ thịt đỏ như bò, cừu, chó cần hạn chế vì chúng chuyển hóa trong cơ thể tạo thành nhiều chất độc hại khiến thận phải lọc nhiều hơn, dẫn đến quá tải, tổn thương. Nguồn đạm nên sử dụng là từ cá, thịt gà, trứng, sữa, đậu đỗ…dễ hấp thu, đảm bảo năng lượng, acid amin cung cấp đủ cho cơ thể

Uống nước vừa đủ

Người suy thận mạn tính nên uống đủ nước, không nên uống thừa

Uống nhiều nước rất tốt cho cơ thể con người tuy nhiên ở người bệnh suy thận vốn bị phù, tích nước nếu lượng nước đưa vào cơ thể nhiều sẽ dễ dẫn đến biến chứng tăng huyết áp, phù phổi, tràn dịch…

Bệnh nhân nên uống nước có kiểm soát bằng cách sử dụng những vật đựng nước có thể tích rõ ràng. Lượng nước hấp thu vào cơ thể một ngày nên bằng lượng nước tiểu thải ra trong 24h.

Giảm lượng Kali, Phospho

Chế độ dinh dưỡng cho người suy thận mạn tính

Người bệnh suy thận lượng kali và phospho hấp thu vào cơ thể cần phải được kiểm soát chặt chẽ để tránh biến chứng trên tim mạch, rối loạn nhịp tim cũng như nguy cơ mất canxi gây loãng xương do nồng đọ phospho tăng cao.

Bệnh nhân suy thận nên hạn chế những thực phẩm nhiều kali như đậu nành, đậu xanh, cá ngừ, cá thu, rau giền đỏ, rau ngót, khoai sọ, chuối, na, đu đủ, hồng… Một số loại thực phẩm nên dùng là cam, bưởi, bí đao, mướp, su su, bắp cải…

Các thức ăn chứa nhiều phospho bao gồm đậu, ngũ cốc nguyên hạt (ngũ cốc chưa xay giã kỹ như gạo lứt), gan, yến mạch, hạt hướng dương…

Bổ sung đủ năng lượng, vitamin, khoáng chất

Bổ sung đầy đủ năng lượng, vitamin và khoáng chất cho người suy thận mạn tính

Để tăng cường sức khỏe và “chống chọi” lại với bệnh tật, bệnh nhân suy thận cần được cung cấp đủ năng lượng: trung bình 35-40 kcalo/kg/người. Nên dùng các loại khoai, củ, miến dong giàu năng lượng nhưng ít đạm. Còn gạo, mỳ chỉ dùng dưới 150g/ngày.

Đồng thời chế độ ăn đầy đủ các vitamin và chất khoáng. Nên chọn các thực phẩm giàu sắt, vitamin B12, acid folic, vitamin B6… để chống thiếu máu cho bệnh nhân; giàu các vitamin nhóm B để chuyển hoá năng lượng của khẩu phần. Có thể dùng các loại rau, quả nhưng nên giảm những loại rau có hàm lượng đạm cao.

Không sử dụng đồ uống, thức ăn có chất kích thích

Chế độ dinh dưỡng cho người suy thận mạn tính

Các đồ uống có chất kích thích như rượu bia, nước chè, cà phê…, những đồ ăn có tính kích thích như: ớt, hạt tiêu, tỏi, mù tạt… cũng nên hạn chế cho người bị suy thận vì những thứ này có thể gây kích thích, tăng huyết áp, tăng nhịp tim.

Một lưu ý quan trọng nữa là bệnh nhân suy thận tuyệt đối không được hút thuốc lá: vì thuốc lá có chứa nhiều hóa chất có hại, làm tăng huyết áp, làm rối loạn lipid và gây co thắt động mạch.

Chuối Có Lợi Cho Bệnh Nhân Gút!

Gút là một dạng viêm khớp do lắng đọng các tinh thể acid uric tại các khớp. Acid uric trong máu tăng cao do nhiều lý do khác nhau như di truyền, chế độ ăn hoặc do giảm thải trừ acid uric qua thận. Thông thường acid uric được đào thải qua nước tiểu. Bệnh thận mãn tính hoặc suy thận, đái tháo đường nhiễm ceton, và một số loại thuốc có thể làm giảm đào thải acid uric, gây nên bệnh gút. Acid uric trong máu dư thừa gây lắng đọng tại các khớp xương của cơ thể, gây cơn gút cấp.

Thay đổi chế độ ăn uống hợp lý giúp hỗ trợ điều trị bệnh gút nhưng không có tác dụng thay điều trị và thay thế thuốc chữa bệnh.

Chế độ ăn và acid uric

Acid uric là sản phẩm tạo thành từ thực phẩm chứa purin. Chế độ ăn giàu purin là một trong những nguyên nhân gây nên gút. Thịt đỏ, nội tạng động vật, hải sản là những thực phẩm giàu đạm, nên người bệnh cần chú ý ăn uống hạn chế. Trong khi đó, các thực phẩm chứa nhiều Kali, vitamin C, acid folic có tác dụng tốt trong điều trị gút. Những chất dinh dưỡng, vitamin và muối khoáng ở trong các thực phẩm được hấp thụ tốt hơn so với việc bổ sung thực phẩm chức năng đơn lẻ.

Chuối chứa nhiều kali tốt cho GÚT

Kali được đánh giá giúp hỗ trợ tăng đào thải acid uric qua đường tiết niệu do đó làm giảm acid uric và các triệu chứng của bệnh gút. Trong khi đó, chuối rất giàu kali. Theo bộ nông nghiệp Mỹ, mỗi quả chuối trung bình chứa 422 mg kali.

Chuối chứa nhiều acid folic tốt cho GÚT

Acid folic, hay còn được biết đến folat, có thể giúp hồi phục mô bị tổn thương và hỗ trợ phá vỡ các khối tinh thể urat.. Theo báo cáo của bộ nông nghiệp Mỹ, chuối không chỉ chứa nhiều kali mà còn chứa nhiều acid folic. Trung bình 1 quả chuối chứa 24 mcg acid folic.

Chuối chứa nhiều vitamin C và GÚT

Kết luận

Chuối là nguồn thực phẩm đơn giản, phổ biến, rẻ nhưng lại chứa rất nhiều chất dinh dưỡng có lợi nói chung và tốt cho bệnh gút nói riêng. Các thành phần vitamin C, acid folic, kali có trong chuối giúp hỗ trợ giảm acid uric và triệu chứng gút. Tuy nhiên, người bệnh không nên quá mong đợi chuối sẽ điều trị bệnh gút thay thế thuốc chữa bệnh gút. Điều quan trọng là kiểm tra chỉ số acid uric trong máu định kỳ và kiểm soát tốt ở ngưỡng an toàn.

Ý kiến phản hồi(

0

)

Tin mới nhất

Tin cũ hơn

Đỗ Đen Xanh Lòng Tốt Cho Người Bệnh Suy Thận

Đỗ đen tốt cho người bệnh thận như thận yếu, suy thận độ 1, suy thận độ 2

Cách sử dụng: đậu đen 100g nấu với 1 lít nước, uống dần trong ngày, có thể uống lâu dài.

Theo đông y: đậu đen là ô đậu hay hắc đại đậu… những vị thuốc chế với đậu đen có tác dụng bổ thận thủy.

Công dụng : đậu đen có vị ngọt, tính bình.có tác dụng hoạt huyết giải độc, khứ phong lợi thủy, điều trung hạ khí, thanh nhiệt giải biểu, kiện tỳ chỉ hãn, dưỡng can, làm sáng mắt…

Đậu đen được xem là thực phẩm bổ thận ( như thận yếu, suy thận độ 1, suy thận độ 2), đẹp da, tăng cường tiêu hoá, hỗ trợ bài tiết

Đỗ đen có tính hàn, vị ngọt, chứa nước có tác dụng tốt trong điều trị bệnh suy thận

Nên sử dụng đậu đen kết hợp với cỏ mực hoặc 1 số vị thuốc khác trong hỗ trợ điều trị bệnh thận ( như thận yếu, suy thận độ 1, suy thận độ 2)

Những người kiêng kỵ không nên ăn đậu đen

Những người thuộc nhóm cơ thể hàn lạnh (ví dụ như tứ chi lạnh, mệt mỏi, eo và chân đau do lạnh, tiêu chảy, đi ngoài phân lỏng…) nếu ăn đậu đen sẽ làm tăng thêm vào các triệu chứng, và thậm chí dẫn đến các bệnh khác.

Những người đang dùng nhiều loại thuốc cần chú ý, do đậu đen có tác dụng giải độc khi các thành phần protein và phốt pho hữu cơ, các kim loại nặng này kết hợp thành chất kết tủa.

Người già, trẻ em (thức ăn cho trẻ em có chứa đậu đen) và những người có thể chất yếu ớt cần lưu ý hàm lượng protein của đậu đen còn cao hơn thịt gà với các phần tử protein lớn trong quá trình tiêu hoá phải được chuyển đổi thành các peptide nhỏ dưới tác động của enzyme, axit amin (amino axit thực phẩm) thì cơ thể mới có thể hấp thụ.

Món ăn dù tốt đến đâu, cũng không phải phù hợp cho tất cả mọi người, do đó hãy lưu ý để không làm tổn hại sức khoẻ.

Bạn đang xem bài viết Chế Độ Dinh Dưỡng Cho Bệnh Nhân Bệnh Thận Mạn Giai Đoạn Cuối Có Thận Nhân Tạo Chu Kỳ trên website Drosetourmanila.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!