Xem Nhiều 1/2023 #️ Ccna R&Amp;S (Ccna5.0) Câu Lệnh Cấu Hình Định Tuyến Ospf Trên Topo Ipv4 # Top 4 Trend | Drosetourmanila.com

Xem Nhiều 1/2023 # Ccna R&Amp;S (Ccna5.0) Câu Lệnh Cấu Hình Định Tuyến Ospf Trên Topo Ipv4 # Top 4 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Ccna R&Amp;S (Ccna5.0) Câu Lệnh Cấu Hình Định Tuyến Ospf Trên Topo Ipv4 mới nhất trên website Drosetourmanila.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

CCNA R&S (CCNA5.0) Câu lệnh cấu hình định tuyến OSPF trên topo IPv4

thietbivienthongbachkhoa.com

R1(config)#router OSPF 1 Khai báo giao thức OSPF trên R1 với Process id = 1

R1(config-router)#network 172.16.1.0 0.0.0.255 area 0 Chỉ khai báo địa chỉ Mạng kết nối trực tiếp vào R1 đi kèm Wildcard Mask

R1(config-router)#network 172.16.2.0 0.0.0.255 area 0

R1(config-router)#network 172.16.3.0 0.0.0.255 area 0

Không có câu lênh No auto-summary

Giá trị Process id có thể nằm trong khoảng từ 1 đến 65535 là tiến trình trong OSPF. Vd với tiến trình 1 khai báo subnet 1, tiến trình 2 khai báo subnet 2

Chú ý: Proccess ID trên một router không cần thiết phải giống với process ID trên các router khác.

Chỉ khai báo địa chỉ Mạng kết nối trực tiếp vào vào router

Gõ địa chỉ mạng và wildcard-mask. OSPF quảng bá các interface, không phải là quảng bá các mạng. Sử dụng wildcard mask để xác định những interface nào sẽ được quảng bá. R1(config-router)#network 172.16.1.0 0.0.0.255

Câu lênh này có thể được hiểu như sau: Mọi interface có địa chỉ IP nằm trong dải từ 172.16.1.0 đến 172.16.1.255 sẽ được quảng bá trong area 0

Cách tính wildcard mask:

wildcard mask = 255.255.255.255 – subnet mask

VD: tính wildcard mask từ 192.168.1.0/30

255.255.255.255

0. 0. 0. 3 Wildcard Mask

Ta có thể network địa chỉ của interface với wildcard-mask toàn 0

R1(config-router)# network 172.16.1.1 0.0.0.0 area 0

Câu lênh này có thể được hiểu như sau: Mọi interface có địa chỉ IP chính xác là 172.16.1.1 sẽ hoạt động trong area 0

Router(config-router)# network 0.0.0.0 255.255.255.255 are 0

Câu lênh này có thể được hiểu như sau: Mọi địa chỉ IP của các Interface đều được quảng bá trong area 0

R1(config-router)# passive-interface fa0/0

không cho quảng bá bản tin OSPF vào cổng fa0/0

R1(config-router)#redistribute static

Lệnh quảng bá tuyến Static

R1(config-router)# default-information originate

Thực hiện quảng bá default route cho tất cả các router chạy OSPF.

R1(config-router)# default-information originate always

Từ khóa always là một tùy chọn được dùng để quảng bá một default “quad-zero” route nếu một default route không được cấu hình trên router đó.

Chú ý: Câu lệnh default-information originate hoặc default-information originate always được sử dụng duy nhất bởi các router gateway, router đang kết nối đến mạng outside – Thông thường router đó được gọi là: Autonomous System Boundary Router (ASBR).

Lệnh giả lập môi trường broadcast để truyền được bản tin LSA của ospf Trong Frame relay NBMA

chuyển sang mối trường BMA giả lập bằng câu lệnh

R1#(config)#int s0/0

R1#(config-if)#ip ospf network broadcast

R1(config-if)# ip ospf hello-interval timer 20

Thay đổi thời gian Hello Interval là 20 giây.

R1(config-if)# ip ospf dead-interval 80

Thay đổi tham số thời gian Dead Interval là 80 giây.

Chú ý: Đối với các router chạy OSPF thì sẽ phải cấu hình giống nhau về các tham số thời gian Hello và Dead Interval.

R1(config-router)# log-adjacency-changes detail

Cấu hình để các router sẽ gửi một thông điệp log khi có sự thay đổi về trạng thái của các OSPF neighbor.

R1(config)# interface loopback 0

Tạo một interface ảo tên là loopback 0, và sau đó chuyển vào chế độ cấu hình của interface nay.

R1(config-if)# ip address 192.168.100.1 255.255.255.255

Gán một địa chỉ IP cho interface này. Chú ý: Loopback interface sẽ luôn up và không bao giờ down trừ khi bạn shutdown. Địa chỉ IP của interface loopback lớn nhất sẽ được chọn làm OSPF router ID.

Câu lệnh cấu hình bằng tay router ID là 1 địa chỉ IP 192.168.200.2

R1(config-router)#router-id 192.168.200.2

Câu lệnh cấu hình bỏ router ID hiện thời

R1(config-router)# no router-id 192.168.200.2 Xóa bỏ Router ID.

R1#clear ip ospf process bỏ tiến trình định tuyến động trên ram để tính lại

R1#clear ip route * bỏ bảng định tuyến để nhận lại

Bầu chọn DR/BDR

R1(config)# interface serial 0/0 Chuyển chế độ cấu hình vào interface s0/0

R1(config-if)# ip ospf priority 50 Thay đổi giá trị priority trên interface s0/0 là 50

Chú ý: Giá trị priority có thể được gán từ 0 đến 255. Nếu một interface nào được gán giá trị priority bằng 0 thì router đó sẽ không bao giờ được chọn là DR hoặc BDR. Router nào có giá trị priority lớn nhất sẽ được bầu chọn làm DR. Nếu một interface của router nào đó được gán giá trị priority là 255 thì router đó lập tức trở thành DR. Nếu các router đều có giá trị priority bằng nhau, thì giá trị priority trên router sẽ không được dùng để bầu chọn DR và BDR. Khi đó router nào có route ID lớn nhất sẽ được bầu chọn là DR.

Sửa đổi giá trị Metric

R1(config)# interface serial 0/0 Chuyển cấu hình vào chế độ interface s0/0

R1(config-if)# bandwidth 128 Nếu bạn thay đổi bandwidth, thì OSPF sẽ thực hiện tính toán lại cost cho các kết nối.

Hoặc cấu hình luôn giá trị cost

R1(config-if)# ip ospf cost 1564 Thay đổi giá trị cost là 1564

Sửa đôi reference-bandwidth

Với cisco thì cost = 10^8/băng thông bít/giây

reference-bandwidth – Con số tham chiếu = 10^8 chính là cổng fa 100Mbps (là tốc độ danh định trên int của router trên topo tính bằng bps)

R1(config-router)#auto-cost reference-bandwidth 1000000000 phải triển khai trên tất các int của các router nối vào vùng 1Gbps

3. Các câu lệnh xem, kiểm tra cấu hình OSPF

Router#show ip protocol Hiển thị các tham số của các giao thức đang chạy trên router.

Router#show ip route Hiển thị bảng định tuyến

Router#show ip ospf Hiển thị thông tin cơ bản về tiến trình xử lý của giao thức định tuyến OSPF

đến interface fa0/0

Router#show ip ospf border-routers Hiển thị thông tin về router border và boundary

Router#show ip ospf neighbor Hiển thị danh sách các OSPF neighbor và các trạng thái của nó.

Router#show ip ospf neighbor detail Hiển thị chi tiết danh sách của các neighbor

Router#show ip ospf database Hiển thị bảng OSPF database

Router#show ip ospf database Hiển thị trạng thái liên kết của NSSA mở

Router# clear ip route * Xóa thông tin trong bảng định tuyến, để router thực hiện xây dựng lại bảng định tuyến.

Router# clear ip route a.b.c.d Xóa một route nào đó trong bảng định tuyến.

Router# clear ip ospf process Khởi tạo lại toàn bộ tiến trình xử lý của OSPF trên router, khi đó giao thức định tuyến OSPF sẽ thực hiện xây dựng lại bảng neighbor, bảng database và bảng định tuyến.

Router# debug ip ospf events Hiển thị các sự kiện của OSPF

Router# debug ip ospf adjacency Hiển thị các trạng thái khác nhau của OSPF và bầu chọn DR/BDR giữa các router neighbor.

Router# debug ip ospf packets Hiển thị các gói tin mà OSPF đã thực hiện trao đổi giữa các router.

Nguồn: Trung tâm thiết bị viễn thông bách khoa

Ccna R&Amp;S (Ccna5.0) Câu Lệnh Cấu Hình Định Tuyến Ripv2 Trên Topo Ipv4

CCNA R&S (CCNA5.0) Câu lệnh cấu hình định tuyến RIPv2 trên topo IPv4

thietbivienthongbachkhoa.com

R1(config)#router rip Khai báo giao thức RIP trên R1

R1(config-router)# version 2 Khai báo theo RIPv2

R1(config-router)# no auto-summary

R1(config-router)#network 172.16.1.0

Chỉ khai báo địa chỉ Mạng kết nối trực tiếp vào R1, không có subnet mask, R1 sẽ gửi trong bản tin cập nhật định tuyến RIP. (Chỉ cần khai báo địa chỉ mạng theo classfull subnet mask cũng được)

Nếu bạn quảng bá một subnet, thì bạn sẽ không nhận được một thông điệp báo lỗi, bởi vì router sẽ tự động chuyển subnet đó về địa chỉ mạng classfull.

R1(config-router)#network 172.16.2.0

R1(config-router)#network 172.16.3.0

R1(config-router)# passive-interface fa0/0 không cho quảng bá bản tin RIP vào cổng fa0/0

R1(config-router)#redistribute static Lệnh quảng bá tuyến Static trong bản tin RIP

R1(config-router)# default-information originate Lệnh quảng bá tuyến default route trong bản tin RIP

Chủ động Summary bằng tay khi đã dùng lệnh (R1(config-router)# no auto-summary)

R1(config)#int s0/0

R1(config-if)# ip summary-address rip 200.199.48.0 255.255.252.0

R1(config-if)# ip rip send version 1 R1 sẽ chỉ gửi duy nhất các gói tin Ripv1 qua interface này.

R1(config-if)# ip rip send version 2 R1 sẽ chỉ gửi duy nhất các gói tin Ripv2 qua interface này.

R1(config-if)# ip rip receive version 1 R1 sẽ chỉ nhận duy nhất các gói tin Ripv1 qua interface này.

R1(config-if)# ip rip receive version 2 R1 sẽ chỉ nhận duy nhất các gói tin Ripv2 qua interface này.

3. Các câu lệnh xem, kiểm tra cấu hình RIP

R1#show ip protocols Hiển thị thông số của giao thức RIP, các đồng hồ thời gian

R1#debug ip rip xem quá trình cập nhật bản tin định tuyến RIP theo thời gian thực

R1# show ip route Xem bảng định tuyến đã được xây dựng

R1# show ip rip database Hiển thị nội dung của RIP database.

Nguồn: Trung tâm thiết bị viễn thông bách khoa

Hệ Số R Bình Phương, R Bình Phương Hiệu Chỉnh: Công Thức, Ý Nghĩa, Cách Tính Thủ Công Và Cách Tính Bằng Spss

Công thức tính hệ số R bình phương.

Công thức tính hệ số R bình phương xuất phát từ ý tưởng: toàn bộ sự biến thiên của biến phụ thuộc được chia làm hai phần: phần biến thiên do hồi quy và phần biến thiên không do hồi quy( còn gọi là phần dư).

Regression Sum of Squares( RSS): tổng các độ lệch bình phương giải thích từ hồi quy

Residual Sum of Squares( ESS): tổng các độ lệch bình phương phần dư

Total Sum of Squares( TSS): tổng các độ lệch bình phương toàn bộ

Giá trị R bình phương dao động từ 0 đến 1. R bình phương càng gần 1 thì mô hình đã xây dựng càng phù hợp với bộ dữ liệu dùng chạy hồi quy. R bình phương càng gần 0 thì mô hình đã xây dựng càng kém phù hợp với bộ dữ liệu dùng chạy hồi quy. Trường hợp đặt biệt, phương trình hồi quy đơn biến ( chỉ có 1 biến độc lập) thì R2 chính là bình phương của hệ số tương quan r giữa hai biến đó.

Ý nghĩa cụ thể:giả sử R bình phương là 0.60, thì mô hình hồi quy tuyến tính này phù hợp với tập dữ liệu ở mức 60%. Nói cách khác, 60% biến thiên của biến phụ thuộc được giải thích bởi các biến độc lập.( còn 40% còn lại ở đâu, dĩ nhiên là do sai số đo lường, do cách thu thập dữ liệu, do có thể có biến độc lập khác giải thích cho biến phụ thuộc mà chưa được được vào mô hình nghiên cứu…vv). Thông thường, ngưỡng của R2 phải trên 50%, vì như thế mô hình mới phù hợp. Tuy nhiên tùy vào dạng nghiên cứu, như các mô hình về tài chính, không phải tất cả các hệ số R2 đều bắc buộc phải thỏa mãn lớn hơn 50%.( do rất khó dể dự đoán giá vàng, giá cổ phiếu mà chỉ đơn thuần dựa vào các biến độc lập ví dụ GDP, ROA,ROE….)

Hạn chế của hệ số R bình phương

Càng đưa thêm nhiều biến vào mô hình, mặc dù chưa xác định biến đưa vào có ý nghĩa hay không thì giá trị R2 sẽ tăng. Lý do là khi càng đưa thêm biến giải thích vào mô hình thì sẽ càng khiến phần dư giảm xuống (vì bản chất những gì không giải thích được đều nằm ở phần dư), do vậy tăng thêm biến sẽ khiến tổng bình phương phần dư(Residual Sum of Squares) giảm, trong khi Total Sum of Squares không đổi, dẫn tới R2 luôn luôn tăng. Giá trị R2 tăng khả năng giải thích của mô hình, nhưng bản chất thì lại không làm rõ được tầm quan trọng của biến đưa vào, do đó nếu dựa vào giá trị R2 để đánh giá tính hiệu quả của mô hình sẽ dẫn đến tình huống không chính xác vì sẽ đưa quá nhiều biến không cần thiết, làm phức tạp mô hình.

Để ngăn chặn tình trạng như đã nêu trên, một phép đo khác về mức độ thích hợp được sử dụng thường xuyên hơn. Phép đo này gọi là R2 hiệu chỉnh hoặc R2 hiệu chỉnh theo bậc tự do.

Hệ số R bình phương hiệu chỉnh

Công thức tính hệ số R bình phương hiệu chỉnh

n= số lượng mẫu quan sát.

k= số tham số của mô hình, bằng số lượng biến độc lập cộng 1

R2: hệ số R bình phương

Việc thêm vào một biến dẫn đến tăng R2 nhưng cũng làm giảm đi một bậc tự do, bởi vì chúng ta đang ước lượng thêm một tham số nữa. R2 hiệu chỉnh là một phép đo độ thích hợp tốt hơn bởi vì nó cho phép đánh đổi giữa việc tăng R2 và giảm bậc tự do. Cũng cần lưu ý là vì (n-1)/(n – k) không bao giờ nhỏ hơn 1 nên R2 hiệu chỉnh sẽ không bao giờ lớn hơn R2 . Tuy nhiên, mặc dù R2 không thể âm, R2 hiệu chỉnh có thể nhỏ hơn không. Ví dụ, khi n = 26, k = 6, và R2 = 0,1, chúng ta có R2 hiệu chỉnh = 0,125 .

Ví dụ tính R2 và R2 hiệu chỉnh bằng tay theo công thức dựa trên kết quả phân tích hồi quy đa biến

Sau khi thực hiện phân tích hồi quy đa biến , sẽ ra được bảng kết quả sau:

Trong bảng Model Summary đã có sẵn R2 và R2 hiệu chỉnh. Tuy nhiên ta sẽ thực hiện tính toán giá trị này dựa vào bảng ANOVA bên dưới để hiểu rõ vấn đề.

Nhắc lại công thức tính R bình phương:

Trong bài này:

ESS=Residual Sum of Squares= 30.036

TSS=Total Sum of Squares = 86.721

do đó: R2=1-(ESS/TSS) =1-(30.036/86.721)= 0.654

R2_hiệuchỉnh=1-(n-1)*(1-R2)/(n-k)

n= số lượng mẫu quan sát=160

k= số tham số của mô hình, bằng số lượng biến độc lập cộng 1= 6+1=7

vậy R2_hiệuchỉnh=1-(n-1)*(1-R2)/(n-k)=1-(160-1)*(1-0.654)/(160-7)= 0.640

Như vậy R_bìnhphương_hiệuchỉnh=0.640 bé hơn R_bìnhphương=0.654

Thông Tin Gia Ban Xe Yamaha R Mới Nhất

Bạn đang xem bài viết Ccna R&Amp;S (Ccna5.0) Câu Lệnh Cấu Hình Định Tuyến Ospf Trên Topo Ipv4 trên website Drosetourmanila.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!