Xem Nhiều 2/2023 #️ Bảng Chuyển Đổi Đơn Vị Đo Áp Suất Chuẩn Nhất, Dễ Hiểu Nhất # Top 5 Trend | Drosetourmanila.com

Xem Nhiều 2/2023 # Bảng Chuyển Đổi Đơn Vị Đo Áp Suất Chuẩn Nhất, Dễ Hiểu Nhất # Top 5 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Bảng Chuyển Đổi Đơn Vị Đo Áp Suất Chuẩn Nhất, Dễ Hiểu Nhất mới nhất trên website Drosetourmanila.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Bảng chuyển đổi đơn vị đo áp suất hiện nay trên mạng internet có khá nhiều. Nếu là một người rành về internet, thành thạo sử dụng Google thì việc tìm kiếm không có gì là khó khăn. Nhưng Tôi vẫn thấy các bài viết chưa thực sự dễ và cũng gây không ít khó khăn cho người dùng.

Bảng chuyển đổi đơn vị đo áp suất

Bảng chuyển đổi đơn vị áp suất

Định nghĩa áp suất

Theo wikipedia định nghĩa Áp suất như sau: Trong vật lý học, áp suất ( Pressure thường được viết tắt là p hoặc P) là một đại lượng vật lý, được định nghĩa là lực trên một đơn vị diện tích tác dụng theo chiều vuông góc với bề mặt của vật thể. Trong hệ SI, đơn vị của áp suất bằng Newton trên mét vuông (N/m2), nó được gọi là Pascal (Pa) mang tên nhà toán học và vật lý người Pháp Blaise Pascal thế kỉ thứ 17. Áp suất 1 Pa là rất nhỏ, nó xấp xỉ bằng áp suất của một đồng đô la tác dụng lên mặt bàn. Thường áp suất được đo với tỉ lệ bắt đầu bằng 1kPa = 1000Pa.

Đơn vị của áp suất

Trong hệ SI ” N/m^2 hay còn gọi là [[Pa]]: 1Pa=1N/m^2.

Đơn vị áp suất Đơn vị Pascal (Pa) Bar (bar) Átmốtphe kỹ thuật (at) Átmốtphe (atm) Torr (Torr) Pound lực trên inch vuông (psi) 1 Pa ≡ 1 N/m2 10−5 1,0197×10−5 9,8692×10−6 7,5006×10−3 145,04×10−6 1 bar 100000 ≡ 106 dyne/cm2 1,0197 0,98692 750,06 14,504 1 at 98.066,5 0,980665 ≡ 1 kgf/cm2 0,96784 735,56 14,223 1 atm 101.325 1,01325 1,0332 ≡ 1 atm 760 14,696 1 torr 133,322 1,3332×10−3 1,3595×10−3 1,3158×10−3 ≡ 1 Torr; ≈ 1 mmHg 19,337×10−3 1 psi 6.894,76 68,948×10−3 70,307×10−3 68,046×10−3 51,715 ≡ 1 lbf/in2

Ví dụ:  1 Pa = 1 N/m2  = 10−5 bar  = 10,197×10−6 at  = 9,8692×10−6 atm, vân vân. Ghi chú:  mmHg là viết tắt của milimét thủy ngân.

Đơn vụ áp suất quốc tế

Tại  Mỹ ( USA )

Nước mỹ luôn dẩn đầu các ngành công nghiệp nhất là công nghiệp đo lường . Họ thường dùng các đơn vị Psi , Ksi …

Tại Châu Âu

Khu vực Châu Âu với sự dẩn đầu của Anh – Đức – Pháp là cái nôi của ngành công nghiệp cơ khí cũng như ngành công nghiệp đo lường . Ngày nay các nước Anh – Đức – Pháp vẫn có một tiêu chuẩn riêng & cao hơn các nước nằm trong khối Châu Âu . Chính vì thế họ cũng dùng đơn vị áp suất theo họ là tiêu chuẩn đó là bar , mbar …

Tại Châu Á

Khu vực Châu Á thì chỉ có duy nhất nước Nhật được đứng trong các nước G7 với tiêu chuẩn vượt trội sánh ngang các nước Mỹ , Đức . Chính vì thế nước Nhật chính là niềm tự hào của của Châu Á nên họ cũng các đơn vị áp suất riêng của họ như : Pa , Mpa , Kpa …

Bảng quy đổi áp suất (Mới cập nhật)

Millipascal [mPa] = Pascal [Pa]

0.01 mPa = 1.0E-5 Pa

0.1 mPa = 0.0001 Pa

1 mPa = 0.001 Pa

2 mPa = 0.002 Pa

3 mPa = 0.003 Pa

5 mPa = 0.005 Pa

10 mPa = 0.01 Pa

20 mPa = 0.02 Pa

50 mPa = 0.05 Pa

100 mPa = 0.1 Pa

1000 mPa = 1 Pa

Megapascal [MPa] = Pascal [Pa]

0.01 MPa = 10000 Pa

0.1 MPa = 100000 Pa

1 MPa = 1000000 Pa

2 MPa = 2000000 Pa

3 MPa = 3000000 Pa

5 MPa = 5000000 Pa

10 MPa = 10000000 Pa

20 MPa = 20000000 Pa

50 MPa = 50000000 Pa

100 MPa = 100000000 Pa

1000 MPa = 1000000000 Pa

Ví dụ thực tế PSI trong máy lạnh, điều hòa

Một trong những ví dụ thường được dùng khi nói về PSI tại các trường học thường lấy là nạp gas cho máy lạnh. Theo trang web cơ điện lạnh Bình Dương Xanh thì ví dụ cụ thểt như sau. Để các bạn nắm được cách tính đơn giá nạp gas theo Psi, chúng tôi sẽ lấy một ví dụ để minh họa để bạn dễ hình dung hơn. Chẳng hạn, điều hòa công suất 9000 BTU kém lạnh, có áp suất gas thiết kế là 75 Psi, khi thợ nạp gas điều hòa kiểm tra áp suất gas hiện tại thì chỉ có 70 Psi. Như vậy, kết luận chiếc điều hòa này kém lạnh không phải do hao gas, bạn có thể không cần nạp thêm gas. Tuy nhiên, nếu bạn vẫn muốn nạp thêm gas để tốt hơn cho tuổi thọ của máy thì có thể nạp thêm 8 Psi gas. 

Các Đơn Vị Đo Áp Suất. Bảng Qui Đổi Các Đơn Vị Đo Áp Suất Chuẩn

Bài viết giải đáp các đơn vị đo áp suất chuẩn quốc tế thường được sử dụng nhất hiện nay.

Chúng ta thường thấy các đồng hồ đo áp suất có rất nhiều loại các đơn vị đo áp suất từ mbar, bar, psi, kg/cm2, Kpa, Mpa … vậy tại sao lại có nhiều loại đơn vị được dùng như vậy. Đầu tiên là do thời chiến tranh lạnh có hai trường phái là Châu Âu và Mỹ, họ luôn đưa ra các tiêu chuẩn khác nhau để đo lường như : đơn vị đo áp suất , chuẩn kết nối cơ khí, kể cả đo khối lượng, đo độ cao cũng dùng đơn vị khác nhau. Chính vì thế mà ngày nay có rất nhiều loại – tiêu chuẩn đo lường khác nhau làm cho việc sử dụng các thiết bị cũng không dể dàng gì.

Các đồng hồ đo áp suất thông thường chỉ hiển thị một loại đơn vị đo áp suất là Bar hay Psi tuy nhiên cũng có một số loại khác hiển thị hai đơn vị cùng một lúc giúp ta có thể xem được cả hai một cách dể dàng. Với cách hiển thị như vậy dẻ gây hiểu lầm cho người mới bắt đầu làm quen với đồng hồ đo áp suất và các loại đơn vị đo áp suất .

Có 5 loại đơn vị đo áp suất chuẩn như sau :

Tính theo ” hệ mét ” đơn qui đổi theo đơn vị đo áp suất 1 bar chuẩn

1 bar = 0.1 Mpa ( megapascal )

1 bar = 1.02 kgf/cm2

1 bar = 100 kPa ( kilopascal )

1 bar = 1000 hPa ( hetopascal )

1 bar = 1000 mbar ( milibar )

1 bar = 10197.16 kgf/m2

1 bar = 100000 Pa ( pascal )

Tính theo ” áp suất ” qui đổi theo đơn vị áp suất 1 bar chuẩn

1 bar = 0.99 atm ( physical atmosphere )

1 bar = 1.02 technical atmosphere

Tính theo ” hệ thống cân lường ” qui đổi theo đơn vị áp suất 1 bar chuẩn

1 bar = 0.0145 Ksi ( kilopoud lực trên inch vuông )

1 bar = 14.5 Psi ( pound lực trên inch vuông )

1 bar = 2088.5 ( pound per square foot )

Tính theo ” cột nước ” qui đổi theo đơn vị áp suất chuẩn 1 bar

1 bar = 10.19 mét nước ( mH2O )

1 bar = 401.5 inc nước ( inH2O )

1 bar = 1019.7 cm nước ( cmH2O )

Tính theo ” thuỷ ngân ” qui đổi theo đơn vị áp suất chuẩn 1 bar

1 bar = 29.5 inHg ( inch of mercury )

1 bar = 75 cmHg ( centimetres of mercury )

1 bar = 750 mmHg ( milimetres of mercury )

1 bar = 750 Torr

Bảng Chuyển Đổi Đơn Vị Đo Lường

I. Bội số và ước số của hệ đơn vị SI. 

 Stt

Tên

Ký hi

ệu

Đ

l

ớn

Di

ễn giải

1

 giga

G

109

     1.000.000.000

2

 mega

M

106

            1.000.000

3

 kilo

k

103

                   1.000

4

 hecto

h

102

                      100

5

 deca

da

10

                        10

6

 deci

d

10-1

                          0,1

7

 centi

c

10-2

                          0,01

8

 mili

m

10-3

                          0,001

9

 micro

m

10-6

                          0,000.001

10

 nano

n

10-9

                          0,000.000.001

II. Chuyển đổi đơn vị thông thường. 

 Stt

Đại lư

ợng

 Tên

Ký hi

ệu

Chuy

ển đổi

1

 Chi

ều dài

 kilomet

 met

 decimet

 centimet

 milimet

 km

 m

 dm

 cm

 mm

 = 1000m

 1m = 10dm = 100cm = 1000mm

 = 0,1m

 = 0,01m

 = 0,001m

2

 Di

ện

tích

 kilomet vuông

 hecta

 met vuông

 decimet vuông

 centimet vuông

 km2

 ha

 m2

 dm2

 cm2

 = 1.000.000m2 = 100ha = 10.000a

 = 10.000m2 = 100a

 = 100dm2

 = 100cm2

 = 100mm2

3

 Th

ể tích

 met khối

 decimet khối

 hectolit

 decalit

 lit

 m3

 dm3

 hl

 dal

 l

 = 1000dm3 = 1.000.000cm3

 = 1 lít

 = 10 dal = 100 lít

 = 10 lít

4

 Khối lượng

 Tấn

 kilogam

 gam

 miligam

 T

 kg

 g

 mg

 = 10 tạ = 100 yến = 1.000 kg

 = 1000 g

 = 1000 mg

 = 0,001 g

5

 Trọng lượng

thể tích

 1kgf/m3 = 9,81N/m3

»

10N/m3

 1Tf/m3 = 9,81KN/m3

»

10KN/m3

6

 L

ực

 khối lượng x gia tốc

 mega niuton

 kilo niuton

 niuton

 MN

 kN

 N

 = 1.000.000N

 = 1000N; 1Tf = 9,81KN

»

10KN

 = 1kgf = 9,81N

»

10N = 1kg.m/s2

7

 Áp su

ất, Ứng suất

 lực / diện tích

 pascal

 atmotphe

 Pa

 at

 = 1N/m2

 1kgf/m2 =

9,81N/m2 =

9,81Pa

»

10N/m2

 1kgf/cm2 = 9,81.104N/m2

»

0,1MN/m2

 = 1kgf/cm2 = cột nước cao 10m có

 tiết diện ngang 1cm2 ở 4oC

8

 Năng lư

ợng,

 công, nhiệt lượng

 megajule

 kilojule

 jule

 milijule

 kilocalo

 MJ

 kJ

 J

 mJ

 Kcal

 = 1.000.000J

 = 1000J = 0,239 Kcal

 = 1Nm

 = 0,001J

 = 427kgm = 1,1636Wh

 1 mã lực giờ = 270.000kgm

 = 632Kcal

9

 Công su

ất

 năng lượng/thời gian

 mega oat

 kilo oat

 mã lực

 oat

 mili oat

 MW

 kW

 hp

 W

 mW

 = 1.000.000W

 = 1000W = 1000J/s = 1,36 mã lực

 = 0,239 Kcal/s

 = 0,764 kW

 = 1 J/s

 = 0,001W

10

 T

ốc độ

 kilomet/giờ

 met/giây

 km/h

 m/s

 = 0,278 m/s

11

 T

ần số ( chu kỳ/giây )

 hec

 Hz

 = 1s-1

12

 Nhi

ệt độ

 độ Kelvin

 độ Celcius

 oK

 oC

 = 273,15oK

III. Chuyển đổi đơn vị US (Anh) sang hệ SI. 

Bảng 1

 Stt

Đại lư

ợng

Tên

Ký hi

ệu

Chuy

ển đổi

1

 Chi

ều dài

 mile ( dặm Anh )

 yard ( thước Anh )

 foot ( bộ Anh )

 inch ( phân Anh )

 mile

 yd

 ft

 in

 = 1609 m

 = 0,9144 m

 = 0,3048 m

 = 2,5400 cm

2

 Di

ện

tích

 square mile

(dặm vuông)

 acre ( mẫu vuông )

square yard (thước vuông)

 square foot ( bộ vuông )

 sq.mile

 ac

 sq.yd

 sq.ft

 = 259 ha = 2.590.000 m2

 = 4047 m2

 = 0,836 m2

 = 0,0929 m2

3

 Th

ể tích

 cubic yard

( thước khối )

 cubic foot ( bộ khối )

 cubic inch ( phân khối )

 cu.yd

 cu.ft

 cu.in

 = 0,7646 m3

 = 28.32 dm3

 = 16,387 cm3

4

 Khối lượng

 Long ton

 short ton

 pound

 ounce

 tn.lg

 tn.sh

 lb

 oz

 = 1016 kg

 = 907,2 kg

 = 0,454 kg

 = 28,35 g

Bảng 2

Stt

Đổi từ đơn vị US

sang đơn vị SI

nhân với

 Đơn vị  US

 Đơn vị  SI

Đổi từ đơn vị SI

sang đơn vị US

nhân với

1

25,40000 .

in ( inches )

mm

0,03970 .

2

0,30480 .

Ft ( Feet )

m

3,28100 .

3

654,20000 .

in2

mm2

1,55 x 10-3 .

4

16,39.103 .

in3

mm3

61,02 x 10-6 .

5

416,20.103 .

in4

mm4

2,403 x 10-6 .

6

0,09290 .

Ft2

m2

10,76000 .

7

0,02832 .

Ft3

m3

35,31000 .

8

0,45360 .

Lb ( kh

ối lượng )

Kg

2,20500 .

9

4,44800 .

Lb ( l

ực )

N

0,22480 .

10

4,44800 .

Kip ( l

ực )

kN

0,22480 .

11

1,35600 .

Lb-ft ( mô men )

Nm

0,73760 .

12

1,35600 .

Kip-ft ( mô men )

kNm

0,73760 .

13

1,48800 .

Lb/ft ( kh

ối lượng )

Kg/m

0,67200 .

14

14,59000 .

Lb/ft ( tải trọng )

N/m

0,06858 .

15

14,59000 .

Kip/ft ( tải trọng )

kN/m

0,06858 .

16

6,89500 .

psi ( ứng su

ất )

kPa

0,14500 .

17

6,89500 .

ksi ( ứng su

ất )

MPa

0,14500 .

18

0,04788 .

Psf ( tải trọng, áp l

ực )

kPa

20,93000 .

19

47,88000 .

Ksf ( tải trọng, áp l

ực )

kPa

0,02093 .

20

0,566 x ( oF – 32 ) .

o

F

o

C

( 1,8 x oC ) + 32 .

 Ghi chú :

lb = pound

;

        

1 kip = 1000 lb

psf = lb

/

ft

²

;

       

ksf = kip

/

ft

²

pcf = lb

/

ft

³

;

       

psi = lb

/

in

²

;

      

ksi = kip

/

in

²

              

1kN = 1000N

1Pa = 1N / m²

 

= 0,1 kG / m² ;

       

1 Bar = 105 Pa

1kPa = 1000 Pa = 1000N / m² = 100 kG / m²

1MPa = 1.000.000 Pa

 

= 1000 kPa = 100.000 kG / m² = 100T / m² 

          = 10kG / cm²

1Gpa = 1.000.000.000 Pa = 1000 MPa = 100.000 T / m²

ĐẶC TÍNH MỘT SỐ VẬT LIỆU XÂY DỰNG

I. VẬT LIỆU THÉP

1. Cường độ tính toán gốc của cốt thép Việt Nam ( kg/cm2 )

Stt

Nhóm cốt thép

Theo tiêu chuẩn VN

Loại cường độ

Chịu kéo

Ra

Chịu nén

R’a

Khi tính cốt đai, cốt xiên

Rax

1

CI

2000

2000

1600

2

CII

2600

2600

1800

3

CIII

3400

3400

2300

Trị số trong bảng nhân với hệ số điều kiện làm việc ma.

Trong điều kiện bình thường ma = 1

2. Tính chất cơ học của thép Việt Nam theo tiêu chuẩn TCVN 1651-1985

Stt

Nhóm

cốt thép

Đường kính

cốt thép

mm

Giới hạn

chảy

daN/cm2

Cường độ

cực hạn

daN/cm2

Độ dăn dài

Tương đối

%

Thí nghiệm uốn nguội

c : độ dày trục uốn

d : đk cốt thép

Không nhỏ hơn

Đk uốn

Góc uốn

1

C I

6 – 40

2200

3800

25

C = 0,5d

180o

2

C II

10 – 40

3000

5000

19

C = 3,0d

180o

3

C III

6 – 40

4000

6000

14

C = 3,0d

90o

4

C IV

10 – 32

6000

9000

6

C = 5,0d

45o

3. Tính chất cơ học của thép Liên Xô ( cũ ) theo tiêu chuẩn GOST 5781-1975

Stt

Nhóm

Cốt thép

Đường kính

cốt thép

mm

Giới hạn

chảy

daN/cm2

Cường độ

cực hạn

daN/cm2

Độ dăn dài

Tương đối

%

Thí nghiệm uốn nguội

c : độ dày trục uốn

d : đk cốt thép

Không nhỏ hơn

Đk uốn

Góc uốn

1

A I

6 – 22

2400

3800

25

C = 0,5d

180o

2

A II

10 – 32

3000

5000

19

C = 3,0d

180o

3

A III

6 – 40

4000

6000

14

C = 3,0d

90o

4

A IV

10 – 32

6000

9000

6

C = 5,0d

45o

4. Cường độ tính toán của thép hình Nga ( kg/cm2 )

Stt

Loại cường độ

Ký hiệu

Thép các bon

CT3

CT5

1

Kéo, nén, uốn

R

2100

2300

2

Cắt

Rc

1300

1400

3

Ép mặt

Rem

3200

3400

5. Cường độ tính toán của đường hàn Rh ( kg/cm2 )

Stt

Loại đường hàn

Loại cường độ

( hàn thủ công )

Ký hiệu

Cường độ tính toán

của đường hàn :

kết cấu bằng thép CT3

que hàn E42

I

Hàn đối đầu

Nén

Rhn

2100

.

.

Kéo

Rhk

1800

.

.

Cắt

Rhc

1300

II

Hàn góc

Nén, kéo, cắt

Rhg

1500

II. VẬT LIỆU BÊ TÔNG

1. Cường độ tính toán gốc và mô đun đàn hồi của bê tông ( kg/cm2 )

Stt

Loại cường độ

Mác bê tông

150

200

250

300

350

400

500

1

C

ường độ

chịu nén Rn

65

90

110

130

155

170

215

2

C

ường độ

chịu kéo Rk

6

7,5

8,8

10

11

12

13,5

3

M

ô đun đàn hồi

2,1×105

2,4×105

2,65×105

2,9×105

3,1×105

3,3×105

3,6×105

Trị số trong bảng nhân với hệ số điều kiện làm việc mb.

– Cột được đổ theo phương đứng, có cạnh lớn của tiết diện < 30cm : mb = 0,85.

– Kết cấu chịu trực tiếp bức xạ mặt trời trong vùng khô nóng mb = 0,85.

– Trong các điều kiện bình thường mb = 1,0

2. Hệ số tính đổi kết qủa cường độ nén các viên mẫu bê tông

có kích thước khác với mẫu chuẩn 150mm x 150mm x 150mm.

Stt

Hình dáng và kích thước mẫu

Hệ số tính đổi

Mẫu lập phương

1

100 x 100 x 100

0,91

2

150 x 150 x 150

1,00

3

200 x 200 x 200

1,05

4

300 x 300 x 300

1,10

Mẫu trụ

1

71,4 x 143

1,16

2

100 x 200

1,16

3

150 x 300

1,20

4

200 x 400

1,24

III. VẬT LIỆU GẠCH ĐÁ

1. Cường độ tính toán chịu nén R của khối xây gạch nung đặc ( kg/cm2 )

Stt

Vữa

Gạch

25

50

75

100

1

50

9

10

11

2

75

11

13

14

15

3

100

13

15

17

18

– Khi diện tích tiết diện < 3000 cm2 : các trị số trong bảng nhân với 0,8

2. Cường độ tính toán chịu nén R của khối xây đá hộc đập thô ( kg/cm2 )

Stt

Vữa

Đá

25

50

75

100

1

100

5,0

6,0

7,0

7,5

2

150

5,5

7,0

8,0

9,0

3

200

6,0

8,0

10,0

11,0

4

300

7,0

9,5

11,5

13,0

5

400

8,0

11,0

13,0

15,0

6

500

8,5

13,0

15,0

18,0

3. Cường độ tính toán chịu nén R của khối xây bằng viên BT đặc

và đá thiên nhiên có quy cách ( kg/cm2 )

Stt

Số hiệu Bê tông

Hoặc đá

Số hiệu vữa

25

50

75

100

150

200

1

50

12

13

14

15

2

75

15

17

18

19

3

100

18

20

22

23

25

25

4

150

24

26

28

29

31

33

5

200

30

33

35

36

38

40

6

300

40

43

45

47

49

53

7

400

50

53

55

58

60

65

8

500

60

64

67

69

73

78

9

600

70

75

78

80

85

90

10

800

85

90

95

100

105

110

11

1000

105

110

115

120

125

130

IV. VẬT LIỆU GỖ

1. Cường độ tính toán của gỗ Việt Nam ( kg/cm2 )

Stt

Nhóm gỗ

Các loại cường độ

Nén dọc thớ

Rn

Kéo dọc thớ

Rk

Uốn

Ru

Nén ngang thớ

Rn90

Trượt dọc thớ

Rtr

1

IV

155 (135)

125 (120)

185 (165)

28 (25)

29 (25)

2

V

150 (130)

115 (110)

170 (150)

25 (24)

30 (25)

3

VI

130 (115)

100 (95)

135 (120)

20 (18)

24 (21)

4

VII

115 (100)

85 (80)

120 (100)

15 (13)

22 (19)

– Khi cấu kiện có giảm yếu trong tiết diện tính toán, Rk phải nhân với 0,8.

– Số ngoài dấu ngoặc ứng với W=15%; Số trong dấu ngoặc ứng với W=18%

Chuyển Đổi Đơn Vị Áp Suất Trực Tuyến Miễn Phí

Áp suất là gì?

Áp suất là một đại lượng vật lý được định nghĩa là lực trên một đơn vị diện tích tác dụng theo chiều vuông góc với bề mặt của vật thể. Nói một cách đơn giản hơn thì áp suất chính là độ lớn của lực tác động lên một bề mặt diện tích theo phương vuông góc. Vì thế đơn vị của áp suất là N/m² hay còn gọi là Pa (Pascal).

Các đơn vị đo áp suất được sử dụng phổ biến hiện nay

Có nhiều phương pháp để đo áp suất nhưng thông dụng nhất vẫn là sử dụng đồng hồ và cảm biến. Đối với đồng hồ thì việc chọn đơn vị đo cho nó sẽ phụ thuộc vào ứng dụng thực tế. Tuy nhiên một số đơn vị đo áp suất được sử dụng phổ biến nhất hiện nay có thể kể đến như: bar, Kpa, Mpa, mbar, psi, mmHg, mmH2O…

Thông thường, trên mỗi đồng hồ đo áp suất chỉ có duy nhất một đơn vị là: bar, psi, Mpa,.. Tuy nhiên, trong một số trường hợp chúng ta hoàn toàn có thể chọn loại đồng hồ hiển thị cùng lúc 2 đơn vị đo khác nhau như: bar & psi; kg/cm2 & Mpa…..

Đối với cảm biến áp suất thì hoàn toàn khác. Nó có nhiệm vụ là quy đổi từ giá trị áp suất sang giá trị điện (4-20mA hoặc 0-10V). Vì thế chúng ta không thể chọn cho nó đơn vị đo theo ý muốn. Mà chúng ta chỉ chọn range đo cho nó thấp hơn range đo thực tế. Để làm được điều này chúng ta cần nắm được mối liên hệ giữa các đơn vị đo áp suất. Bởi vì khi nắm được mối liên hệ này thì chúng ta hoàn toàn có thể chọn loại cảm biến áp suất bất kỳ mà không cần phụ thuộc vào đơn vị của nó.

Bảng chuyển đổi giữa các đơn vị đo áp suất

Trên thực tế hiện nay, các đơn vị đo áp suất rất đa dạng. Vì thế, trong bài viết này tôi chỉ đề cập đến các đơn vị đo thông dụng nhất. Các bạn muốn hiểu rõ hơn thì có thể tham khảo ở những bài viết sau.

Đơn vị áp suất mà được sử dụng phổ biến nhất là bar. Vì thế tôi sẽ chọn đơn vị này làm chuẩn và quy đổi từ đơn vị này sang các đơn vị đo khác.

1 bar = 1000 mbar

1 bar = 0.1 Mpa

1 bar = 100 Kpa

1 bar = 1.02 kg/cm²

1 bar = 10197.16 kg/m²

1 bar = 100000 Pa

1 bar = 0.99 atm

1 bar = 0.0145 Ksi

1 bar = 14.5 psi

1 bar = 10.19 mH2O

1 bar = 750 mmHg

1 bar = 401.5 inH2O

1 bar = 750 Torr

Bạn đang xem bài viết Bảng Chuyển Đổi Đơn Vị Đo Áp Suất Chuẩn Nhất, Dễ Hiểu Nhất trên website Drosetourmanila.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!