Xem Nhiều 2/2023 #️ Ăn 1 Quả Chuối Mỗi Ngày: Cơ Thể Cảm Ơn Bạn Về 7 Lợi Ích Tuyệt Vời Cho Sức Khỏe # Top 3 Trend | Drosetourmanila.com

Xem Nhiều 2/2023 # Ăn 1 Quả Chuối Mỗi Ngày: Cơ Thể Cảm Ơn Bạn Về 7 Lợi Ích Tuyệt Vời Cho Sức Khỏe # Top 3 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Ăn 1 Quả Chuối Mỗi Ngày: Cơ Thể Cảm Ơn Bạn Về 7 Lợi Ích Tuyệt Vời Cho Sức Khỏe mới nhất trên website Drosetourmanila.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

### Chuối – thứ quả hạnh phúc chứa những “bí mật dinh dưỡng” tuyệt vời

Ở các quốc gia khác thì chuối là một loại quả khá đắt đỏ thế nhưng ở Việt Nam nó chỉ là một thứ quả bình dân, rẻ tiền. Chuối là một thứ quả ngon, dễ ăn và hơn hết là nó ẩn chứ những “bí mật dinh dưỡng” tuyệt vời sau đây:

@ Giàu vitamin C

Khi nhắc tới những loại hoa quả giàu vitamin C, nhiều người thường nghĩ ngay tới các loại quả thuộc họ nhà cam, quýt. Nhưng ít ai biết rằng, một khẩu phần ăn có chuối thậm chí sẽ cung cấp cho chúng ta tới 15% lượng vitamin C cần thiết mỗi ngày. Vitamin C là một chất chống oxy hóa quan trọng có khả năng trung hòa các gốc tự do – nguyên nhân gây ra nhiều loại bệnh nguy hiểm đối với cơ thể. Không chỉ vậy, loại vitamin này còn có vai trò bảo vệ mạch máu, sản xuất collagen kết nối các cơ, xương và các mô khác trong cơ thể lại với nhau.

@ Hàm lượng kali cao

Khi nói về thực phẩm giàu kali nhất, mọi người đều nghĩ đến chuối. Trên thực tế, một quả chuối trung bình cung cấp tới 422mg kali, tương đương 9% hàm lượng kali cần thiết cho cơ thể mỗi ngày.

Nguyên tố kali không những rất tốt cho chức năng cơ bắp và tim mạch, đảm bảo nhịp tim và huyết áp bình thường, dự phòng tăng huyết áp và co thắt cơ bắp, mà còn giúp đưa phần muối bài tiết ra ngoài cơ thể, làm cho lượng muối trong cơ thể đảm bảo nồng độ nhất định, theo đó cải thiện chứng trạng của phù thũng.

@ Nhiều chất xơ nhưng thấp calo

Một quả chuối chỉ khoảng 105 calo nhưng chứa đến 12% lượng chất xơ khuyến cáo mỗi ngày. Chất xơ đóng vai trò quan trọng cho sức khỏe đường tiêu hóa. Ăn một lượng lớn chất xơ có thể làm giảm nguy cơ bệnh tim và thậm chí là một số loại ung thư.

Chuối rất giàu dinh dưỡng có lợi cho sức khỏe !

Mặt khác, chất xơ cũng giúp duy trì trọng lượng cơ thể. Một nghiên cứu trên 252 phụ nữ trong suốt 20 tháng cho thấy rằng cứ mỗi 1 gam chất xơ họ ăn mỗi ngày, trọng lượng cơ thể sẽ giảm 0.25kg.

Lý do được giải thích, chất xơ khiến cho bạn cảm thấy no lâu hơn và giúp giảm lượng calories tiêu thụ trong một thời gian dài.

### 1 quả chuối 7 lợi ích mỗi ngày

@ Cải thiện tâm trạng, giúp thoải mái tinh thần,

Một quả chuối cỡ vừa cung cấp khoảng 27mg magiê. Khoáng chất này có thể giúp cải thiện tâm trạng và mang đến giấc ngủ ngon hiệu quả. Trung bình, nam giới và nữ giới cần nạp 420mg và 320mg magiê mỗi ngày. Nếu bị thiếu hụt magiê, cơ thể có thể rơi vào lo lắng, dễ cáu kỉnh, trầm cảm và các rối loạn tâm trạng khác. Do đó, ăn chuối mỗi ngày là giải pháp giúp tâm trạng tích cực hơn rất nhiều.

Ăn chuối giúp chúng ta giảm stress và tinh thần thoải mái hơn !

Đặc biệt, chuối còn sở hữu hàm lượng cao chất tryptophan, giúp bạn vượt qua stress và giảm nguy cơ trầm cảm. Khi đi vào cơ thể, chất này sẽ được chuyển đổi thành serotonin – một chất dẫn truyền thần kinh, nhằm điều chỉnh tâm trạng, mang lại trạng thái hạnh phúc cho con người.

@ Chống thiếu máu

Thiếu máu là tình trạng cơ thể giảm số tế bào hồng cầu hoặc hemoglobin trong máu, dẫn đến mệt mỏi và hay thở dốc. Vì chuối có hàm lượng sắt cao nên việc tiêu thụ chúng có thể kích thích sản xuất hemoglobin trong máu và giúp chống thiếu máu hiệu quả.

Hơn nữa, vitamin B6 có trong chuối cũng giúp điều chỉnh lượng đường trong máu nên được công nhận là nguồn thực phẩm rất tốt đối với những người bị thiếu máu.

@ Ổn định huyết áp

Chế độ ăn giàu kali và ít natri có thể làm giảm nguy cơ huyết áp cao và đột quỵ. Trong khi đó, chuối là loại quả hiếm hoi hội tụ đủ hai yếu tố này.

Một quả chuối cỡ vừa có khoảng 422mg kali và gần như không có natri. Tỷ lệ kali cao trong chuối giúp có tác dụng ổn định huyết áp và rất tốt cho những người có nguy cơ huyết áp cao. Nghiên cứu cho thấy ăn từ 1- 3 quả chuối mỗi ngày có thể làm giảm huyết áp của bạn một cách đáng kể.

Các nhà khoa học Mỹ đã xác nhận rằng ăn 2 quả chuối mỗi ngày trong một tuần có thể làm giảm huyết áp 10%, nếu bạn ăn nhiều chuối hơn, nguy cơ tử vong do đột quỵ sẽ giảm 40%.

@ Giúp hệ tiêu hóa hoạt động tốt hơn

Đây là một trong những lợi ích của quả chuối mà ít ai để ý. Chuối chứa hàm lượng chất xơ khá cao. Chất xơ là một chất dinh dưỡng quan trọng trong cơ thể vì nó giúp điều chỉnh khả năng tiêu hóa hiệu quả hơn. Do đó, ăn chuối mỗi ngày trong một thời gian cũng góp phần giúp cải thiện hệ tiêu hóa và giải quyết cũng như ngăn ngừa tình trạng táo bón nhanh chóng.

Ăn chuối giúp hệ tiêu hóa tốt hơn !

@ Tăng cường vitamin C

Khi nhắc đến vitamin C mọi người thường nghĩ đến chanh, cam, ổi, bưởi hoặc dâu tây đầu tiên. Tuy nhiên, trên thực tế thì mặc dù không thể sánh với cam hoặc dâu nhưng chuối cũng chứa lượng vitamin C khá nhiều. Mỗi quả chuối như thế có thể cung cấp 15% nhu cầu vitamin C mỗi ngày cho cơ thể.

Nhờ có lượng vitamin C khá cao này nên chuối cũng được xem là thực phẩm tốt để chống lại các gốc tự do trong cơ thể, giúp hỗ trợ mạch máu khỏe mạnh, tái tạo collagen cũng như chống lão hóa hiệu quả.

@ Giảm nhẹ các bệnh ngoài da

Chuối rất giàu vitamin A, có thể duy trì sức khỏe của da và tóc hiệu quả, có tác dụng đặc biệt đối với những người bị bong tróc da chân da tay thường xuyên, giúp cho làn da sáng bóng mềm mại. Ngoài ra, dùng vỏ chuối đắp lên các vùng ngoài da cũng có thể giúp giảm đau, loại bỏ các chứng lở loét.

@ Tốt cho người tập luyện thể thao

Nếu bạn đã từng thắc mắc vì sao chế độ ăn của các vận động viên luôn có sự góp mặt của chuối thì lý do dễ giải thích là chuối có tác dụng tăng cường cơ bắp, cung cấp chất chống oxy hoá và các chất dinh dưỡng khác một cách tự nhiên cho cơ thể. Do đó, không có gì ngạc nhiên khi Yohan Blake, vận động viên Thế vận hội có chế độ ăn đến 16 quả chuối mỗi ngày để tăng cường thể lực tốt hơn.

Lưu ý: Mặc dù chuối rất tốt, nhưng không nên ăn quá nhiều. Mỗi ngày chỉ nên ăn 1-2 quả là đủ. Không những thế, do chuối có chứa hàm lượng đường và kali cao (nó sẽ được thải qua ống thận), khuyến cáo những người mắc bệnh đường trong máu cao và rối loạn chức năng thận nên ăn ít hơn.

Nguồn: Tạp chí Việt Kiều

 

&nbsp

Táo Tây: 10 Lợi Ích Sức Khỏe Bạn Nên Ăn 1 Quả Táo Mỗi Ngày

Vui lòng nhấp vào để đánh giá

[Total:

1

Average:

5

]

Táo tây hay pom là một loại trái cây được nhiều người ưa thích hương thơm nhẹ vị ngọt hơi chua. Những có thể bạn chưa biết chúng còn cung cấp hàm lượng lớn vitamin C, vitamin B (niacin , vitamin B6), các chất chống oxy hóa, kali, chất xơ,…

Thông tin về cây táo tây

Táo tây hay pom (phiên âm từ tiếng Pháp: pomme) là một loại trái cây có nguồn gốc ở Trung Á. Chúng đã được trồng từ hàng ngàn năm ở châu Á và châu Âu, được thực dân châu Âu đưa đến Bắc Mỹ. Hiện nay có hơn 7500 giống táo.

Loại trái cây này thường thường được ăn sống, nhưng cũng được chế biến thành nhiều thực phẩm khác (đặc biệt là các món tráng miệng) và thức uống. Nhiều hiệu ứng sức khỏe có lợi được cho là kết quả từ việc ăn táo.

Mô tả đặc điểm táo tây

Thân cây: táo tây là loài thân gỗ, khá chắc, thân màu nâu trắng cao khoảng 2-5m

Tán cây: tán cây khá rộng, những cành vững chắc vươn ra từ thân chính và toả ra các hướng.

Hoa táo tây là loại hoa lưỡng tính, thường có màu trắng, trắng-hồng.Hoa táo thường có 5 cánh, tán hoa rộng 2,5 – 3,5cm.

Lá: lá đơn, màu xanh nhạt, có lông tơ ở mặt sau của lá

Quả: quả táo tây có màu xanh khi còn xanh, và chín đỏ, hoặc phớt hồng, bên trong thịt màu trắng, rất thơm và ngon.

Thành Phần dinh dưỡng của táo tây

Theo các USDA Cơ sở dữ liệu quốc gia dinh dưỡng, táo chứa nhiều chất dinh dưỡng thiết yếu, vitamin, và khoáng chất. Chúng không có chất béo, natri và cholesterol. Các chất chống oxy hóa, kali, chất xơ, vitamin C và một ít vitamin B ( niacin , vitamin B6 ) có trong táo chịu trách nhiệm cho những lợi ích sức khỏe.

Các chất dinh dưỡng quan trọng khác trong táo, bao gồm: canxi , vitamin K , sắt, đồng, photpho và magie. Chúng cũng được đóng gói với chất phytonutrients và flavonoid, như quercetin, epicatechin, phloridzin và các hợp chất polyphenolic khác; hàm lượng dinh dưỡng có trong 100g táo.

Chất dinh dưỡng

Giá trị

Nước [g]

85,56

Năng lượng [kcal]

52

Năng lượng [kJ]

218

Protein [g]

0,26

Tổng lipid (chất béo) [g]

0,17

Tro [g]

0,19

Carbohydrate, do sự khác biệt [g]

13,81

Chất xơ, tổng khẩu phần [g]

2.4

Đường, tổng số bao gồm NLEA [g]

10,39

Sucrose [g]

2.07

Glucose (dextrose) [g]

2,43

Fructose [g]

5,9

Tinh bột [g]

0,05

Canxi, Ca [mg]

6

Sắt, Fe [mg]

0,12

Magiê, Mg [mg]

5

Photpho, P [mg]

11

Kali, K [mg]

107

Natri, Na [mg]

1

Kẽm, Zn [mg]

0,04

Đồng, Cu [mg]

0,03

Mangan, Mn [mg]

0,04

Fluoride, F [µg]

3,3

Vitamin C, tổng axit ascobic [mg]

4.6

Thiamin [mg]

0,02

Riboflavin [mg]

0,03

Niacin [mg]

0,09

Axit pantothenic [mg]

0,06

Vitamin B-6 [mg]

0,04

Folate, tổng [µg]

3

Folate, thức ăn [µg]

3

Folate, DFE [µg]

3

Choline, tổng [mg]

3,4

Betaine [mg]

0,1

Vitamin A, RAE [µg]

3

Carotene, beta [µg]

27

Cryptoxanthin, beta [ µg]

11

Vitamin A, IU [IU]

54

Lutein + zeaxanthin [µg]

29

Vitamin E (alpha-tocopherol) [mg]

0,18

Vitamin K (phylloquinone) [Phag]

2.2

Axit béo, tổng bão hòa [g]

0,03

Axit béo, tổng không bão hòa đơn [g]

0,01

Axit béo, tổng không bão hòa [g]

0,05

Phytosterol [mg]

12

Tryptophan [g]

0

Threonine [g]

0,01

Isoleucine [g]

0,01

Leucine [g]

0,01

Lysine [g]

0,01

Methionin [g]

0

Cystine [g]

0

Phenylalanine [g]

0,01

Tyrosine [g]

0

Valine [g]

0,01

Arginine [g]

0,01

Histidine [g]

0,01

Alanine [g]

0,01

Axit aspartic [g]

0,07

Axit glutamic [g]

0,03

Glycine [g]

0,01

Proline [g]

0,01

Huyết thanh [g]

0,01

Bảo quản

Đừng mua những quả có nếp nhăn, vì chúng đã mất hầu hết các lợi ích sức khỏe và giá trị dinh dưỡng.

Không chọn những trái mềm hoặc bầm tím.

Không lưu trữ táo chín hoặc đang bắt đầu thối với những quả táo cứng.

Lưu ý: Táo chín chuyển hóa các nguồn dinh dưỡng của chúng bằng cách giải phóng một hợp chất gọi là khí ethylene. Khí ethylene này có thể kích thích sự chín và thối nhanh chóng của các loại táo khác.

Công dụng của táo tây đối với sức khỏe

1. Có thể cải thiện sức khỏe dường ruột

Táo rất giàu chất xơ hòa tan; một quả táo lớn cung cấp 20% chất xơ khuyến nghị hàng ngày. Các chất xơ giúp tăng cường quá trình tiêu hóa. Thường xuyên ăn táo có tác dụng đảm bảo nhu động ruột trơn tru và ngăn ngừa táo bón, tiêu chảy, hội chứng ruột kích thích (IBS) và các rối loạn dạ dày khác.

Chất xơ cũng kích thích giải phóng dịch dạ dày và dịch tiêu hóa để đảm bảo hấp thu chất dinh dưỡng hiệu quả, đồng thời loại bỏ cholesterol dư thừa ra khỏi tĩnh mạch và động mạch của bạn để đảm bảo sức khỏe tim mạch thích hợp và giảm nguy cơ xơ vữa động mạch.

Chúng còn chứa pectin, một loại chất xơ hoạt động giống như prebiotic. Nó đặc biệt giúp cải thiện chức năng của vi khuẩn sống trong ruột già của chúng ta; kích thích sự trao đổi chất trong đường tiêu hóa và thúc đẩy vi khuẩn tốt trong ruột.

Tác dụng prebiotic này dẫn đến cải thiện sức khỏe bằng cách tối đa hóa sự hấp thu chất dinh dưỡng và loại bỏ vi khuẩn và độc tố có hại.

2. Có thể giúp ngăn ngừa ung thư

Táo cho thấy có thể hỗ trợ điều trị các loại ung thư; đặc biệt là ung thư da, vú và ruột kết. Việc tiêu thụ thường xuyên một hoặc nhiều quả táo mỗi ngày có thể làm giảm nguy cơ ung thư phổi và ruột kết.

Loại thực phẩm này cho thấy một khả năng riêng biệt và không thể phủ nhận để giảm ung thư phổi và làm chậm sự lây lan của nó nếu nó phát triển. Các giả thuyết thường nói về hàm lượng chất phytonutrient cao, bao gồm kaempferol và quercetin.

3. Hỗ trợ tốt cho tim

Loại trái cây này giúp giảm nguy cơ mắc các bệnh tim; tính chất chống oxy hóa của chúng làm giảm quá trình oxy hóa chất béo; được gọi là peroxid hóa lipid. Nó cũng trung hòa các chất béo khác nhau được tìm thấy trong các mạch máu có thể gây nguy hiểm.

Chất xơ hòa tan có trong táo giúp giảm mức cholesterol trong cơ thể, làm cho nó trở thành một cơ chế phòng thủ mạnh mẽ chống lại các bệnh tim mạch. Một nghiên cứu được trên phụ nữ sau mãn kinh cho thấy tiêu thụ táo hàng ngày dẫn đến giảm cholesterol LDL (có hại) và tăng nhẹ cholesterol HDL (tốt) chỉ trong ba tháng.

4. Giảm nguy cơ mắc bệnh tiểu đường

Một số nghiên cứu tập trung vào giấm táo cho thấy nó có thể làm giảm sự dao động của lượng đường trong máu, một yếu tố quan trọng để kiểm soát bệnh tiểu đường.

Các polyphenol cũng làm giảm sự hấp thụ glucose trong đường tiêu hóa của chúng ta và kích thích giải phóng insulin từ tuyến tụy của chúng ta, điều cần thiết để kiểm tra lượng đường trong máu.

Cuối cùng, các polyphenol kích thích các thụ thể insulin trên khắp cơ thể chúng ta, giúp tăng tốc độ loại bỏ đường khỏi máu của chúng ta. Quá trình này đưa nó đến các tế bào của chúng ta để trao đổi chất.

5. Cải thiện sức khỏe răng miệng

Ăn táo giúp làm sạch cả răng và nướu. Khi bạn ăn táo, chất xơ trong chúng làm sạch răng và đặc tính kháng khuẩn được cho là từ loại quả này giữ cho vi khuẩn và virus không hoạt động.

Mặc dù chúng không làm giảm sâu răng; nhưng chúng kích thích tiết nước bọt; làm giảm khả năng vi khuẩn sinh sôi và phát triển trong miệng của bạn.

6. Tăng cường sức khỏe não bộ

7. Giảm triệu chứng hen suyễn

Táo đã cho thấy hành vi chống viêm rất lớn và về mặt hen suyễn. Quercetin, một loại flavonoid có trong vỏ táo giúp giảm viêm và tăng cường hệ miễn dịch.

8. Cải thiện sức khỏe xương

9. Hỗ trợ giảm cân

Cả hàm lượng nước và chất xơ cao trong táo đều làm tăng cảm giác no; do đó làm giảm sự thèm ăn và ăn quá nhiều. Có nghĩa là, chúng bị đốt cháy nhanh hơn hoặc không được cơ thể hấp thụ. Đây có thể là tin tuyệt vời cho hàng triệu người đang chiến đấu với bệnh béo phì.

10. Chăm sóc da và tóc

Táo cũng làm tăng lưu thông máu giữ cho làn da trẻ trung và săn chắc. Chúng kích thích sự thay thế các tế bào cũ, sửa chữa những tế bào bị hư hỏng và ngăn ngừa mụn trứng cá.

Theo Cơ sở dữ liệu dinh dưỡng USDA, một quả táo lớn cung cấp khoảng 17% lượng vitamin được khuyến nghị hàng ngày. Vitamin cần thiết này giúp tăng khả năng miễn dịch chống lại nhiễm trùng và bệnh tật. Axit ascorbic có trong táo cũng giúp hình thành collagen mang lại nhiều lợi ích cho da.

11. Bảo vệ khỏi NSAID

Catechin và axit chlorogen có trong táo giúp bảo vệ niêm mạc dạ dày khỏi tổn thương từ các thuốc chống viêm không steroid (NSAID). Đây là một nhóm thuốc giảm đau có thể làm tổn thương các tế bào dạ dày.

Tác hại khi ăn quá nhiều táo tây

Táo không gây ra tác dụng phụ thường được biết nhưng sẽ xảy ra nếu ăn quá nhiều. Tuy nhiên, không nên ăn hạt táo; vì chúng có chứa xyanua và có độc. Ăn số lượng lớn hạt có thể gây tử vong.

Táo có thể gây ra phản ứng dị ứng ở những người nhạy cảm với họ Rosaceae. Các loại trái cây thuộc họ Rosaceae bao gồm quả mơ, hạnh nhân, mận, đào, lê và dâu tây. Nếu một người bị dị ứng với bất kỳ loại trái cây nào, nên tham khảo ý kiến của chuyên gia y tế trước khi dùng táo.

Uống quá nhiều nước táo có thể gây ra tiêu chảy, vì nước táo có chứa sorbitol, một loại đường tự nhiên nhưng không tiêu hóa được. Một số nước ép táo ngọt nhân tạo cũng có thể chứa sorbitol hóa học.

Nếu một người có xu hướng phát triển sỏi thận , nên tránh nước táo vì nó có chứa oxalate, có thể kích hoạt sự hình thành sỏi canxi oxalate.

Giấm táo thường được dùng như một chất bổ sung tự nhiên mang lại nhiều lợi ích sức khỏe tiềm năng. Tuy nhiên, nếu dùng quá liều hoặc trong một thời gian dài, một số tác dụng phụ chắc chắn sẽ xảy ra.

Tiêu thụ quá nhiều giấm táo có thể dẫn đến nồng độ kali trong máu thấp (hạ kali máu) và mật độ xương thấp. Do đó, người ta nên dùng giấm táo liều thấp hoặc tránh hoàn toàn nếu bị loãng xương hoặc dùng thuốc hạ kali.

Quá nhiều giấm táo đã được tìm thấy để gây tổn thương cho da và cổ họng. Để ngăn chặn điều này, người ta phải luôn pha loãng giấm với nước trước khi uống hoặc thoa lên da. Uống giấm lỏng sẽ an toàn hơn thay vì thuốc.

Một số người gặp phải phản ứng dị ứng với giấm, bao gồm các triệu chứng như sưng, nổi mề đay và khó thở. Giấm táo có thể làm nặng thêm chứng khó tiêu và ợ nóng.

Nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi bạn bắt đầu dùng thuốc trợ tim, thuốc lợi tiểu, thuốc nhuận tràng theo toa và insulin.

Các cách chế biến táo tây

Loại trái cây này có thể được sử dụng theo những cách khác nhau cho các mục đích khác nhau như sau:

Ăn trực tiếp: Táo có thể được ăn sống hoặc trong nhiều món ăn khác nhau như salad trái cây. Những trái cây này có thể được nướng, băm nhỏ, nghiền, đông lạnh, hoặc thậm chí sấy khô thành khoai tây chiên như một món ăn nhẹ lành mạnh.

Làm nước ép: Nước ép táo cũng là một thức uống phổ biến trên toàn thế giới và nó cũng được bao gồm trong nhiều món tráng miệng.

Dùng hạt táo làm tinh dầu: Dầu được chiết xuất từ hạt của nó cũng hữu ích và có nhiều ứng dụng, đặc biệt là trong ngành công nghiệp mỹ phẩm. Lợi ích của dầu hạt táo bao gồm: giảm sự xuất hiện của mụn trứng cá, giảm nếp nhăn và giữ ẩm cho da.

Câu hỏi thường gặp về trái táo tây

Ăn táo xanh có tác dụng gì?

Cải thiện sức khỏe phổi;

Phòng ngừa cục máu đông;

Tăng cường sự trao đổi chất;

Cải thiện sức khỏe xương và phòng ngừa loãng xương;

Chống lão hóa da sớm;

Duy trì thị lực tốt;

Tốt cho bệnh tiểu đường;

Phòng ngừa bệnh tim mạch.

Ăn táo vào lúc nào thì tốt?

Ăn táo buổi sáng là tốt nhất cho cơ thể, giúp kích thích các nhu động ruột, ngăn ngừa sỏi mật, giảm tỷ lệ ung thư. Việc ăn táo vào buổi sáng còn giúp cơ thể bạn được nạp năng lượng nhờ vào lượng calo có trong táo.

Ăn táo mỗi ngày có giảm cân không?

Loại thực phẩm này là một trong những nguồn hỗ trợ giảm cân hiệu quả. Lý do là chúng không chứa nhiều calo lại rất giàu khoáng chất, vitamin và chất xơ. Các chất xơ trong táo sẽ bám dính vào phân tử chất béo, ngăn ngừa hấp thụ chất béo và kéo nó cùng bài tiết ra khỏi cơ thể.

Ngoài ra, táo nhiều nước sẽ giúp bạn cảm thấy no lâu hơn, ít thèm ăn hơn và kết quả là ăn ít hơn.

Ăn táo có tác dụng gì?

Táo cung cấp nguồn dinh dưỡng dồi dào.

Ăn táo giúp cải thiện hệ thần kinh.

Táo có công dụng giảm cholesterol và bảo vệ tim mạch.

Bổ sung táo giúp giảm nguy cơ mắc bệnh tiểu đường.

Ăn táo thường xuyên giúp bảo vệ sức khỏe răng miệng.

Kiểm soát triệu chứng của hội chứng ruột kích thích (IBS).

Ăn táo giúp ngăn ngừa bệnh trĩ.

Tăng cường miễn dịch bằng cách bổ sung táo hằng ngày.

Táo giúp ngăn ngừa ung thư.

Hợp chất thực vật trong táo giúp kiểm soát hen suyễn.

Ăn táo giúp duy trì sức khỏe xương khớp.

Táo làm giảm ảnh hưởng của NSAID đối với dạ dày.

Ăn táo giúp cải thiện triệu chứng ở cơ quan hô hấp.

Táo có công dụng tăng cường tuần hoàn máu.

Táo giúp nuôi dưỡng làn da.

Mặt nạ từ táo giúp ngăn ngừa mụn và se khít lỗ chân lông.

Phòng ngừa bệnh sỏi mật.

Táo xanh có tác dụng gì?

Táo xanh cũng mang đến một số công dụng khá đặc biệt như các loại táo khác:

Táo xanh có tác dụng ngăn ngừa hen suyễn.

Hỗ trợ giảm cân.

Phòng tránh ung thư da.

Chống lão hóa da.

Táo xanh có tác dụng nuôi dưỡng, tái tạo kết cấu của da.

Là một loại thực phẩm tốt cho tóc.

Giúp xương, răng chắc khỏe.

Giúp ngăn chặn bệnh Alzheimer.

Táo xanh có tác dụng phòng chống bệnh tiểu đường.

Tăng cường tốc độ chuyển hóa trong cơ thể.

Tốt cho gan và hệ tiêu hóa.

Bên trên là những kiến thức về dinh dưỡng mà táo tây mang lại, đã được HoangHaiGroup liệt kê các tác dụng, tác hại và những lưu ý cần biết để sử dụng táo tây một cách hiệu quả.

Nguồn: HoangHaiGroup

Nguồn tham khảo

Nguồn chúng tôi bài viết Apple – Wikipedia: https://en.wikipedia.org/wiki/Apple , cập nhật ngày 03/04/2017.

Gan nhiễm mỡ

Viêm gan do rượu

Xơ gan

Ung thư gan…

Kinh nghiệm

Trưởng khoa Tiêu hóa – Bệnh viện Bạch Mai

Thành viên Ban thường trực Liên chi hội Nội soi tiêu hóa Việt Nam

Bác sĩ đầu tiên của Khoa Tiêu hoá ứng dụng phương pháp bắn tiêm xơ tĩnh mạch trong điều trị xơ gan mạn tính

Bác sĩ Vũ Trường Khanh tham gia tư vấn về bệnh Gan trên nhiều kênh báo chí uy tín: VOV, VnExpress, cafeF…

Các kiến thức về thuốc điều trị viêm gan hiệu quả

11 Lợi Ích Sức Khỏe Tuyệt Vời Của Khoai Môn

Khoai môn từ bao đời nay đã gần gũi và gắn bó với bữa cơm gia đình của người Việt Nam. Mùi hương thơm, vị ngon ngọt, béo ngậy của những củ khoai môn làm chúng ta không thể nào cưỡng lại được. Ngoài ra, khoai môn còn chứa rất nhiều chất dinh dưỡng cực kỳ tốt cho sức khỏe.

Khoai môn loại thực phẩm có nguồn gốc từ Malaysia và Ấn Độ, nó là loại mọc hoang ở những nơi ẩm ướt hoặc nơi có khí hậu khô nhưng độ ẩm tốt. Khoai môn là một loại cây thân thảo, có chiều cao từ một đến hai mét. Nó có cấu trúc giống như thân cây, từ đó rễ mọc xuống; có hệ thống rễ xơ và tiến hóa thành củ, và có thể ăn được.

Giá trị dinh dưỡng của củ khoai môn

100 gram củ khoai môn chứa khoảng 468 calo năng lượng và có chứa fructose (0,2 gram), glucose (0,2 gram), thiamine (0,07 gram), riboflavin (0,05 gram), niacin (0,82 gram), kẽm (0,21 gram), đồng (0,10 gram) và boron (0,09 gram).

Và trong 100gram khoai môn có các chất cần thiết cơ thể sau:

– 1,9 gram protein

– 0,2 gram chất béo

– 1,8 gram tro

– 3,8 gram chất xơ

– 23,1 gram tinh bột

– 0,8 gram chất xơ hòa tan

– 12 miligam vitamin C

– 65 miligam canxi

– 124 miligam phospho

– 69 miligam magiê

– 25 miligam natri

– 861 miligam kali

– 1,44 miligam sắt.

Lợi ích sức khỏe của củ khoai môn

1. Ăn khoai môn giúp cân bằng lượng đường trong máu

Những người thường xuyên ăn khoai môn có chỉ số đường huyết thấp có ít khả năng mắc các bệnh tim và tiểu đường. Khoai môn có chỉ số đường huyết thấp, tự nhiên giúp bệnh nhân tiểu đường kiểm soát lượng đường trong máu hiệu quả. Sức chịu đựng về thể chất được tăng lên khi mức đường huyết ở mức vừa phải.

Củ khoai môn cũng hỗ trợ trong việc cân bằng lượng đường trong máu; nó làm giảm và kiểm soát lipid và triglyceride, do đó giúp giảm cân và duy trì BMI. Nó có đủ lượng chất dinh dưỡng như protein, canxi, thiamine, phốt pho, riboflavin, niacin và vitamin C, để duy trì làn da tốt và sức khỏe tổng thể.

2. Ăn khoai môn cải thiện sức khỏe tiêu hóa

Củ khoai môn có hàm lượng chất xơ cao, là một nguồn thiết yếu để cải thiện sức khỏe tiêu hóa. Tiêu thụ đủ chất xơ giúp ngăn ngừa táo bón và hội chứng ruột kích thích. Nó cũng kiểm soát sự thèm ăn, vì khiến chúng ta cảm thấy no lâu hơn. Vì cơ thể chúng ta không thể tiêu hóa chất xơ hoặc tinh bột kháng một cách hiệu quả, chúng tồn tại lâu hơn trong ruột của chúng ta. Khi chúng đến đại tràng, chúng bị vi khuẩn nuốt chửng, thúc đẩy sự phát triển của lợi khuẩn.

3. Khoai môn giúp ngăn ngừa ung thư

Rễ khoai môn chứa polyphenol (các hợp chất phức tạp dựa trên thực vật), những chất chống ôxy hóa tự nhiên có nhiều lợi ích về sức khỏe, bao gồm khả năng ngăn ngừa ung thư. Quercetin là polyphenol chính được tìm thấy trong củ khoai môn, đây cũng là một thành phần quan trọng của táo, hành và trà.

Quercetin có thể hoạt động như ‘chất hóa học’, vì chúng có thể ngăn chặn sự phát triển của các tế bào ung thư. Nó có đặc tính chống ôxy hóa ngăn chặn mọi thiệt hại từ quá trình ôxy hóa; nó có tác dụng hỗ trợ quá trình chết rụng tế bào (apoptotic) ngăn chặn sự tăng sinh của các tế bào ung thư ở các giai đoạn khác nhau.

Theo một thí nghiệm được thực hiện trong ống nghiệm, các tế bào khoai môn có thể ngăn chặn sự phát triển của một số dòng tế bào ung thư tuyến tiền liệt và ung thư vú.

4. Khoai môn ngăn ngừa bệnh tim

Củ khoai môn chứa một lượng tinh bột và chất xơ tốt. Các bác sĩ khuyên nên hấp thụ chất xơ tốt để ngăn ngừa các bệnh tim mạch và mạch vành. Chất xơ đóng vai trò thiết yếu trong việc giảm LDL, cholesterol xấu.

Các kháng tinh bột có trong củ khoai môn có nhiều lợi ích trao đổi chất. Nó làm giảm phản ứng insulinemia, cải thiện độ nhạy insulin toàn cơ thể, tăng sự hấp thụ thực phẩm và giảm lưu trữ chất béo. Do đó lưu thông máu hiệu quả, không bị tắc nghẽn, giữ cho trái tim khỏe mạnh và hoạt động tốt.

5. Ăn khoai môn giúp tăng cường hệ miễn dịch cho cơ thể

Củ khoai môn và các loại cây trồng tinh bột khác đóng một vai trò quan trọng trong việc tăng khả năng miễn dịch của hệ thống. Chúng có nhiều lợi ích về dinh dưỡng cũng như sức khỏe. Chúng là chất chống ôxy hóa, hạ đường huyết, điều hòa miễn dịch, hạ đường huyết và kháng khuẩn.

Tất cả các tính chất này đều có trong các hợp chất hoạt tính sinh học có trong khoai môn, cụ thể là các hợp chất phenolic, glycoalkaloids, saponin, axit phytic và protein hoạt tính sinh học. Vitamin C tăng cường cơ thể chúng ta và bảo vệ cơ thể chống lại các bệnh thông thường như cảm lạnh, ho, cúm thông thường,… Các chất chống oxy hóa vô hiệu hóa các gốc tự do trong cơ thể và ngăn ngừa tổn thương tế bào.

6. Ăn khoai môn giúp tăng cường lưu thông máu

Củ khoai môn chứa chất kháng tinh bột, tinh bột không được tiêu hóa đúng cách trong ruột non và được đưa vào ruột già. Kháng tinh bột hoạt động như một chất nền tốt tạo điều kiện cho quá trình lên men và sản xuất axit béo. Nó có vô số lợi ích sức khỏe. Phản ứng đường huyết và insulin sau bữa ăn giảm, cholesterol huyết và chất béo trung tính được hạ thấp và cải thiện mức insulin toàn cơ thể. Lưu trữ chất béo giảm do đó giữ cho các mạch máu tự do hoạt động; không bị tắc nghẽn.

7. Ăn khoai môn giúp thúc đẩy làn da khỏe mạnh

Vitamin A, vitamin E và chất chống ôxy hóa có trong củ khoai môn, giúp tăng cường sức khỏe của da. Cả vitamin và chất chống ôxy hóa đều có tác dụng làm trẻ hóa các tế bào bị hư hại và giảm nếp nhăn và nhược điểm trên da. Chúng cũng có thể chống lại bất kỳ thiệt hại do gốc tự do gây ra và cho làn da khỏe mạnh. Điều này được thực hiện bằng cách ảnh hưởng đến việc truyền tín hiệu nội bào, chịu trách nhiệm cho tổn thương da. Do đó, chúng cung cấp bảo vệ chức năng khỏi viêm, lão hóa hoặc nếp nhăn.

8. Ăn khoai môn giảm cân

Khoai môn chứa một tỷ lệ chất xơ tốt. Tiêu thụ chất xơ, hòa tan hoặc không hòa tan, giúp bạn no lâu hơn. Điều này là do chất xơ ngăn không cho chất phân bị dính, và làm cho nó thành một cục, di chuyển xung quanh ruột từ từ, nhưng dễ dàng. Chất xơ giúp chúng ta no lâu hơn và do đó tiêu thụ ít calo hơn.

9. Khoai môn sở hữu đặc tính chống lão hóa

Vì khoai môn rất giàu chất chống ôxy hóa. Nó tự nhiên giúp quá trình lão hóa chậm của các tế bào. Chất chống ôxy hóa sửa chữa các tế bào bị hư hỏng và thay thế chúng bằng các tế bào mới, do đó giữ cho cơ thể trẻ trung lâu hơn. Chúng cũng có thể chiến đấu chống lại một số bệnh, cũng như bảo vệ da khỏi tác dụng của tia UV.

10. Khoai môn thúc đẩy quá trình trao đổi chất

Khoai môn là một nguồn giàu magiê và vitamin E. Cả hai đã được biết đến để tăng cường trao đổi chất và duy trì chức năng cơ bình thường. Magiê trong chế độ ăn uống giúp thúc đẩy hoạt động thể chất. Nó có thể cải thiện tốc độ, dáng đi, hiệu suất nhảy, sức mạnh cầm nắm… Vitamin E có hiệu quả trong việc đối phó với sự mỏi cơ và có tính chất co bóp. Khoai môn cũng chứa carbohydrate rất cần thiết cho việc phục hồi cơ bắp và năng lượng sau một buổi tập luyện cường độ cao.

11. Khoai môn tốt cho mắt

Vitamin A là beta-carotene và cryptoxanthin là những chất chống oxy hóa chính trong khoai môn giúp cải thiện thị lực và sức khỏe của mắt nói chung. Vitamin A đã được chứng minh là hữu ích trong việc hỗ trợ khô mắt. Nó cũng làm giảm nguy cơ mất thị lực có thể xảy ra do thoái hóa điểm vàng. Vitamin A kết hợp với lutein có thể giúp cải thiện tình trạng cho những người bị mất thị lực ngoại biên.

 Tác dụng phụ của củ khoai môn

Khoai môn chứa rất nhiều carbohydrate và tinh bột. Tinh bột thường được phân hủy thành glucose và chuyển thành năng lượng. Việc tiêu thụ quá nhiều carbohydrate thông qua khoai môn sẽ khiến cơ thể dự trữ chất béo và điều đó có thể dẫn đến tăng cân. Ăn quá nhiều carbohydrate hơn mức cần thiết trong một ngày, có thể làm tăng lượng đường trong máu, do đó khiến chúng ta có nguy cơ mắc bệnh tiểu đường cao. Ngoài ra, tốt nhất là không thêm nhiều thành phần khác như bơ, kem chua và các thành phần béo khác vào, có thể làm tăng lượng calo.

Do đó, nên ăn củ khoai môn như một món ăn phụ hoặc chỉ là một bữa ăn nhiều tinh bột trong một ngày cùng với một số loại rau. Điều đó giữ cho bữa ăn cân bằng mà không làm cho nó quá nặng về calo.

Dị ứng khoai môn

Một số giống khoai môn có chứa một hóa chất nhỏ, giống như tinh thể, ở dạng thô hoặc chưa nấu chín. Chất này được gọi là canxi oxalate và nó hoạt động như một loại thuốc trừ sâu tự nhiên.

Ăn củ khoai môn sống hoặc chưa nấu chín có thể phá vỡ các hóa chất này, và bạn sẽ có cảm giác ngứa trong cổ họng và miệng, do đó gây ngứa rộng. Tiêu thụ oxalate có thể dẫn đến hình thành sỏi thận ở những người rất nhạy cảm. Do đó nấu khoai môn đúng cách có thể dễ dàng ngăn chặn điều này.

Hoài Nguyễn

Theo tạp chí Sống Khỏe

6 Lợi Ích Tuyệt Vời Của Rượu Sake Với Sức Khỏe

6 lợi ích tuyệt vời của rượu sake với sức khỏe

Uống rươu sake có tốt cho sức khỏe không? Câu trả lời là Có. Nhiều nghiên cứu tại Nhật đã chỉ ra những lợi ích của rượu sake mang lại cho người dùng nếu uống với lượng vừa phải.

Và đây là 6 lợi ích tuyệt vời của rượu sake với sức khỏe:

1. Giảm rủi ro ung thư​

Trung tâm ung thư quốc gia tại Nhật Bản đã thực hiện khảo sát cho một nhóm 265.000 đàn ông Nhật Bản trong 17 năm và thấy rằng những người uống rượu sake hàng ngày có tỉ lệ ung thư ít hơn người không uống rượu sake. Tỉ lệ tử của họ so với người không uống sake là 0.86 tính trên tất cả các nguyên nhân, 0.79 ở tất cả các loại ung thư và 0.61 ở ung thư dạ dày.

Axit amin trong sake làm suy yếu và tiêu diệt các tế bào ung thư

Giáo sư Okuda ở Khoa Y, Đại học Aichi đã báo cáo rằng nhiều thành phần trong rượu sake ức chế tế bào ung thư đường ruột, tuyến tiền liệt, tử cung. Glucozamin trong rượu sake cũng kích hoạt các tế bào kháng ung thư tự nhiên

Người uống rượu sake cũng có tỉ lệ tử từ bệnh xơ gan và ung thư phổi hơn so với người dùng các loại đồ uống có cồn khác như bia, whiskey và shochu

2.  Chống loãng xương

Axit amin trong rượu sake (ví dụ: valin, leucin và isoleucin) giúp khôi phục và tạo cơ xương, tránh loãng xương. Ngoài ra, Koji, một trong những thành phần chính của rượu sake, có 5 loại Cathepsin-L giúp chống loãng xương.

3. Chống bệnh tim mạch

Khi được dùng với lượng vừa phải, rượu sake có thể giảm rủi ro bệnh tim mạch, ngăn tạo thành huyết khối và giảm lượng cholesterol. Cụ thể, sake góp phần tăng urokinase, mộ chất giúp làm tan huyết khối. Bã rượu sake giúp giảm lượng cholesterol.

4. Giảm nguy cơ mắc bệnh đái đường

Tiến sĩ Okuda đã tìm thấy chất kích hoạt giống với insulin trong Namazake (rượu sake tươi, chưa tiệt trung) và bã rượu sake. Bệnh nhân mắc bệnh đái đường là do thiếu insulin. Chất hoạt hóa isulin trong sake có thể giúp giảm nguy cơ mắc bệnh này.

5. Giảm nguy cơ cao huyết áp

Cao huyết áp có thể dẫn tới nguye cơ bệnh tim mạch như đột quỵ hay nhồi máu cơ tim. Rượu sake chứa 9 loại peptide giúp ngăn cản các loại enzym gây ra huyết áp cao nếu số lượng tăng quá nhiều.

6. Hạn chế bệnh Alzheimer

Người ta đã tìm thấy trong rượu sake 3 loại peptide giúp ngăn ngừa bệnh Alzheimer và bệnh sa sút trí tuệ não mạch. Peptide ngăn cản PEP, nguyên nhân gây ra những can bệnh này. Bã rượu sake cũng có chứa 3 loại peptide với tác dụng tương tự.

Các dòng rượu sake Nhật Bản:

1. Rượu sake vảy vàng

2. Rượu shochu

3. Rượu sake cao cấp

4. Rượu sparkling sake

Bạn đang xem bài viết Ăn 1 Quả Chuối Mỗi Ngày: Cơ Thể Cảm Ơn Bạn Về 7 Lợi Ích Tuyệt Vời Cho Sức Khỏe trên website Drosetourmanila.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!