Xem Nhiều 6/2022 # 1, 10, 1000 Triệu Yên Nhật Bằng Bao Nhiêu Tiền Việt Nam (Vnđ) 2022 # Top Trend

Xem 10,593

Cập nhật thông tin chi tiết về 1, 10, 1000 Triệu Yên Nhật Bằng Bao Nhiêu Tiền Việt Nam (Vnđ) 2022 mới nhất ngày 29/06/2022 trên website Drosetourmanila.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, bài viết này đã đạt được 10,593 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • 1 Sen Nhật Bằng Bao Nhiêu Tiền Việt Nam, Đổi Sen Ra Việt Nam Đồng
  • 1 Man Bằng Bao Nhiêu Tiền Việt Nam? Tỷ Giá Yên Nhật Hôm Nay
  • Tiền Campuchia 100, 500, 900, 1000 Riel Bằng Bao Nhiêu Tiền Việt (Vnđ)
  • 1 Man Bằng Bao Nhiêu Tiền Việt? Tìm Hiểu Đồng Tiền Nhật Bản
  • 1 Đô La Mỹ, Úc, Hồng Kông,… Bằng Bao Nhiêu Tiền Việt Nam, Bao Nhiêu Cent?
  • Yên Nhật là một trong những đồng tiền được giao dịch nhiều nhất trong thị trường ngoại tệ. Cùng với sự phát triển kinh tế của Nhật, đồng Yên Nhật cũng ngày càng trở nên phổ biến. Vì vậy, 1 triệu Yên Nhật bằng bao nhiêu tiền Việt nam (vnđ)? Tỷ Giá Yên hôm nay? là những thắc mắc đang được nhiều người đưa ra.

    Giới thiệu về đồng Yên Nhật

    Đồng Yên là đơn vị tiền tệ của Nhật Bản, có tên giao dịch quốc tế là JPY. Ký hiệu là ¥. Từ ngày 27 tháng 6 năm 1981, đồng Yên chính thức trở thành đơn vị tiền tệ của Nhật Bản. Hiện nay, đồng tiền này có hai hình thức là tiền giấy và tiền kim loại. Tiền kim loại gồm sáu mệnh giá khác nhau. Tiền giấy gồm bốn mệnh giá khác nhau.

    Chi tiết các loại tiền Nhật

    Chi tiết các loại tiền của Nhật Bản như sau:

    Tiền kim loại bao gồm các đồng một Yên, năm Yên, mười Yên, năm mươi Yên, một trăm Yên và năm trăm Yên.

    Đồng một Yên có mệnh giá nhỏ nhất trong các đồng tiền của Nhật. Nó được làm từ nhôm, có màu bạc và rất nhẹ. Đồng năm Yên nặng hơn đồng một Yên. Nó được làm bằng đồng thau, màu vàng của đồng. Trong quan niệm của người Nhật, đây là đồng xu mang lại may mắn. Bởi trong phát âm tiếng Nhật, đồng tiền này được đọc là “go-en” có nghĩa là “kết nối tốt”. Trong các dịp lễ tết, người Nhật thường dâng đồng năm Yên tại đền thờ Shinto.

    Đồng năm mươi Yên cũng là một đồng tiền may mắn của người Nhật. Nó được làm bằng đồng trắng, có màu bạc, khó hoen gỉ nên có thể sử dụng trong một thời gian dài. Đồng một trăm Yên cũng được đúc từ đồng trắng như trên. Chúng mới bắt đầu được sản xuất từ năm 2006. Đồng năm trăm Yên là đồng tiền có mệnh giá và kích thước lớn nhất trong tiền kim loại của Nhật. Chúng được làm bằng niken nên độ bền cũng cao nhất theo thời gian.

    Tiền giấy của Nhật Bản bao gồm các tờ một nghìn Yên, hai nghìn Yên, năm nghìn Yên và mười nghìn Yên. Các đồng này đều được in hình các vĩ nhân của Nhật Bản. Tùy theo từng đóng góp của các vĩ nhân mà sẽ được in hình trên đồng tiền có mệnh giá một nghìn, hai nghìn, năm nghìn hay mười nghìn. Trong các loại tiền giấy của Nhật, tờ hai nghìn Yên là ít được sử dụng và sản xuất hơn cả. Tuy nhiên, chúng có thiết kế đẹp mắt nên thường được khách du lịch mang về làm kỷ niệm hay quà tặng người thân.

    Tỷ giá Yên Nhật sẽ thay đổi theo từng ngày và khác nhau với từng đơn vị cung cấp. Cập nhật tỷ giá Yên đến thời điểm hiện tại ở một số ngân hàng lớn trong nước như sau:

    Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam – Techcombank

    Tỷ giá mua tiền mặt là 210.97, mua chuyển khoản là 212.15 và tỷ giá bán là 218.17.

    Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam – Vietinbank

    Tỷ giá mua tiền mặt là 211.19, mua chuyển khoản là 211.69 và tỷ giá bán là 217.19.

    Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – BIDV

    Tỷ giá mua tiền mặt là 208.19, mua chuyển khoản là 209.45 và tỷ giá bán là 215.

    Ngân hàng thương mại cổ phần Tiên Phong – TPBank

    Tỷ giá mua tiền mặt là 208.83. Tỷ giá mua chuyển khoản là 211.69 và tỷ giá bán là 217.19.

    Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội – MB

    Tỷ giá mua tiền mặt là 211. Tỷ giá mua chuyển khoản là 212.19 và tỷ giá bán là 217.27.

    Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thường Tín – Sacombank

    Tỷ giá mua tiền mặt là 211.69, mua chuyển khoản là 213.19. Và tỷ giá bán tiền mặt là 215.24, bán chuyển khoản là 216.24.

    Ngân hàng thương mại cổ phần Phát triển nhà Hồ Chí Minh – HDbank

    Tỷ giá mua tiền mặt là 212.27, mua chuyển khoản là 212.56. Và tỷ giá bán tiền mặt là 215.51.

    Dựa vào các tỷ giá nêu trên, ta có thể quy đổi một triệu Yên Nhật bằng bao nhiêu tiền Việt Nam (VND) như sau:

    Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam – Techcombank

    Tỷ giá mua tiền mặt là 210,970,000 VND, mua chuyển khoản là 212,150,000 VND và tỷ giá bán là 218,170,000 VND.

    Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam – Vietinbank

    Tỷ giá mua tiền mặt là 211,190,000 VND, mua chuyển khoản là 211,690,000 VND và tỷ giá bán là 217,190,000 VND.

    Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – BIDV

    Tỷ giá mua tiền mặt là 208,190,000 VND, mua chuyển khoản là 209,450,000 VND và tỷ giá bán là 215,000,000 VND.

    Ngân hàng thương mại cổ phần Tiên Phong – TPBank

    Tỷ giá mua tiền mặt là 208,830,000 VND. Tỷ giá mua chuyển khoản là 211,690,000 VND và tỷ giá bán là 217,190,000 VND.

    Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội – MB

    Tỷ giá mua tiền mặt là 211,000,000 VND. Tỷ giá mua chuyển khoản là 212,190,000 VND và tỷ giá bán là 217,270,000 VND.

    Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thường Tín – Sacombank

    Tỷ giá mua tiền mặt là 211,690,000 VND, mua chuyển khoản là 213,190,000 VND. Và tỷ giá bán tiền mặt là 215,240,000 VND, bán chuyển khoản là 216,240,000 VND.

    Ngân hàng thương mại cổ phần Phát triển nhà Hồ Chí Minh – HDbank

    Tỷ giá mua tiền mặt là 212,270,000 VND, mua chuyển khoản là 212,560,000 VND. Và tỷ giá bán tiền mặt là 215,510,000 VND.

    Đổi tiền Nhật sang Việt, tiền Việt sang tiền Nhật ở đâu?

    Để tránh việc bị lừa khi đổi tiền bạn nên lựa chọn những nơi uy tín để thực hiện giao dịch. Hiện nay, các ngân hàng đều có cung cấp dịch vụ đổi ngoại tệ, trong đó có đồng Yên Nhật. Bạn có thể đến trực tiếp các chi nhánh, phòng giao dịch của ngân hàng để đổi. Tuy nhiên, để đổi từ tiền Việt sang Yên Nhật thì bạn nhớ mang theo một số giấy tờ chứng minh mục đích đổi tiền như đi du lịch, học tập, chữa bệnh.

    Ngoài ngân hàng, bạn có thể đến một số nơi được cấp giấy phép giao dịch ngoại tệ như một số cửa hàng vàng bạc, phố Hà Trung, Hà Nội để đổi. Tại đây, thủ tục đổi tiền sẽ đơn giản hơn ngân hàng. Tuy nhiên, bạn sẽ phải chịu mức tỷ giá quy đổi cao hơn so với thực hiện tại ngân hàng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đổi Tiền Hàn Quốc Sang Việt Nam Đồng, 1 Won, 1000 Won, 1 Triệu Won Bằng Bao Nhiêu Tiền Việt Nam Đồng ?
  • 1, 10, 1000 Vạn Tệ Trung Quốc Bằng Bao Nhiêu Tiền Việt Nam Vnđ 2022
  • Những Người Đẹp Vẫn Mặc Vừa “chiếc Váy Thanh Xuân” Sau Vài Thập Kỷ
  • Âm Lịch Ngày 18 Tháng 03 Năm 1998 Là Ngày Bao Nhiêu?
  • 1 Năm Ánh Sáng Bằng Bao Nhiêu Km ?
  • Bạn đang xem bài viết 1, 10, 1000 Triệu Yên Nhật Bằng Bao Nhiêu Tiền Việt Nam (Vnđ) 2022 trên website Drosetourmanila.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • CẦM ĐỒ TẠI F88
    15 PHÚT DUYỆT
    NHẬN TIỀN NGAY

    VAY TIỀN NHANH
    LÊN ĐẾN 10 TRIỆU
    CHỈ CẦN CMND

    ×